TRƯỜNG THPT NÚI THÀNH ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 1 NĂM 2011
LỚP 12A3 Môn: Sinh, Khối B
Thời gian làm bài 25 phút, không kể thời gian phát đề
Họ tên thí sinh:………………………………………………………………..
Số báo danh:…………………………………………………………………….
Câu 1. Mã di truyền nào sau đây không có tính thái hóa:
A. AUG và UGG B. AUG và UAG B. UGG và UAA D. UAA và UAG
Câu 2. Câu nào sau đây khơng đúng:
A. Tất cả virut có ADN dạng kép, vi khuẩn và các sinh vật nhân thực đều có q trình phiên mã.
B. Q trình phiên mã tn theo qui tắc bổ sung.
C. Trong dịch mã, Axitamin mở đầu ở sinh vật nhân thực là mêtiơnin(Met).
D. Sau khi kết thúc phiên mã, ribơxơm sẽ bị phân hủy.
Câu 3. Chọn câu trả lời đúng nhất. Đột biến gen xảy ra ở:
A. Sinh vật nhân sơ. B. Sinh vật nhân thực.
C. Sinh vật đơn bào và đa bào. D. Tất cả các lồi sinh vật.
Câu 4. Q trình xoắn nhiều bậc của NST ở sinh vật nhân thực theo thứ tự nào sau đây là đúng ?
A. ADN → nuclêơxơm → sợi cơ bản→ sợi nhiễm sắc→ crơmatit→ NST kép.
B. ADN → nuclêơxơm → crơmatit → sợi nhiễm sắc→ sợi cơ bản→ NST kép.
C. ADN → crơmatit→ nuclêơxơm → sợi cơ bản→ sợi nhiễm sắc→ NST kép.
D. ADN →sợi cơ bản →nuclêơxơm →sợi nhiễm sắc→ crơmatit→ NST kép.
Câu 5. Bộ lông của gà được xác đònh bởi 2 cặp gen không alen di truyền đôïc lập. Ở một cặp, gen trội C xác
đònh lông màu, gen c xác đònh bộ lông trắng. Ở cặp gen kia, gen trội I át chế màu, gen lặn i không át
chế màu. Cho hai nòi gà thuần chủng lông màu CCii và lông trắng ccii giao phối với nhau được F1. Cho
F1 tiếp tục giao phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
A. 9 : 3 : 3 :1 B. 9 : 7 C. 15 : 1 C. 9 : 6 :1
Câu 6. Hiện tượng con cái mang NST giới tính XX còn con đực mang NST giới tính XO gặp ở:
A. Động vật có vú B. Chim, bướm, ếch nhái
C. bọ nhạy D. châu chấu, rệp.
Câu 7. Mức trần về năng suất của giống là:
A. mức năng suất mà giống không thể đạt được.
B. Một năng suất nhất đònh của kiểu gen nhất đònh.
A. 8 B. 9 C. 10 D.12
Câu13. Ví dụ nào sau đây thuộc đồng qui tính trạng:
A. Ngà voi và sừng tê giác. B. Vây cá và vây cá voi.
C. Cánh dơi và tay khỉ. D. cánh sâu bọ và cánh dơi.
Câu 14: Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn khơng tương đồng của
nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên NST thường. Trong trường hợp khơng xảy ra đột
biến, số loại KG tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là
A. 135. B. 15. C. 45. D. 90.
Câu 15. Ở người, gen lăïn gây bêïnh bạch tạng nằm trên NST thường, alen trội tương ứng qui đònh da bình thường. Giả sử
trong quần thể người, cứ 100 người da bình thường có 1 người mang gen bạch tạng . Một cặp vợ chồng có da bình
thường, xác suất sinh con bò bạch tạng của họ là
A. 0,25% B. 0,025% C. 0,0125% D. 0,0025%
Câu 16. Câu nào sau đây là sai khi nói về mức phản ứng:
A. Tập hợp các KH của một KG tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.
B. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.
C. Tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp
D. Mức phản ứng do kiểu gen qui đònh được di truyền.
Câu 17. Việc lập bản đồ di truyền NST có ý nghóa gì trong thực tiễn
A. Tránh khỏi sự mày mò trong việc chọn cặp lai.
B. Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các nhóm gen liên kết.
C. Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các tính trạng của loài.
D. Có được hoạch đònh chọn lọc các tính trạng của loài.
Câu 18. Phương pháp nào có khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài đứng xa nhau trong bậc thang
phân loại:
A. Lai hữu tính. B. Công nghệ gen C. Lai xa kết hợp đa bội hóa D. lai tế bào
Câu 19. Kiểu hình trán bé, khe mắt hẹp, cẳng tay gập vào cánh tay ……là biểu hiện hội chứng :
A. Etuôt( 3 NST 13) B. Patau( 3 NST 13)
C. Etuôt( 3 NST 18) D. Patau( 3 NST 18).
Câu 20. Một phân tử mARN dài 2040A
0
thường sử dụng phương pháp gây đột biến
A. đa bội B. mất đoạn C. dò bội D. chuyển đoạn
-------------------------------Chúc các bạn thành công !!!-------------------------------------