Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ TRANG NHUNG Nghiên cứu cập nhật hệ thống chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội theo vùng
và vận dụng trong dạy học Địa lí 9
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Th¸i Nguyªn - 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
§¹i häc Th¸i Nguyªn
Tr-êng §¹i häc s- ph¹m
POLATION INDICATORS WITH THE AIMES OF TEACHING
LOWER SECONDERY 9-TH GRADE GEOGRAPHY EDUCATIONAL SCIENCES MASTER THESIS
METHODOLOGY AND METHODS OF TEACHING GEOGRAPHY
CODE : 60 - 14 - 10
SCIEANTIPHICAL GUIDED BY DR.PH. VU NHU VAN
THAI NGUYEN - 9 / 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Mọi kết quả nghiên cứu của Đề tài là trung thực và chưa ai công bố
Thái Nguyên, ngày 28 / 9 / 2009
Ký tên
Nguyễn Thị Trang Nhung
2. Mc ớch yờu cu................................................................................... 9
3. Nhiệm vụ nghiên cứu... 10
4. Gii hn phm vi nghiờn cu................................................................. 10
5. Tỡnh hỡnh nghiờn cu ti................................................................... 11
6. Phng phỏp nghiờn cu........................................................................ 14
7. Cu trỳc lun vn................................................................................... 14
Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chng 1 : C s lớ lun v thc tin ca ti.................................. 15
1.1. C s nhn thc lun ... 15
1.2.1. Cht v Lng. 15
1.2.2. Thi gian v Khụng gian. 16
1.2.3. Vn ng v Phỏt trin. 17
1.2. Ch tiờu : Din gii, cu trỳc, phng phỏp x lớ d liu.. 19
1.2.1. Ni hm v ngoi diờn khỏi nim 19
1.2.2. Din gii v cu trỳc ... 20
1.2.3. Phng phỏp x lớ d liu ... 21
1.3. Tiờu chớ húa trong nghiờn cu vựng lónh th dõn c, xó hi 30
1.3.1. Trong nghiờn cu vựng a lớ t nhiờn. 30
1.3.2. Trong nghiờn cu vựng a lớ dõn c, xó hi .. 33
1.4. Ch tiờu húa trong dy hc a lớ 9 theo hng tớch cc húa ...
37
1.4.1. Ni dung dy hc phn vựng trong CT & SGK a lý 9 37
1.4.2. Ni dung dy hc Mc III : c im dõn c, xó hi theo vựng
trong SGK a lý 9....
38
1.5. Tiờu chớ húa trong nghiờn cu tỏi nh dng a - Kinh t..
41
1.5.1. Ni dung tng quỏt.. 41
1.5.2. Mt s khỏi nim c bn.
43
2.4.5. Vùng Tây Nguyên………………………………………………… 80
2.4.6. Vùng Đông Nam Bộ........................................................................ 82
2. 4.7. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long................................................... 84
2.4.8. Cập nhật hệ thống chỉ tiêu phát triển DCXH vùng Biển - Đảo
Việt Nam.............................................................
86
Tiểu kết Chương 2 91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Chương 3. Thực nghiêm sư phạm………………………………………….
92
3.1. Các nguyên tắc chung…………………………………………… 92
3.1.1. Mục đích và đối tượng thực nghiệm ……………………………... 92
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm……………………………... 92
3.1.3. Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm………………………………. 92
3.2. Đối tượng và Phương pháp thực nghiệm …………………….....
93
3.2.1. Phương pháp thực nghiệm sư phạm……………………………… 93
3.2.2. Các bước thực nghiệm sư phạm………………………………….. 94
3.2.2.1. Chọn trường, chọn giáo viên, chọn lớp thực nghiệm…………... 94
78
5 Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở
Duyên hải Nam Trung Bộ
80
6
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở
Tây Nguyên
82
7
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội
ở Đông Nam Bộ
84
8
Bảng 2.8. Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở
Đồng bằng sông Cửu Long
86
9
Bảng 2. 9. Diện tích, dân số, chỉ số HDI của 28 tỉnh /
thành phố có biển
88
10
Bảng 2.10 : Các tỉnh / TP ở ĐBSCL có nguy cơ
ngập chìm do biến đổi khí hậu toàn cầu
90
11
Bảng 3.1. Các trường THCS và GV tham gia thực
nghiệm
94
12
Bảng 3.2. Kết quả sau khi thu về phiếu điều tra ở các
2
Hình 2.2. Theo dự báo, nhiều vùng thuộc ĐBSCL
như An Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang,
Vĩnh Long, Cà Mau sẽ ngập chìm từ 2-
4m trong vòng 100 năm tới (Nguồn:
ICEM)
89
3
Hình 3.1. Đánh giá tổng hợp kết quả thực nghiệm
sư phạm
103 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. Lí do chọn đề tài
Vùng là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia hoạt động như một hệ thống
các mối quan hệ tương tác giữa các thành phần cấu tạo nên trong không gian
và thời gian. Với quan niệm đó, vùng là một hệ thống các mối liên hệ của các
bộ phận cấu thành với các dạng liên hệ dân cư, xã hội bên trong cũng như bên
ngoài hệ thống.
Vùng tồn tại do yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân, tính khách
quan của bản thân vùng được cụ thể hóa trên cơ sở nhận thức thực tiễn. Và do
đó, công việc phân vùng cũng như các tiêu chí phát triển vùng là sản phẩm
phát triển trí tuệ, trình độ nhận thức của con người. Để có được năng lực và
phẩm chất đó, vai trò của giáo dục hết sức quan thông qua Địa lí Việt Nam
trong hệ thống giáo dục quốc dân, mà khâu quan trọng là các chương mục
phân hóa vùng trong SGK Địa lí 9.
Sau khi nghiên cứu hệ thống các chỉ tiêu phát triển DCXH trong các
phần Địa lí Dân cư và Địa lí kinh tế, đặc biệt là phần Sự phân hóa vùng kinh
tế, HS đã thấy được đặc điểm phát triển của các yếu tố sự phát triển dân cư,
xã hội ở từng vùng, so sánh với các vùng và cả nước nói chung. Do đó, việc
nghiên cứu vùng thông qua hệ thống các chỉ tiêu phát triển DCXH là cần
thiết, đặc biệt với HS cuối cấp THCS cần trang bị cho mình những hiểu biết
về các vùng của Việt Nam, nhằm chuẩn bị hành trang hiểu biết về đất nước,
khi vào cuộc sống cũng như chuyển tiếp lên các bậc học cao hơn.
Tuy nhiên trong quá trình dạy học theo SGK Địa lí 9 lại nảy sinh vấn
đề do số liệu biểu đạt các chỉ tiêu phát triển DCXH dựa chủ yếu và kết quả
thống kê năm 1999. Đến nay đã 10 năm, nhiều vấn đề và số liệu không phù
hợp. GV và HS luôn đặt ra câu hỏi phải cung cấp vấn đề, số liệu và nhận định
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
mới về tình hình hiện nay của đất nước. Điều đó đòi hỏi GV dạy học Địa lí 9
phải có khả năng cập nhật vấn đề và số liệu trong hệ thống các chỉ tiêu phát
triển dân cư, xã hội theo vùng hướng tới mục đích tích cực hóa trong việc dạy
HS lớp 9 và điều kiện dạy học tại các địa phương, trước hết là vùng Trung du
miền núi Bắc Bộ.
- Tiến hành cập nhật nội dung và số liệu trong hệ thống chỉ tiêu phát
triển DCXH theo các vùng kinh tế, kể cả vùng biển - đảo.
- Thử nghiệm sư phạm các kết quả cập nhật tại một số trường THCS để
kiểm tra đánh giá các giả thiết lí luận và kiến nghị cập nhật thống chỉ tiêu theo
vùng, kể cả vùng dân cư và vùng kinh tế.
- Hoàn chỉnh sản phẩm nghiên cứu và khuyến nghị sử dụng trong dạy
học Địa lí 9, trước hết là cho bản thân người nghiên cứu, cũng như cho các
đồng nghiệp dạy Địa lí 9 các trường THCS trong thành phố Thái Nguyên nói
riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung định chất, tập trung nghiên cứu cập nhật các chỉ tiêu phát
triển dân cư tại phần Địa lí dân cư, hệ thống các chỉ tiêu theo 7 vùng kinh tế +
vùng biển đảo tương thích với kết cấu nội dung trong CT&SGK Địa lí 9;
- Về nội dung định lượng, xác định thước đo bằng số tương đối (%),
tuyệt đối (các đơn vị đo lường theo 9 chỉ tiêu chủ yếu);
- Về thời gian (giá trị thời hiệu) các vấn đề và số liệu (định chất và
định lượng) chủ yếu là từ nguồn tài liệu cũng như số liệu trong các niên giám
thống kê và các nguồn nghiên cứu chuyên khảo xuất bản mới nhất, đặc biệt là
trong năm 2009;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
- Về Không gian (địa bàn) nghiên cứu thực nghiệm, chủ yếu tại một số
trường THCS trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
5. Tình hình nghiên cứu đề tài
Hệ thống chỉ tiêu phát triển DCXH theo vùng là bộ phận không thể
thiếu trong lí luận và thực tiễn phân vùng kinh tế và qui hoạch không gian
vùng. Điều này bắt nguồn từ trường phái vùng địa lí kinh tế Nga - Liên Xô
trước đây. Theo tư tưởng của V.I. Lênin, Kế hoạch điện khí hóa toàn Nga
2007) [12]. Điều lí thú nhất là Năm 2009, WB công bố Báo cáo Phát triển thế
giới với chuyên đề : Tái định dạng Địa - Kinh tế (Reshaping Economic
Geography) với khối lượng đồ sộ hệ thống chỉ báo phát triển kinh tế, dân cư
và xã hội của các quốc gia và lãnh thổ thành viên WB [13]. Thêm nữa, giải
thưởng Nobel năm 2008 của Paul Krugman về học thuyết Thương mại mới và
Địa - Kinh tế mới (New trade and Neww Economic Geography Consepts) với
chủ thuyết về Hiệu ứng tiết kiệm do qui mô lớn (Economic of scale effect
Principle ), làm cho việc nghiên cứu hệ thống các chỉ báo phát triển DCXH
trở nên sinh động và hấp dẫn. Vấn đề Con người là trung tâm, chủ thể phát
triển vốn rất trừu tượng, có thể nói là khó nghiên cứu nhất, thì từ cuối những
năm 90 thế kỉ XX, do đề xuất của một nhà kinh tế Pakistan, Chỉ số phát triển
nhân văn - HDI (Human Development Index) được thừa nhận làm cơ sở để
xây dựng các báo cáo thường niên của UNDP về Phát triển con người. Theo
đó các quốc gia và lãnh thổ thành viên LHQ soi xét lại mình, đặt ra mục tiêu
nỗ lực phấn đấu nhằm cải thiện và nâng cao trình độ phát triển con người theo
hệ thống chỉ số tiêu biểu.[13].
Với sự nhạy bén cái mới, đồng thời trong khuôn khổ hợp tác với các tổ
chức UNDP, WB, ADB, IMF và nhiều tổ chức phi chính phủ thuộc LHQ,
Viện Khoa học Xã hội Việt Nam đã công bố Báo cáo Phát triển con người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Việt Nam năm 2001 và Phát triển con người Việt nam 1999 - 2004 với chủ đề
Những thay đổi và xu hương chủ yếu. [21], [22]. Nhà xuất bản Thống kê
trong các Niên giám thống kê thường niên đã cung cấp một khối lượng thông
tin rất lớn về tình hình và các chỉ số phát triển DCXH Việt Nam [16]. Đón
đầu xu thế phát triển chung này, Viện Chiến lược phát triển thuộc Bộ
KH&ĐT đã công bố hệ thống các chỉ tiêu phát triển kinh tế, dân cư, xã hội
trong Qui hoạch phát triển KTXH : Một số vấn đề lí luận và thực tiễn [21].
Vấn đề nghiên cứu hệ thống các chỉ tiêu phát triển DCXH đứng trước
cơ hội mới từ các văn bản pháp qui của Nhà nước, như : Bộ tiêu chí Phân
- Phương pháp điều tra quan sát;
- Phương pháp thống kê;
- Ứng dụng phần mềm tin học;
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục; nội
dung luận văn gồm các chương :
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài;
Chương 2: Cập nhật hệ thống chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội theo
vùng ở Việt Nam;
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. CƠ SỞ NHẬN THỨC LUẬN
Địa lí học là khoa học nghiên cứu mối quan hệ Tự nhiên - Con người -
Xã hội, xét về bản chất đây là mối quan hệ của xã hội loài người, và do đó
mang tính triết học. Do vậy, vấn đề chỉ số hóa cần được nghiên cứu trên bình
diện : Chất - Lượng / Thời gian - Không gian / Vận động - Phát triển.
1.2.1. Chất - Lƣợng (C-L)
Đây là cặp phạm trù triết học phản ánh những mặt quan trọng của hiện
thực khách quan. Thế giới không phải bao gồm những sự vật có sẵn, hoàn
chỉnh mà là tổng hợp những quá trình trong đó các sự vật không ngừng xuất
với sự vật. Khả năng áp dụng hết sức rộng rãi các lí luận toán học vào các lĩnh
vực khác nhau của khoa học tự nhiên và kĩ thuật, kể cả Địa lí học là do chỗ
Toán học nghiên cứu chủ yếu các quan hệ lượng. Chất không thể qui về
lượng, như các nhà siêu hình học mưu toan làm. Không có sự vật nào lại chỉ
có mặt lượng , mỗi sự vật đề là sự thống nhất của một chất và một lượng nhất định
(độ); nó là một đại lượng về chất lượng (lượng), và là một chất được qui định về
lượng. Nếu phạm vi đến độ sẽ dẫn tới sự thay đổi bản thân sự vật hoặc hiện tượng,
tới chỗ biến nó thành một sự vật hoặc một hiện tượng khác (chuyển hóa những
biến đổi về lượng thành những biến đổi về chất).
1.2.2. Thời gian và không gian (TG - KG)
Là các hình thức tồn tại phổ biến của vật chất ; không gian là hình thức
tồn tại của các khách thể và các quá trình vật chất được đặc trưng bằng cấu
trúc và quảng tính của các hệ thống vật chất; còn thời gian là hình thức thay
thế tiếp nhau của các hiện tượng và các trạng thái của vật chất được đặc trưng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
bằng độ dài tồn tại của chúng. TG-KG đều có tính khách quan, không tách rời
vật chất, gắn với vận động và với nhau, vô tận về số lượng và chất lượng. Đặc
tính phổ biến của thời gian là độ dài, tính không lặp đi lặp lại, tính chất không
quay ngược trở lại. Đặc tính phổ biến của không gian là quảng tính, sự thống
nhất của tính liên tục và tính đứt đoạn. Không gian có ba chiều, còn thời gian
chỉ có một chiều. Kết luận chủ yếu của thuyết tương đối A. Einstein chính là
xác định rằng TG - KG không tự nó tồn tại, tách rời vật chất, mà nằm trong
mối quan hệ qua lại phổ biến, trong đó chúng mất đi tính độc lập và xuất hiện
như là những mặt tương đối của TG - KG thống nhất và không thể phân chia.
Đồng thời khoa học còn chứng minh rằng thời gian và quảng tính của các vật
thể phụ thuộc vào tốc độ vận động của các vật thể ấy, và kết cấu của continum
4 chiều (3 chiều không gian và 1 chiều của thời gian) - một hệ thống 4 biến số
cần thiết để xác định một hiện tượng và các khối lượng vật chất và trường hấp
dẫn do chúng tạo ra. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng - chứ không phải là
thống. Vận động là khái niệm chung hơn so với phát triển, vì vận động bao
hàm mọi sự thay đổi, trong đó có cả thay đổi bề ngoài và ngẫu nhiên không
phù hợp với qui luật phát triển bên trong của hệ thống.
Vận động chính là mọi sự biến đổi nói chung, kể từ sự thay đổi vị trí
trong không gian cho đến tư duy. Theo F.Enghen, có 5 hình thức vận động
khác nhau về vật chất và trình độ cao thấp theo thứ tự : cơ học, vật lí, hóa,
sinh vật, xã hội. Các hình thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau. Hình thức
vận động này luôn có khả năng chuyển hóa thành hình thức vận động khác
trong những điều kiện cụ thể. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
19
1.2. CHỈ TIÊU: DIỄN GIẢI, CẤU TRÚC, PHƢƠNG PHÁP XỬ LÍ DỮ LIỆU
1.2.1. Nội hàm và ngoại diên của khái niệm
Chỉ tiêu phát triển DCXH là khái niệm cơ bản, tuy không quá mới mẻ,
nhưng lần đầu tiên được đưa vào CT&SGK Địa lí 9, do đó, được coi là khái
niệm khung, làm cơ sở để nhận thức các đặc trưng phân hóa lãnh thổ theo
vùng của Việt Nam. Khái niệm này là sản phẩm tư duy, kết quả của việc nắm
vững các dấu hiệu cơ bản, đặc thù của đối tượng vùng, là hình ảnh khách
quan về sự khác biệt giữa các vùng.
Với tư cách là một khái niệm, chỉ tiêu phát triển DCXH bao gồm hai bộ
phận : nội hàm và ngoại diên. Nội hàm của khái niệm này là tập hợp các dấu
hiệu bản chất được phản ánh một cách khách quan. Dấu hiệu bản chất của
khái niệm này là những cái tồn tại đặc trưng dùng để so sánh với các chỉ tiêu
khác. Đến lượt nó, các dấu hiệu được phân thành dấu hiệu cơ bản và dấu hiệu
không cơ bản. Các dấu hiệu cơ bản qui định bản chất bên trong, đặc trưng về
định chất của các vùng lãnh thổ; dấu hiệu không cơ bản không biểu thị bản
chất, không có tính qui định định lượng của sự vật và hiện tượng. Ngoại diên
của khái niệm chỉ tiêu phát triển DCXH chứa đựng những dấu hiệu có trong
triển DCXH mang tính địa lí sâu sắc. Tuy nhiên, đây là khái niệm phức tạp,
do đó, người ta cần tới sự diễn giải với mục đích làm dễ hiểu hơn các dấu
hiệu bản chất, qua đó nhận thức sâu hơn về nội hàm và ngoại diên của khái
niệm này.
1.2.2 Diễn giải và cấu trúc
Tiêu chí là các đại lượng biểu thị và chất là lượng của một sự vật và hiện
tượng địa lí, bao gồm các thuộc tính cơ bản về không gian và thời gian, trong
đó không gian địa lí được thể hiện qua lãnh thổ có giới hạn của sự vận động
(có diện tích, các đường viền phạm vi), qua các hướng vận động - gọi chung
là vec tơ, thường mặc định là không gian địa lí.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
Cấu trúc một tiêu chí bao gồm hai phần chính :
- Phần đính chất, thường là tiêu chí hay là chỉ dẫn địa lí của chỉ số. Ví
dụ, tiêu biểu trong địa lí tự nhiên, đó là chỉ số khô hạn; trong Địa lí kinh tế -
xã hội, đó là mật độ dân số, chỉ số phát triển dân cư; trong nghiên cứu sự phát
triển con người, đó là chỉ số phát triển nhân văn - HDI;
- Phần định lượng là đơn vị đo tương ứng theo không gian / lãnh thổ và
theo thời gian.
Trong nhiều nguồn tài liệu nghiên cứu, người ta thường sử dụng các thuật
ngữ khác nhau : Trong các báo cáo hàng năm của mình WB thường dùng
thuật ngữ chỉ báo; Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê sử dụng rộng
rãi các thuật ngữ : chỉ số - thường đo bằng %. Vị dụ : Chỉ số tăng trưởng kinh
tế, chỉ số phát triển GDP,…Trong các báo cáo về kế hoạch phát triển KTXH
ngắn hạn, trung hạn dài hạn người ta sử dụng thuật ngữ chỉ tiêu.
Nhìn tổng quan, cấu trúc của một TIÊU CHI / CHỈ SỐ / CHỈ TIÊU nói
chung và địa lí nói riêng thường bao gồm hai phần : (1) Tên gọi và / (2)
Thước đo, trong đó kèm theo hai thuộc tính bắt buộc, đó là thời gian : theo
năm / tháng và theo lãnh thổ, đó là các đơn vị hành chính hoặc các đơn vị
lãnh thổ địa lí, cũng có thể nói đó là chỉ dẫn địa lí.
vào toàn bộ nội dung của cơ sở dữ liệu và làm những việc như trên. Có rất
nhiều các giải thuật khai phá dữ liệu thực hiện dựa trên những thống kê đơn
giản của cơ sở dữ liệu, khi mà toàn bộ thông tin trong cơ sở dữ liệu là quá dư
thừa đối với mục đích của việc khai phá dữ liệu.