Bộ đề thi học sinh giỏi môn Địa lí lớp 12 cấp trường - Pdf 83

BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MƠN ĐỊA LÍ LỚP 12
CẤP TRƯỜNG


MỤC LỤC
1. Đề thi học sinh giỏi mơn Địa lí lớp 12 cấp trường năm 2020-2021- Trường
THPT Quế Võ số 1, Bắc Ninh
2. Đề thi học sinh giỏi môn Địa lí lớp 12 cấp trường năm 2020-2021- Sở GD&ĐT
Đồng Nai
3. Đề thi học sinh giỏi mơn Địa lí lớp 12 cấp trường năm 2019-2020 có đáp ánTrường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc
4. Đề thi học sinh giỏi mơn Địa lí lớp 12 cấp trường năm 2019-2020 có đáp ánTrường THPT Nguyễn Trãi, Hải Dương
5. Đề thi học sinh giỏi môn Địa lí lớp 12 cấp trường năm 2019-2020 có đáp ánTrường THPT Đồng Đậu


ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2020 - 2021

TRƯỜNG THPT QUẾ VÕ SỐ 1

Môn: Địa lý. Khối: 12
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

(Đề gồm có 08 trang)

Họ và tên: ………………………………………...... SBD: ……………………...................

Thí sinh khơng được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm.
----------------------------------------------------------------------Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc
gia ở nước ta là
A. Hạ Long.

C. Pu Tha Ca.

D. Pu Si Lung.

Câu 5. Cơ sở hình thành sự phân hóa thiên nhiên theo chiều bắc – nam ở nước ta là
A. sự phân bậc của địa hình.

B. sự chênh lệch về chế độ nhiệt, biên độ nhiệt.

C. sự khác nhau về chế độ mưa.

D. sự khác nhau về hoạt động gió mùa.

Câu 6. Do nằm trong khu vực nội chí tuyến Bắc bán cầu nên nước ta có
A. nhiệt độ cao, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, hai gió mùa.
B. nhiệt độ cao, nắng nhiều, gió Tín Phong bán cầu Bắc.
C. nhiệt độ cao, nắng nhiều, mưa nhiều, hai gió mùa.
D. nhiệt độ cao, mưa nhiều, độ ẩm khơng khí lớn.
Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết đèo An Khê nằm ở giữa ranh giới
của hai tỉnh nào sau đây ở nước ta?
A. Phú Yên, Gia Lai.

B. Quảng Ngãi, Kon Tum.

C. Bình Định, Gia Lai.

D. Lâm Đơng, Ninh Thuận.

Câu 8. Nước ta có vị trí ở
A. trên các vanh đai sinh khống.

A. Gia Lai.

B. Bình Phước.

C. Lâm Đồng.

D. Đăk Lăk.

Câu 12. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho kim ngạch xuất khẩu nước ta liên tục tăng
lên?
A. tổ chức sản xuất hợp lí.

B. tăng cường sản xuất hàng hóa.

C. mở rộng và đa dạng hóa thị trường.

D. nâng cao năng xuất lao động.

Câu 13. Để phù hợp với quá trình phát triển kinh tế của nước ta hiện nay, hướng chuyển dịch
lao động hợp lí hơn cả là
A. từ khu vực II sang khu vực III.

B. từ thành thị về nông thôn.

C. từ khu vực I sang khu vực II.

D. từ khu vực III sang khu vực II.

Câu 14. Nơi thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta là
A. rừng ngập mặn

C. cây công nghiệp hàng năm, chăn nuôi gia cầm.

D. trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm.

Câu 19. Ngành công nghiệp được coi là mũi nhọn của công nghiệp Nhật Bản là
A. công nghiệp chế tạo.

B. sản xuất điện tử.

C. công nghiệp dệt.

D. xây dựng và cơng trinh cơng cộng.

Câu 20. Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Cái nằm trong lưu vực của hệ
thống sông nào sau đây?
A. sông Mã

B. sông Thu Bồn.

C. sông Cả.

D. sông Ba.

Câu 21. Mùa mưa của miền Trung đến muộn hơn so với cả nước do tác động của
A. frong lạnh vào thu – đông

B. các dãy núi đâm ngang ra biển.
2 - https://thi247.com/




D Biên Hòa.

Câu 25. Các nhân tố chủ yếu gây mưa ở Huế là
A. địa hình, gió mùa Đơng Bắc, gió Tây Nam, bão.
B. gió Tây Nam, bão, áp thấp nhiệt đới, dải hội tụ nhiệt đới.
C. địa hình, gió mùa Đơng Bắc, bão, dải hội tụ nhiệt đới.
D. địa hình, gió Tín Phong bán cầu Bắc, gió tây nam, bão.
Câu 26. Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành cơng nghiệp luyện kim màu
có ở các trung tâm công nghiệp nào sau đây?
A. Thái Nguyên, Hà Nội.

B. Hải Phịng, TP Hồ Chí Minh.

C. TP Hồ Chí Minh, Thái Nguyên.

D. Hà Nội, Hải Phòng.

Câu 27. Thành tựu của nhanh viễn thông nước ta về mặt khoa học, công nghệ là.
A. tăng trưởng với tốc độ cao, đạt mức trung bình 30%/ năm.
B. dùng mạng viễn thơng với kĩ thuật số, tự động hóa cao, đa dịch vụ.
C. điện thoại đã đến được hầu hết các xã trong toàn quốc.
D. có nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thơng, số thuê bao tăng.
Câu 28. Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết quốc gia nào sau đây khơng có
chung đường biển giới trên biển với nước ta?
A. Bru-nây.

B. Malaixia.

C. Mianma.


Câu 32. Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào sau đây có nhiệt độ
trung bình tháng VII cao nhất?
A. Hà Tiên.

B. TP Hồ Chí Minh.

C. Hà Nội.

D. A Pa Chải.

Câu 33. Trữ năng thủy điện của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ tập trung trên sông.
A. Chảy.

B. Đà.

C. Gâm.

D. Hồng.

Câu 34. Sản phẩm nào sau đây của nước ta không thuộc công nghiệp chế biến thủy, hải sản.
A. Tôm, cá.

B. Nước mắm.

C. Thịt và các sản phẩm từ thịt.

D. Muối.

Câu 35. Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng

D. 89378 tỉ đồng.

Câu 39. Nguyên nhân nào sau đây quyết định sự phân bố dân cư ở nước ta hiện nay?
A. Lịch sử khai thác lãnh thổ.

B. Tài nguyên thiên nhiên.

C. Trình độ phát triển kinh tế.

D. Quá trình xuất nhập cư.

Câu 40. Cho biểu đồ sau:

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2016, https://www.gso.gov.vn)
4 - https://thi247.com/


Dựa vào biểu đồ cho biết nhận định nào sau đây khơng chính xác?
A. Hàng cơng nghiệp nặng và khống sản có xu hướng tăng tỉ trọng.
B. Hàng nơng, lâm, thủy sản có xu hướng giảm mạnh tỉ trọng.
C. Hàng cơng nghiệp nhẹ và tiểu thủ cơng nghiệp có xu hướng tăng tỉ trọng.
D. Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Câu 41. Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO NHÓM TUỔI GIAI ĐOẠN 1999-2018 (%)
Nhóm tuổi
Dưới 15 tuổi
Từ 15-64 tuổi
Từ 65 tuổi trở lên

1999

đối với các nước đang phát triển?
A. Xuất hiện nhiều nhanh mới với hàm lượng tri thức cao.
B. Đón đầu được tất cả các cơng nghệ hiện đại, áp dụng vào sản xuất.
C. Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.
D. Gia tăng khoảng cách với các nước phát triển.
Câu 44. Cho bảng số liệu:
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TÂY NGUYÊN VÀ TRUNG DU & MIỀN NÚI BẮC
BỘ NĂM 2016.
Đơn vị: nghìn ha
Vùng

Đất nông
nghiệp

Đất lâm
nghiệp

Tây Nguyên
Trung du & miền
núi Bắc Bộ

2422.0
2123.4

2491.3
5405.1

Đất chuyên dùng Đất chưa sử
và đất ở
dụng và đất

2018

(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Sản lượng than sạch và điện tăng liên tục qua các năm.
B. Sản lượng điện tăng, sản lượng than sạch giảm qua các năm.
C. Quy mô sản lượng than sạch và điện của nước ta lớn.
D. Quy mô sản lượng than sạch và điện có xu hướng tăng.
Câu 47. Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thủy điện nước ta là

A. sơng ngịi ngắn, dốc, tiềm năng thủy điện thấp.
B. trung du và miền núi có cơ sở hạ tầng cịn yếu.
C. sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước khơng đều.
D. phần lớn sơng ngịi nước ta có lưu lượng nước nhỏ.
Câu 48. Đặc điểm giống nhau giữa phần phía Đơng và phía Tây của Hoa Kì là
A. có các đồng bằng ven biển, đất phì nhiêu.
B. có các dãy núi song song chạy theo hướng Bắc – Nam.
C. tập trung nhiều kim loại màu.
D. có khí hậu hoang mạc, bán hoang mạc.
Câu 49. Thung lũng sông Hồng ở nước ta được hình thành do kết quả của hiện tượng
A. biển thoái.
B. đứt gãy.
C. biển tiến.
D. uốn nếp.
Câu 50. Hang động Phong Nha – Kẻ Bàng do loại phong hóa nào hình thành?
A. Sinh học – lý học.
B. Hóa học.
C. Lý học.
D. Sinh học.
Câu 51. Nước ta phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo không phải vì

D. Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của Nhật Bản tăng nhanh liên tục qua các
năm
Câu 56. Dải hội tụ nhiệt đới hoạt động ở Việt Nam thực chất là đường hội tụ giữa hai đới gió
theo hướng
A. đơng bắc và tây nam.
B. đông nam và tây bắc.
C. tây bắc và tây nam.
D. đông bắc và tây bắc.
Câu 57. Về tự nhiên, điểm thuận lợi để xây dựng các nhà máy thủy điện của Tây Nguyên so
với Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước.
B. các cao nguyên xếp tầng ở độ cao khác nhau.
C. là nơi bắt nguồn của nhiều hệ thống sơng lớn. D. địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên.
Câu 58. Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho xây dựng các cảng ở nước ta?
A. Nằm gần các tuyến đường hàng hải quốc tế.
B. Có nhiều vụng biển kín và nhiều cửa sơng.
C. Đường bờ biển dài, khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh.
D. Khí hậu nóng ẩm, nhiều phong cảnh đẹp.
Câu 59. Một điểm A cách bờ biển nước ta 18,5 km về phía biển. Như vậy, điểm đó nằm ở
vùng
A. nội thủy.
B. tiếp giáp lãnh hải.
C. lãnh hải.
D. đặc quyền kinh tế.
Câu 60. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng chuyên về trồng cây
lương thực và chăn nuôi gia cầm đã thể hiện
A. cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng, tính mùa vụ được khai thác tốt hơn.
B. việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng sinh thái nông nghiệp.
C. việc trao đổi nông sản giữa các vùng ngày càng mở rộng và có hiệu quả cao.
D. các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp.

B. phát triển mạnh chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.
C. phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp.
D. phát triển vốn rừng, mở rộng vùng lúa thâm canh.
Câu 65. Đông Nam Bộ thu hút được nguồn lao động có trình độ chun mơn kỹ thuật cao,
chủ yếu do
A. nền kinh tế phát triển năng động.
B. mức sống cao, cơ sở hạ tầng hiện đại.
C. tài nguyên thiên nhiên giàu có.
D. khí hậu thuận lợi cho cư trú và sản xuất.
Câu 66. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến giá các mặt hàng chế biến xuất khẩu của
nước ta còn cao?
A. Năng suất lao động vẫn còn thấp.
B. Chi phí vận tải và đầu tư máy móc cao.
C. Các nước nhập khẩu đánh thuế rất cao.
D. Phụ thuộc vào giá nguyên liệu nhập.
Câu 67. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐƠNG NAM Á NĂM 2018
Nước
Cam-pu-chia
In-đơ-nê-xi-a Ma-lai-xi-a
Mi-an-ma
Diện tích(Nghìn Km2)
181,0
1913,6
330,3
676,6
Dân số(Triệu người)
16,0
265,2
32,5

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2

KÌ THI KSCL ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI KHỐI 12
ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ
NĂM HỌC 2019 - 2020
Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề.
Đề thi gồm: 01 Trang.

Câu 1 (2,0 điểm).
Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi ngày đêm theo vĩ độ? Ở đâu trên Trái Đất quanh
năm có hiện tượng ngày, đêm dài bằng nhau? Tại sao?
Câu 2 (2,0 điểm).
Phân tích tác động của cơng nghiệp tới sự phát triển, phân bố cũng như sự hoạt động của
ngành giao thông vận tải.
Câu 3 (2,0 điểm).
Tại sao trong bảo vệ mơi trường cần phải “tư duy tồn cầu và hành động địa phương”? Hãy
cho biết ngày nào được chọn là ngày môi trường thế giới? Chủ đề mơi trường thế giới năm 2019
là gì?
Câu 4 (2,0 điểm).
Việc phát triển giao thông của Đông Nam Á lục địa theo hướng đơng – tây có ảnh hưởng gì
đối với sự phát triển kinh tế xã - hội?
Câu 5 (2,0 điểm).
Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta. Đặc điểm đó ảnh hưởng gì
đến khí hậu của vùng?
Câu 6 (2,0 điểm)
Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với khí hậu nước ta. Nguyên nhân khiến nền nhiệt
ở miền Bắc thấp hơn ở miền Nam nước ta?
Câu 7 (2,0 điểm).
Phân tích sự phân hóa khí hậu nước ta độ cao địa hình.

Họ và tên thí sinh:…………………………………; Số báo danh:………………………


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2

KÌ THI KSCL ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI KHỐI 12
ĐÁP ÁN ĐỀ THI MƠN ĐỊA LÍ
NĂM HỌC 2019 - 2020

I. LƯU Ý CHUNG
1. Giám khảo nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm thi để đánh giá bài làm của thí sinh, cần linh hoạt
trong q trình chấm, khuyến khích những bài làm có nội dung sáng tạo.
2. Việc chi tiết hóa điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo khơng sai lệch với hướng dẫn chấm.
3. Điểm tồn bài tính đến 0,25 và khơng làm trịn.
II. ĐÁP ÁN
Câu
Nội dung
Điểm
1.
Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi ngày đêm theo vĩ độ? Ở đâu trên Trái
2,0
Đất quanh năm có hiện tượng ngày, đêm dài bằng nhau? Tại sao?
0,5
* Nguyên nhân của sự thay đổi ngày đêm theo vĩ độ:
- Trong khi chuyển động xung quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng với Mặt phẳng
quỹ đạo không đổi phương.
- Đường phân chia sáng tối chia bề Trái Đất thành hai phần bằng nhau, tùy vĩ độ khác
0,5
nhau mà có sự chênh lệch giữa phần sáng và phần tối dẫn đến sự chênh lệch thời gian

* Trong bảo vệ mơi trường cần phải “tư duy toàn cầu và hành động địa phương”
vì:
- Tư duy tồn cầu vì: Mơi trường Trái Đất là ngôi nhà chung của tất cả mọi người,
môi trường tự nhiên là một thể thống nhất và hoàn chỉnh. Hoạt động phá hoại môi
trường ở nơi này sẽ ảnh hưởng đến nhiều nơi khác.
- Hành động địa phương: Bảo vệ môi trường phải tiến hành ở từng nơi cụ thể gắn với
0,5
cuộc sống của mỗi con người, khơng có bảo vệ môi trường một cách chung chung.
* Ngày được chọn là ngày môi trường thế giới là ngày 5/6 hàng năm.
0,25
0,5
* Chủ đề môi trường thế giới năm 2019 là:
- Chương trình Mơi trường Liên hợp quốc đã đưa ra năm 2019 với chủ đề “Ơ nhiễm
khơng khí”.
- Kêu gọi tất cả các quốc gia, cộng đồng và xã hội cùng hành động để cải thiện chất
0,25
lượng môi trường khơng khí ở tất cả các thành phố và khu vực trên tồn thế giới.
4.
Việc phát triển giao thơng của Đông Nam Á lục địa theo hướng đông – tây có
2,0
ảnh hưởng gì đối với sự phát triển kinh tế xã - hội?
- Giao thông Đông Nam Á lục địa theo hướng đông – tây đi qua 4 nước: Mianma,
0,5
Thái lan, Lào, Việt Nam.
- Địa hình của các nước Đơng Nam Á lục địa chủ yếu theo hướng tây bắc – đơng nam
0,5
hoặc bắc – nam, giao thơng chính theo hướng bắc – nam. Giao thông theo hướng


5.

* Ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với khí hậu nước ta:
- Vị trí nội chí tuyến: nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bắc bán cầu (dc), nhận
được lượng bức xạ mặt trời lớn, có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
- Nước ta giáp biển Đơng: Biển Đơng đã làm biến tính các khối khí thổi vào đất liền
đem đến cho nước ta lượng mưa lớn, độ ẩm cao, biển thâm nhập sâu vào đất liền.
- Nằm ở trung tâm của khu vực châu Á gió mùa:
Có Tín phong BBC hoạt động quanh năm xen kẽ với hai mùa gió, khí hậu nước ta
chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính
là gió mùa mùa đơng và gió mùa mùa hạ.
* Ngun nhân khiến nền nhiệt ở miền Bắc thấp hơn ở miền Nam nước ta:
- Miền Bắc nằm xa Xích đạo hơn miền Nam, nhận được lượng bức xạ Mặt Trời ít
hơn, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đơng Bắc nên có một mùa đơng lạnh.
- Miền Nam: gần Xích Đạo, khơng chịu ảnh hưởng của gió mùa đơng bắc, khí hậu
mang tính chất cận Xích đạo nóng quanh năm.
Phân tích sự phân hóa khí hậu nước ta theo độ cao địa hình.
- Đai nhiệt đới gió mùa
+ Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới 600 – 700m, còn ở
miền Nam do nhiệt độ TB năm cao nên đai nhiệt đới gió mùa lên tới độ cao 900 –
1000m.
+ Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt ở nền nhiệt độ cao, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung
bình tháng trên 250C), độ ẩm có sự thay đổi giữa các vùng, từ khô hạn đến ẩm ướt.
- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
+ Ở miền Bắc, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao từ 600 – 700m đến
2600m, cịn ở miền Nam từ 900 – 1000m đến 2600m.
+ Khí hậu mát mẻ, khơng có tháng nào nhiệt độ trên 250C, mưa nhiều hơn, độ ẩm
tăng.
- Đai ơn đới gió mùa trên núi.
+ Có độ cao từ 2600m trở lên, chỉ có ở dãy Hồng Liên Sơn.
+ Khí hậu mang tính chất ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đơng xuống
dưới 50C.


0,5
0,25
0,25
2,0
0,25


9.

10.

Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, thổi xuống vùng đồng bằng ven
biển Trung Bộ, gió trở nên khơ, nóng.
+ Vào những ngày áp thấp Bắc Bộ hoạt động mạnh thì ở Tây Bắc và đồng bằng Bắc
Bộ cũng có gió phơn Tây Nam hoạt động.
+ Thời tiết gió phơn Tây Nam mang lại rất nóng và khơ, nhiệt độ lên tới trên 370C và
độ ẩm xuống dưới 50%.
- Nửa sau mùa hạ:
+ Gió từ áp cao cận chí tuyến BCN vượt xích đạo thổi tới nước ta theo hướng Tây
Nam.
+ Do yếu tố địa hình và áp thấp Bắc Bộ nên gió đổi hướng thành hướng Nam ở miền
Trung và hướng Đông Nam ở miền Bắc.
+ Sự hoạt động của loại gió mùa này cùng dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu
gây mưa vào mùa hạ cho miền Bắc và mưa vào tháng 9 ở Trung Bộ.
* Giải thích tại sao mùa mưa ở duyên hải miền Trung lại lệch vào thu đơng?
- Khi gió phơn tây nam (mùa hè) vượt qua dãy Trường Sơn không mang mưa mà
gây khô cho vùng duyên hải miền Trung.
- Vào mùa thu - đông do địa hình vng góc với hướng gió từ biển thổi vào (gió mùa
Đơng Bắc, gió tín phong) và chịu tác động mạnh của frong, dải hội tụ nhiệt đới, bão,

- Biên độ nhiệt độ ở Hà Nội cao (12,5°C), biên độ nhiệt độ ở thành phố Hồ Chí Minh
thấp (3,1°C). Do Hà Nội ở gần chí tuyến Bắc, cùng với nhiệt độ hạ thấp về mùa đông
nên biên độ nhiệt cao, thành phố Hồ Chí nằm gần xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh
năm nên biên độ nhiệt độ thấp hơn.
Câu 1 + 2 + 3 + 4+ 5 + 6 + 7 + 8 +9 + 10

0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25

0,25

2,0

0,5

0,5
0,25
0,25

0,5

1,0
1,0
0,25


2. Tại sao cơng nghiệp điện lực có tốc độ tăng trưởng ngày càng nhanh?
Câu III (3,0 điểm). Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Chứng minh và giải thích địa hình Tây Ngun có sự phân bậc rõ rệt. Tính phân bậc của địa
hình tác động như thế nào đến các ngành kinh tế trong vùng.
2. Giải thích sự khác biệt trong tác động của hai luồng gió Tín phong đến khí hậu nước ta.
Câu IV(3,0 điểm). Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Giải thích vì sao tình trạng xâm nhập mặn diễn ra gay gắt ở Đồng bằng sông Cửu Long trong
mùa khô?
2. Chứng minh biểu hiện của quy luật phi địa đới qua thành phần thổ nhưỡng.
Câu V (3,0 điểm). Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. So sánh sự phân bố dân cư giữa Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
2. Cho biết gia tăng dân số cơ học ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế- xã hội của
vùng Đông Nam Bộ?
Câu VI (3,0 điểm). Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Chứng minh quy luật phân bố các nhà máy điện hiện nay của nước ta.
2. Giải thích tại sao trong những năm gần đây ngành du lịch của nước ta phát triển mạnh?
Câu VII (3,0 điểm).
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ HỒ TIÊU NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2017
Năm
2010
2014
2015
2017
Diện tích (nghìn ha)
554,8
641,2
643,3 664,6
Sản lượng (nghìn tấn)
1100,5
1408,4 1453,0 1529,7

thường hơn?
* Phân tích vai trị của sự phân bố lục địa, đại dương đối với nhiệt độ trên Trái Đất.
+ Do tính chất hấp thu nhiệt giữa lục địa và đại dương khác nhau: lục địa hấp thu nhiệt
nhanh, tỏa nhiệt nhanh nên nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều nằm trong lục địa, đại
dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn.
+ Nhiệt độ trung bình năm cao nhất khơng phải ở Xích Đạo mà ở chí tuyến.
+ Ranh giới các vịng đai nhiệt không phải là các vĩ tuyến mà là các đường đẳng nhiệt
ngoằn ngoèo.
+ Làm cho nhiệt độ phân hóa phức tạp hơn: Đơng-Tây, độ cao, hướng sườn (diễn giải)
* Vì sao cùng có mưa quanh năm nhưng kiểu khí hậu xích đạo có lượng mưa lớn thường
xun và đều đặn, cịn kiểu khí hậu ơn đới hải dương lại mưa ít và thất thường hơn?
- Khí hậu Xích đạo có lượng mưa lớn trên 1700mm, mưa khá đều quanh năm do có nhiều nhân
tố gây mưa, các nhân tố này tác động mạnh, thường xun hơn.
+ Có diện tích đại dương lớn, quanh năm có góc nhập xạ lớn, bốc hơi mạnh, mưa đối lưu phát
triển thường xuyên.
+ Mặt khác quanh năm tồn tại áp thấp. FIT hoạt động mạnh, ổn định khơng khí chuyển động
theo chiều thẳng đứng.
- Khí hậu ơn đới hải dương mưa ít, thất thường hơn do các nhân tố gây mưa tác động yếu hơn,
kém ổn định hơn.
+ Mưa quanh năm do chịu ảnh hưởng của gió Tây ơn đới ẩm, khí xốy, áp thấp ôn đới nhưng
mưa ít hơn Xích đạo do nhiệt độ thấp hơn nên bốc hơi kém hơn.
+ Chế độ mưa thất thường do các yếu tố gây mưa như dòng biển nóng, khí xốy, Frong,..thất
thường. Nằm giữa đới nóng và lạnh nên có sự tranh chấp các khối khí gây nhiễu động thời tiết
2 Vì sao giới hạn của sinh quyển khá rộng?
+ Giới hạn sinh quyển được quy định bởi sự phân bố sinh vật.
+ Môi trường sống của SV rộng, xâm nhập nhiều quyển khác nhau (dẫn chứng)
II 1 Phân tích ảnh hưởng của q trình đơ thị hóa đến sự phát triển của ngành nơng
nghiệp ở các nước đang phát triển.
* Khái niệm q trình đơ thị hóa…
* Tích cực:

0,25
0,25
0,50
0,25
0,25
1,00

0,25
0,25

0,25
0,25
1,00
0,25
0,25
0,25
0,25
2,00


2

IV

1

2

V


Chứng minh biểu hiện của quy luật phi địa đới qua thành phần thổ nhưỡng .
- Khái quát quy luật phi địa đới…
- Thể hiện qua sự thay đổi của thổ nhưỡng theo kinh độ (chiều Tây - Đông):
+ 3/4 diện tích là đồi núi ở phía Tây lãnh thổ -> nhóm đất feralit (trên đá badan, đá vơi,
đá mẹ khác)
+ 1/4 diện tích là đồng bằng ở phía Đơng và Đơng Nam -> nhóm đất phù sa (phù sa
sơng, đất phèn, đất mặn, đất cát biển, đất xám trên phù sa cổ)
- Thể hiện qua sự thay đổi của thổ nhưỡng theo đai cao:
+ Đai nhiệt đới gió mùa (dẫn chứng độ cao, đất)
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (dẫn chứng độ cao, đất)
+ Đai ôn đới gió mùa trên núi (dẫn chứng độ cao, đất)
So sánh sự phân bố dân cư giữa Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên
* Giống nhau:
- Mật độ dân số thấp (so với cả nước và các vùng khác…)
- Phân bố khơng đều
- Có sự phân hố rõ rệt
+ Trong nội bộ từng vùng (d/c)
+ Giữa các tỉnh và nội bộ từng tỉnh, giữa thành thị và nông thôn (d/c)
* Khác nhau:
- Về mật độ dân số:
+ Trung du miền núi Bắc Bộ cao hơn (d/c)
+ Tây Nguyên thấp hơn (d/c)
- Về phân bố:
+ Trung du miền núi Bắc Bộ rất không đều
+ Tây Nguyên tương đối đồng đều
- Về sự phân hoá:

0,50

0,50

0,25
0,25
0,25
0,25


2

VI

1

2

VII

1

+ Trung du miền núi Bắc Bộ mật độ cao nhất ở khu vực trung du, thưa thớt ở khu ực
núi cao (d/c các cấp mật độ)
+ Tây Nguyên mật độ cao nhất trên các cao nguyên phụ cận tỉnh lị, thấp nhất ở Kon
Tum, Đăk Nông (d/c các cấp mật độ)
Gia tăng dân số cơ học ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội
của vùng Đơng Nam Bộ?
* Tích cực: Cung cấp nguồn lao động lớn cho các ngành kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân bố lại dân cư, lao động,…
* Tiêu cực: Gây sức ép đến vấn đề việc làm, cơ sở hạ tầng, trật tự xã hội, môi trường,
thay đổi cơ cấu tuổi, giới…
Chứng minh sự phân bố các nhà máy điện hiện nay của nước ta.


0,50

* Đề xuất các giải pháp nhằm ổn định sản xuất cây công nghiệp tại các vùng chuyên
canh:
- Quy hoạch chặt chẽ, có cơ sở khoa học các vùng chun canh.
- Đa dạng hóa cơ cấu cây cơng nghiệp.
- Đẩy mạnh tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Đầu tư phát triển công nghiệp chế biến.
* Nêu ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ:
- Tận dụng tài ngun, phát triển nơng nghiệp hàng hóa.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, lãnh thổ.
- Khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm.
- Đa dạng hóa các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng.
TỔNG CÂU I + II + III + IV + V + VI + VII

------------------------Hết------------------------

0,50
0,25
0,25
1,50

0,25

0,25
0,25
1,50
0,25
0,25

Tại sao cơ cấu dân số theo giới và cơ cấu dân số theo tuổi là 2 loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự
phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia?
Câu 2: (2,0 điểm)
Chứng minh thương mại thế giới phát triển mạnh và thị trường tài chính quốc tế ngày càng mở
rộng.
Câu 3: (2,0 điểm)
Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và lãnh thổ Đơng Nam Á đến sự phát triển kinh tế - xã hội
của khu vực.
Câu 4: (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
Dân số và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc thời kì 1970 – 2004
Năm
1970
1997
1999
2004
Số dân (triệu người)
776
1236
1259
1299
Gia tăng dân số tự nhiên (%)
2,58
1,06
0,87
0,59
Nhận xét và giải thích về số dân và gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc thời kì trên.
Câu 5: (2,0 điểm)
Trình bày đặc điểm và ý nghĩa của các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta. Tại sao Việt Nam
khơng có khí hậu khơ hạn như một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi?

75,1

58,2

91,4

120

88,6

69,6

151

519

954

448

Đồng Nai
103 66,2 48,4 59,8 127 417 751 1345 1317 1279 594 239
a. Chọn biểu đồ thích hợp thể hiện lưu lượng nước trung bình trên sông Thu Bồn và sông Đồng Nai.
(Không vẽ biểu đồ).
b. So sánh về thủy chế của sông Thu Bồn và sơng Đồng Nai.
------------------- HẾT ------------------Thí sinh khơng được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ………………………………… Số báo danh: ………………………


TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU

cầu, có vai trị quan trọng trong thúc đẩy tự do hóa thương mại, làm cho nền KT - XH
thế giới năng động hơn.
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng:
+ Hàng vạn ngân hàng nối thông với nhau qua mạng viễn thông điện tử.
+ Hai tổ chức tài chính lớn nhất là Ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế
(IMF) ngày càng có vai trị quan trọng.
Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và lãnh thổ Đơng Nam Á đến sự phát triển kinh
tế - xã hội của khu vực.
* Thuận lợi:
- Đông Nam Á tiếp giáp với Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, có vị trí cầu nối giữa
lục địa Á – Âu với lục địa Oxtraylia, nằm gần các trung tâm kinh tế lớn như Nhật Bản,
Trung Quốc, Hoa Kì vì vậy rất thuận lợi cho việc mở rộng quan hệ quốc tế.
- Chỉ trừ Lào, còn lại tất cả các nước khác phải giáp biển, tạo điều kiện phát triển các
ngành kinh tế biển.
- Nằm trong vành đai sinh khoáng TBD nên tài nguyên khoáng sản rất phong phú và đa
dạng, có nhiều loại có trữ lượng lớn, đây là cơ sở quan trọng để phát triển các ngành
công nghiệp.
- Các nước trong khu vực Đông Nam Á chủ yếu nằm trong đới khí hậu xích đạo và
nhiệt đới, lại tiếp giáp biển nên nhiệt ẩm dồi dào, thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi sinh
trưởng và phát triển.
- Nằm ở vị trí giao thoa giữa các nền văn hóa lớn (Trung Quốc, Ấn Độ), khu vực Đơng
Nam Á đã có cơ hội giao lưu, tiếp thu những tinh hoa văn hóa lớn trên thế giới, nên có
nền văn hóa đa dạng, đặc sắc.
* Khó khăn:
- Nằm trong vùng nội chí tuyến gió mùa nên thường chịu nhiều thiên tai…

Điểm
2,0
0,5
0,5

- Có vị trí địa – chính trị quan trọng, là khu vực nhiều cường quốc thường cạnh tranh
ảnh hưởng, vì vậy vấn đề an ninh quốc phịng là vấn đề nhạy cảm đối với các nước
trong khu vực.
- Phần lớn các nước Đơng Nam Á giáp biển, trong đó có nhiều nước là đảo và quần đảo
nên việc trao đổi hàng hóa với các nước bên ngồi chủ yếu bằng đường biển. Vào mùa
mưa bão, việc trao đổi hàng hóa với các nước bên ngồi có nhiều hạn chế.
Nhận xét và giải thích về số dân và gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc
* Nhận xét:
- Dân số Trung Quốc tăng liên tục qua các năm (dc)
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm nhanh và liên tục qua các năm (dc)
* Giải thích:
- Dân số tăng liên tục do quy mô dân số lớn, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nhiều, gia
tăng tự nhiên vẫn ở mức dương (sinh > tử)
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm nhanh và liên tục do Trung Quốc thực hiện chính
sách dân số triệt để (mỗi gia đình chỉ có một con)
*Trình bày đặc điểm và ý nghĩa của các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta.
-Vùng nội thuỷ: là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. Vùng
nội thủy cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
- Lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, có chiều rộng 12 hải lí
tính từ đường cơ sở. Ranh giới lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực
hiện chủ quyền của nước ven biển. Vùng tiếp giáp lãnh hải nước ta rộng 12 hải lí.
Trong vùng này, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ ANQP,
kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư…
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Trong vùng
này, nhà nước ta có chủ quyền hồn tồn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống
dẫn dầu, dây cáp ngầm, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải, hàng không như
công ước quốc tế quy định.
- Thềm lục địa: là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa
kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho tới bờ ngoài của rìa lục địa có độ sâu 200m hoặc


0,25

0,25

0,75
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5

1,5


7

- Phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản: đường bờ biển nước ta dài, khúc khuỷu nhiều vũng,
vịnh, đầm phá là môi trường thuận lợi nuôi trồng thuỷ hải sản. Hệ thống rừng ngập mặn
cho năng suất cao thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ…
- Phát triển GTVT biển : dọc bờ biển nhiều vịnh nước sâu rất thuận lợi cho việc xây
dựng các cảng nước sâu phát triển GTVT biển nội địa và quốc tế.
- Phát triển du lich biển: ven biển có hơn 100 bãi tắm đẹp, nhiều bãi cát phẳng và hệ
thống các đảo…là điều kiện vô cùng thuận lợi để phát triển du lịch biển- đảo.
So sánh đặc điểm hai vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.
* Giống nhau:
- Đều có hướng nghiêng chung Tây Bắc - Đơng Nam.
- Đều có hướng núi chủ đạo là Tây Bắc - Đông Nam
* Khác nhau:
Tiêu chí

3000m
như:
Phanxipang (3143m)
Hướng núi chính là TB- ĐN

Địa hình đồi núi thấp và hẹp
ngang
Địa hình cao ở 2 đầu, thấp ở
giữa. Phía bắc là vùng núi Tây
Nghệ An, phía Nam là vùng núi
Tây TT.Huế, ở giữa là vùng
trũng thấp núi đá vơi Quảng
Bình, Quảng Trị.
- Mạch núi cuối cùng là dãy
Bạch Mã đâm ngang ra biển là
ranh giới với Trường Sơn Nam.

Ngồi hướng TB - ĐN cịn có
hướng T - Đ (Hồnh Sơn, Bạch
Mã)
* Trình bày và giải thích tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta
- Biểu hiện:
+ Nhiệt độ trung bình năm cao > 200C (trừ vùng núi cao)
+ Tổng số giờ nằng nhiều, tùy nơi từ 1400 giờ đến 3000 giờ/năm
+ Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
- Nguyên nhân: Do vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến. Hàng năm, lãnh thổ nhận được
lượng bức xạ MT lớn và ở mọi nơi trong năm đều có 2 lần MT lên thiên đỉnh.
* Vì sao Nam Bộ nằm gần xích đạo hơn nhưng nhiệt độ trung bình vào đầu mùa hạ
vẫn thấp hơn nền nhiệt độ đầu mùa hạ của Bắc Trung Bộ và Nam Tây Bắc?
- Đầu mùa hạ, Nam Bộ đón nhận trực tiếp gió Tây Nam từ khối khí nhiệt đới ẩm Bắc

10

và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào đã bị biến tính, gây hiện tượng phơn khơ
nóng cho vùng ven biển Bắc Trung Bộ, phía Nam Tây Bắc. Vì vậy nền nhiệt độ của
hai khu vực tăng cao.
Chứng minh địa hình Việt Nam là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi:
+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, rửa trôi, nhiều nơi
trơ sỏi đá.
+ Nhiều hiện tượng đất trượt, đá lở.
+ Vùng núi đá vơi hình thành dạng địa hình cacxto với các hang ngầm, suối cạn, thung
khơ.
+ Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông:
+ Là hệ quả của quá trình xâm thực, bào mịn mạnh bề mặt địa hình ở vùng núi.
+ Rìa phía Đơng Nam của ĐBSH và Tây Nam của ĐBSCL hàng năm vẫn lấn ra biển
từ vài chục đến hàng trăm mét.
a. Chọn biểu đồ đường. Biểu đồ khác không cho điểm.
b. So sánh về thủy chế của sông Thu Bồn và sông Đồng Nai.
- Giống nhau: Chế độ nước của 2 con sông đều phân mùa lũ cạn rõ rệt.

2,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
1,5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status