Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp tính các chỉ tiêu trong hạch toán nội bộ doanh nghiệp vận tải - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LÊ ĐĂNG BẮC
Đề tài:
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH
CÁC CHỈ TIÊU TRONG HẠCH TOÁN NỘI BỘ
DOANH NGHIỆP VẬN TẢI Chuyên ngành: Tổ chức và quản lý vận tải
Mã số: 62 84 10 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
NGƯT. PGS. TS. Nguyễn Văn Thụ

vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của của đề tài Luận án
Hạch toán nội bộ là phương thức quản lý doanh nghiệp, xét trên quan điểm lý
luận chung, hạch toán nội bộ chính là sự vận dụng các quy luật kinh tế khách quan
theo những phương pháp và hình thức thích hợp để điều chỉnh các mối quan hệ giữa
doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộ
c đó với nhau.
Trong khi đó phương thức quản lý doanh nghiệp lại phụ thuộc chủ yếu vào cơ chế
quản lý của doanh nghiệp nói riêng và của cả nền kinh tế đất nước nói chung. Việc
thay đổi cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước tất yếu sẽ kéo theo sự thay đổi về
phương thức quản lý doanh nghiệp. Ngược lại sự thay đổi cơ chế quản lý c
ủa doanh
nghiệp cũng cần phải thay đổi phương thức quản lý doanh nghiệp đó cho phù hợp.
Phương thức hạch toán nội bộ đã được biết đến và được áp dụng vào Việt Nam từ
những năm 90 của thế kỷ trước khi nền kinh tế Việt Nam còn hoạt động theo cơ chế
của nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung. Việc áp dụng này đã đem lạ
i hiệu quả rõ rệt
tại các doanh nghiệp tiến hành hạch toán nội bộ như: Doanh nghiệp liên hợp giấy
Vĩnh Phú; Nhà máy cơ khí Trần Hưng Đạo, Doanh nghiệp sửa chữa động cơ Hà Nam
Ninh Với các nghiên cứu đã được công bố, kết quả áp dụng thực tế này tại doanh
nghiệp trên đã khẳng định sự tất yếu khách quan, sự cần thiết phải áp dụng phương
thứ
c hạch toán nội bộ vào trong quản lý doanh nghiệp.
Công cuộc đổi mới của đất nước ta đã tiến hành từ những năm đầu của thập

nghiệp vận tải” nhằm mục đích hoàn thiện lý luận về hạch toán nội bộ trong bối cảnh

2
nền kinh tế thị trường, nghiên cứu xây dựng các phương án và hệ thống chỉ tiêu, cách
xác định các chỉ tiêu hạch toán nội bộ cho các doanh nghiệp vận tải nói chung và cho
Tổng công ty Hàng không Việt Nam nói riêng.
Tổng công ty hàng không Việt nam là một trong những tổng công ty nhà nước
chủ chốt, nắm nguồn vốn lớn của nền kinh tế. Theo cơ chế quản lý mới, Tổng công ty
Hàng không Việt Nam đang bắt đầu tiến hành cổ phần hóa doanh nghi
ệp. Mô hình
quản lý doanh nghiệp được thay đổi đòi hỏi sự thay đổi trong phương thức quản lý
doanh nghiệp. Hạch toán nội bộ là một phương thức quản lý hiệu quả đã được chứng
minh trong suốt thời gian qua, việc áp dụng hạch toán nội bộ vào quản lý Tổng công
ty Hàng không Việt Nam sẽ đem lại hiệu quả lớn cho doanh nghiệp.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
2.1) Các nghiên c
ứu đã công bố
Những nghiên cứu về hạch toán nội bộ được đưa ra từ khá sớm, nhưng việc áp
dụng vào thực tế thì lại rất hạn chế và lý luận này phát triển chủ yếu ở các nước xã hội
chủ nghĩa trước đây. Để đánh giá một cách chi tiết hơn về vấn đề này, tác giả xin nêu
ba nghiên cứu điển hình về hạch toán nội bộ
tại Việt Nam như sau:
- Nghiên cứu của tác giả Lê Như Bách 1979,
- Nghiên cứu của tác giả Phan Văn Thuận, Đại học bách khoa năm 1992,
- Đề tài nghiên cứu khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Thụ, Trường Đại học
Giao thông vận tải về hạch toán nội bộ xí nghiệp vận tải ô tô.
Hiện nay có rất nhiều các nghiên cứu của các nhà quản lý kinh tế liên quan đến
quản trị doanh nghiệp bằng nhiều các quy trình, quy chu
ẩn khác nhau nhưng lại rất ít
các nghiên cứu về hạch toán nội bộ doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nhất là

hậu và nhiều lý luận không còn tính thực tiễn.
- Tài liệu nghiên cứu của Tác giả Phan Văn Thuận có những nghiên cứu khá
sâu về h
ạch toán nội bộ các xí nghiệp công nghiệp, tuy nhiên nghiên cứu này được
nghiên cứu từ năm 1988 - 1992, tại thời điểm này, sự thay đổi về nhận thức, quản lý,
kinh doanh theo quy luật của nền kinh tế thị trường chưa nhiều, do vậy các đánh giá,
quan điểm và nội dung nghiên cứu không tránh khỏi ảnh hưởng của nền kinh tế kế
hoạch hóa tập trung. Trong nghiên cứu cũng không đề cập đến phươ
ng án hạch toán
nội bộ đối với từng đơn vị hạch toán nội bộ lựa chọn.
- Hệ thống chỉ tiêu hạch toán nội bộ cũng đã được đưa ra tại các tài liệu của
Tác giả Lê Như Bách và Tác giả Phan Văn Thuận. Tuy nhiên, hệ thống chỉ tiêu hạch
toán nội bộ ở các tài liệu này chỉ đề cập đến việc hạch toán các xí nghiệp công nghiệp
và vẫ
n còn một số tồn tại:
+ Hệ thống các chỉ tiêu hạch toán nội bộ chỉ phù hợp với các xí nghiệp trong
mô hình kế hoạch hóa tập trung bao cấp.
+ Việc vận dụng các chỉ tiêu hạch toán nội bộ, mối tương quan giữa chúng với
phương thức hạch toán nội bộ cho từng đơn vị HTNB chưa được nghiên cứu.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa, hoàn thiệ
n lý luận về hạch toán nội bộ phù hợp với nền kinh tế
chế thị trường hiện nay.
- Nghiên cứu xây dựng phương án hạch toán nội bộ, xây dựng hệ thống các chỉ
tiêu, quy chế hạch toán nội bộ cho các doanh nghiệp vận tải hàng không nói chung và
cho Tổng công ty hàng không nói riêng.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Luận án nghiên cứu, hệ thống hóa, hoàn thiện lý luận về hạch toán nội bộ, từ
đó áp d
ụng lý luận này vào tiến hành lập phương án, nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ

Chương 1: Cơ sở lý luận hạch tóan nội bộ doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích tình hình, hệ thống chỉ tiêu hạ
ch toán nội bộ của Tổng
công ty Hàng không Việt Nam.
Chương 3: Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu hạch tóan nội bộ Tổng công
ty hàng không Việt Nam.
Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN HẠCH TOÁN NỘI BỘ DOANH NGHIỆP
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN NỘI BỘ DOANH NGHIỆP.
1.1.1. Khái niệm hạch toán nội bộ doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm, bản chất kinh tế của hạch toán nội bộ doanh nghiệp
Trong một số các khái niệm khác nhau đưa ra trong từ điển Bách khoa toàn
thư, trong nghiên cứu của tác giả Phan Văn Thuận tuy khác nhau về cách hành văn
nhưng đều thống nhất về nội dung là phương thức để quản lý nội bộ doanh nghiệ
p.
Đồng quan điểm với PGS. TS Nguyễn Văn Thụ, tác giả cho rằng: nếu hạch
toán kinh tế được xem là một phương thức tổ chức quản lý nhà nước đối với các
doanh nghiệp thì hạch toán nội bộ là phương thức quản lý điều hành của doanh
nghiệp đối với các bộ phận trực thuộc doanh nghiệp. Nói khác đi hạch toán nội bộ là
một phương thức tổ ch
ức quản lý điều hành sản xuất kinh doanh trong nội bộ mỗi
doanh nghiệp. (26,tr.5).
Theo tác giả khái niệm hạch toán nội bộ được đưa ra như sau:
“Hạch toán nội bộ là phương thức quản lý điều hành của doanh nghiệp đối với
các bộ phận trực thuộc doanh nghiệp. Xét trên quan điểm lý luận chung, hạch toán
nội bộ chính là sự vận dụng các quy luật kinh tế khách quan theo những phươ
ng
pháp và hình thức thích hợp. Xét trên quan điểm quản lý thì thực chất của hạch toán
nội bộ là sự phân công, phân cấp, phân quyền trong quản lý”
1.1.1.2. Sự khác nhau giữa hạch toán kinh tế và hạch toán nội bộ

a) Phân loại hạch toán nội bộ theo lĩnh vực quản lý
- Hạch toán nội bộ theo sản xuất
- Hạch toán nội bộ theo chi phí
b) Phân loại hạch toán nội bộ theo cấp độ hạch toán
- Đối với tổng công ty có 4 cấp hạch toán nội bộ từ tổng công ty tới người lao
động
- Đối với công ty có 3 cấp từ cấp công ty tới người lao động
Ngoài ra hạ
ch toán còn được phân loại thành hạch toán nội bộ từng phần hoặc
hạch toàn nội bộ toàn phần.
1.1.2. Sự cần thiết phải hạch toán nội bộ doanh nghiệp
1.1.2.1. Đối với doanh nghiệp nói chung
Trong nền kinh tế thị trường với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hiện
nay, các doanh nghiệp luôn hướng tới mục tiêu là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh bằng cách vừa phải nhanh chóng thích
ứng với những vấn đề toàn cầu vừa
phải tự mình hợp lý hoá sản xuất, áp dụng các biện pháp quản lý hữu hiệu mới có thể
đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
1.1.2.2. Đối với doanh nghiệp vận tải
Đối với doanh nghiệp vận tải, việc hạch toán nội bộ đặc biệt phát huy tác dụng
vì chính những đặc thù riêng của nó: sản phẩm dịch vụ
không tồn tại dưới dạng cụ
thể nào, nên việc xác định chất lượng sản phẩm rất khó khăn vì khó lượng hóa;
ngành dịch vụ có khả năng sử dụng nhiều lao động sống, do vậy năng suất lao động
tăng chậm hơn so với các ngành sản xuất có điều kiện sử dụng máy móc và k
ỹ thuật
tiến bộ thay cho lao động thủ công; sản phẩm dịch vụ có tính thay thế thấp, một dịch
vụ này thường là không thay thế cho dịch vụ khác được…
1.1.3. Các nội dung cơ bản của hạch toán nội bộ doanh nghiệp
1.1.3.1. Điều kiện hạch toán nội bộ doanh nghiệp

- Hạch toán nội bộ mang chức năng tính toán phản ảnh
- Chức năng thứ hai của hạch toán nội bộ đó là chức năng tìm các giải pháp kinh
tế - kỹ thu
ật, công nghệ, tổ chức để điều hành quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
kinh tế cao.
1.1.3.5. Nguyên tắc hạch toán nội bộ
a) Nguyên tắc 1: Hạch toán nội bộ phải đảm bảo tính hệ thống trong quy trình sản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
b) Nguyên tắc 2: Hạch toán nội bộ phải đảm bảo tính khoa học
c) Nguyên tắc 3: Đảm bảo nguyên tắc phân cấp hợp lý và áp dụng phương án
hạch toán n
ội bộ hiệu quả
d) Nguyên tắc 4. Đảm bảo tính chịu trách nhiệm của từng đơn vị hạch toán trên
cơ sở hiệu quả kèm theo khuyến khích vật chất.
đ) Nguyên tắc 5. Đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, công bằng trong quá
trình thực hiện HTNB
e) Nguyên tắc 6: Đảm bảo nguyên tắc hợp lý, hợp pháp trong hạch toán nội bộ.
1.1.3.6. Phương pháp hạch toán nội bộ
- Hạch toán nội bộ theo tiêu chuẩn - đị
nh mức kinh tế kỹ thuật
- Hạch toán nội bộ theo phương cách khoán
- Hạch toán nội bộ theo đơn đặt hàng

7

1.1.3.7. Xác định giá hạch toán nội bộ
- Theo cơ chế giá kế hoạch
G
HTNB
= S

cấp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Kiểm toán nội bộ là hoạt động đảm bảo và tư vấn độc lập, khách quan được
thiết lập nhằm tăng thêm giá trị và cải tiến hoạt động của một tổ chức. Kiểm toán nội
bộ hỗ trợ tổ chứ
c đạt được những mục tiêu thông qua sự tiếp cận một cách có nguyên
tắc, có hệ thống nhằm đánh giá và cải tiến hiệu quả quy trình quản lý rủi ro, kiểm
soát và quản trị doanh nghiệp.
HTNB, kế toán quản trị và kiểm toán nội bộ đều là những giải pháp quản lý
nội bộ trong doanh nghiệp, nó bổ sung cho nhau nhằm đạt hiệu quả quản lý cao nhất.
Hạch toán nội bộ tiến hành phân cấ
p, phân quyền cho từng bộ phận doanh nghiệp, kế
toán quản trị cung cấp cho nhà quản lý DN tình hình triển khai HTNB bằng hệ thống
thông tin đã được đo lường và xử lý và kiểm toán nội bộ là công cụ kiểm soát hữu
hiệu sự tuân thủ, hoạt động và tài chính của doanh nghiệp trong quá trình HTNB.
1.2. Chỉ tiêu hạch toán nội bộ doanh nghiệp
1.2.1. Điều kiện, mục đích, căn cứ, yêu cầu, nhân tố ả
nh hưởng khi xây
dựng hệ thống chỉ tiêu HTNB
- Điều kiện: Phương pháp tính toán các chỉ tiêu chính xác, rõ ràng, đơn giản, các
định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý và phải hình thành các nhóm chỉ tiêu để quản lý.
- Yêu cầu: Việc lựa chọn chỉ tiêu, xây dựng, tính toán, đo lường phải đơn giản, dễ
định lượng và quán triệt đầy đủ các nguyên tắc hạch toán nội bộ. Hệ thống chỉ tiêu
hạch toán nội b
ộ phải phù hợp với các đặc điểm sản xuất kinh doanh, phù hợp với
trình độ quản lý doanh nghiệp, phù hợp với đơn vị hạch toán, phù hợp với quy trình
công nghệ.
- Căn cứ: Khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu HTNB phải căn cứ vào mục tiêu sản
xuất kinh doanh, trong đó có mục tiêu của hạch toán nội bộ, căn cứ vào đặc điểm sản
xuất kinh doanh, phương th

- Các Tập đoàn này đều tiến hành hạch toán nộ
i bộ từ rất sớm dưới hình thức
này hoặc hình thức khác bằng việc phân cấp, phân quyền triệt để cho từng đơn vị,
bộ phận, thể hiện bằng việc thành lập các ủy ban chuyên ngành khác nhau, ban hành
các quy chế nội bộ rất chặt chẽ trên từng lĩnh vực quản lý đối với từng đơn vị quản
lý.
Tóm tắt nội dung Chương I
Hạch toán nội bộ là m
ột phương thức quản lý đã được đưa vào áp dụng khá
lâu tại Việt Nam, tuy nhiên việc nghiên cứu sâu về vấn đề này và việc áp dụng vào
thực tiễn quản lý vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Sự cần thiết đưa hạch toán nội
bộ vào quản lý doanh nghiệp được tất cả các nghiên cứu về vấn đề này đều có cùng
quan điểm. Việc nghiên cứu, áp dụng hạch toán nộ
i bộ vào quản lý các doanh nghiệp
trong cơ chế thị trường hiện nay là việc làm cần thiết. Với quan điểm đó, sau khi làm
rõ khái niệm về hạch toán nội bộ, hoàn thiện các lý luận về hạch toán nội bộ liên
quan đến chức năng, điều kiện, quy trình hạch toán nội bộ…, bổ sung các nguyên tắc,
phương pháp hạch toán nội bộ, tác giả đưa ra kiến nghị quan trọng đó là hạch toán
nội bộ cần được tiến hành song song với kế toán quản trị và kiểm toán nội bộ doanh
nghiệp để nâng cao hiệu quả quản lý. Một phần nội dung nữa trong Chương I này đó
là việc nghiên cứu các điều kiện, mục đích, căn cứ, yêu cầu, nhân tố ảnh hưởng đến
việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu hạch toán nội bộ tại làm cơ sở nghiên cứ
u phần nội
dung tiếp theo. Những kinh nghiệm quản lý của các Tập đoàn kinh tế hàng không và
hệ thống chỉ tiêu hạch toán nội bộ doanh nghiệp công nghiệp cũng được đề cập đến
trong chương này để làm cơ sở so sánh, vận dụng vào việc nghiên cứu xây dựng
phương án hạch toán nội của Tổng công ty Hàng không Việt Nam.

9
Chương II
Sơ đồ 2.2: Các đối tượng quản lý của Tổng công ty
2.1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới cơ chế quản lý của TCTHKVN
a) Đặc điểm ngành vận tải hàng không
- Sản phẩm hàng không mang tính đồng nhất cao, mang đầy đủ hai thuộc tính
của hàng hoá thông thường.
- Dịch vụ vận chuyển hàng không có một số tính chất đặc biệt như khách hàng
không thể tách rời khỏi dịch vụ, hành khách tác động qua lại với hãng hàng không và
trở thành một phần của sản phẩm.
TỔNG CÔNG TY
Công
ty
thành
viên
hạch
toán
độc
lập
Công
ty
thành
viên
hạch
toán
phụ
thuộc
Đơn vị
sự
nghiệp

2.1.2.4. Những bất cập trong cơ chế quản lý TCTHKVN hiệ
n nay
- Lãnh đạo tập thể, trách nhiệm tập thể, không gắn với trách nhiệm và quyền lợi
cá nhân
- Cơ chế kiểm soát vốn, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao
- Cơ cấu tổ chức chưa thật hợp lý, cồng kềnh, kém hiệu quả.
- Việc bổ nhiệm cán bộ quản lý theo sự tin tưởng không qua sự tuyển chọn
công khai, minh bạch
- Phương thức quản lý trự
c tiếp theo cách thức của cơ quan hành chính.
2.2. Phân tích, đánh giá tình hình hạch toán nội bộ của TCTHKVN
2.2.1. Quy trình quản lý, sản xuất kinh doanh của TCTHKVN
Với sản phẩm chính là dịch vụ vận tải hàng không, Tổng công ty hàng không
Việt Nam có quy trình sản xuất kinh doanh khép kín, đồng bộ với nhiều dịch vụ khác
nhau. Mỗi dịch vụ đều đảm nhận một vai trò, một nhiệm vụ trong dây chuyền sản xuất
chung để tạ
o ra sản phẩm cuối cùng. Mô hình quản lý sản xuất kinh doanh của Tổng
công ty hàng không Việt Nam theo mô hình hỗn hợp, tức là kết hợp của cả hai mô hình
nối tiếp và mô hình song song.
Sơ đồ 2.4. Quy trình sản xuất kinh doanh của TCTHKVN
2.2.2. Phân tích, đánh giá tình hình HTNB của TCTHKVN đối với các

ỂN
Hệ thống bán SP V/C
của VASCO

11
- Việc nâng cấp bộ máy quản lý của Hãng HKQG trước đây thành bộ máy quản
lý của TCT cũng còn nhiều bất cập. Hiện nay Tổng công ty Hàng không Việt Nam
đang hoạt động trên rất nhiều lĩnh vực khác nhau dẫn đến sự quản lý cũng sẽ đa dạng
hơn, yêu cầu cải tiến cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý để phù hợp với sự đa dạ
ng ngành
nghề này là yêu cầu cần thiết.
- Về công tác hạch toán nội bộ: Nhiều đơn vị trực thuộc chưa hoàn thiện việc
xây dựng một hệ thống định mức kinh tế-kỹ thuật hoàn chỉnh, đồng bộ và khoa học.
+ Việc định giá nội bộ liên quan đến các dịch vụ hàng không bổ trợ cho dịch vụ
chính là vận tải như giá phục vụ mặt đất cho mỗ
i chuyến bay, giá bảo dưỡng tàu
bay… không được tính toán cụ thể, chính xác.
+ Hệ thống chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật: Hiện tại Hãng hàng không quốc gia đã có
ban hành hệ thống các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, nhưng không bao quát, chủ yếu là các
chỉ tiêu về vận tải liên quan đến nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà không có các chỉ
tiêu liên quan đến các lĩnh vực quản lý khác về vốn, tài sản, lao động, chi phí, kết quả,
hiệu quả s
ản xuất kinh doanh.
- Kế toán quản trị chưa được triển khai áp dụng một cách có hệ thống.
- Về quản lý tài chính: Việc phân loại chi phí quản lý sản xuất kinh doanh
không theo khoản mục giá thành và một số khoản mục chi phí cũng chưa thật hợp lý.
Công tác hạch toán chi phí tại đơn vị trực thuộc không được thực hiện triệt để
+ Việc định giá nội bộ liên quan đến các dịch vụ hàng không bổ tr
ợ cho dịch
vụ chính là vận tải như giá phục vụ mặt đất cho mỗi chuyến bay, giá bảo dưỡng các

Các chỉ tiêu vận chuyển này được xác định theo thông lệ của các hãng hàng
không trên thế giới. Cho đến nay các công thức xác định tổng lượng vận chuyển,
tổng lượng luân chuyển, hệ số sử dụng ghế, hệ số sử dụng tải…vẫn là những công
thức truyền thống và đang được áp dụng hiện nay.
2.3.2. Phân tích, đánh giá hệ thống chỉ tiêu hạch toán nội bộ
Hệ thố
ng chỉ tiêu hiện tại của Tổng công ty hàng không Việt Nam đang áp
dụng chỉ đề cập đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật liên quan đến vận chuyển hàng
không. Một số chỉ tiêu khác phản ánh và đánh giá về vốn, lao động, doanh thu, chi
phí, lợi nhuận, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh không được quy định trong
hệ thống chỉ tiêu báo cáo. Một số chỉ tiêu này cũng được tính trong khi lập kế hoạch
sản xuất kinh doanh hoặc lập báo cáo thực hiện nhưng không được Tổng công ty
Hàng không Việt Nam quy định một cách rõ ràng như các chỉ tiêu vận chuyển nêu
trên.
2.3.3. Khảo sát, lấy ý kiến chuyên gia
Để xác nhận tính xác thực của các thông tin trong phần nội dung Chương 2
này về cơ chế quản lý, những tồn tại trong cơ chế quản lý, sự cần thiết phải thay đổi
phương thức quản lý và hệ thống chỉ
tiêu hạch toán nội bộ của Tổng công ty Hàng
không Việt Nam, tác giả đã tiến hành khảo sát, lấy ý kiến chuyên gia tại Tổng công
ty Hàng không Việt Nam.
Hiện nay, phương thức hạch toán nội bộ chưa được áp dụng rộng rãi tại Việt
Nam, do vậy lý luận, thực hành và đánh giá liên quan đến phương thức quản lý này
cũng rất hạn chế, do vậy phạm vi khảo sát chỉ được giới hạn ở mộ
t số đối tượng nhất
định. Đó là những cán bộ, chuyên gia trực tiếp có nhiệm vụ lập kế hoạch, quản lý,
tham mưu cho Lãnh đạo Tổng công ty Hàng không Việt Nam trong lĩnh vực quản lý
về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, về việc bán sản phẩm vận tải, về việc cung ứng
dịch vụ hàng không, về việc lập kế hoạch chung và quản lý tài chính.
Tác giả phát 60 Phiếu đi

cho chúng ta thấy hầu hết các chỉ tiêu mà đề tài đưa ra đã có tại Tổng công ty Hàng
không Việt Nam. Tuy nhiên, qua tìm hiểu thực tế bằng việc gặp trực tiếp lãnh đạo
Tổng công ty Hàng không Việt Nam, lãnh đạo và một số chuyên gia giàu kinh
nghiêm, lâu năm làm việc cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam trong các phòng
kế hoạch đường bay, tài chính cho thấy các chỉ tiêu đã có này là các chỉ tiêu được
nằm rải rác ở các báo cáo tài chính khác nhau, không được quy định cách tính, cách
đánh giá một cách thống nhất. Các chỉ tiêu về chi phí, chi phí phân bổ, chỉ tiêu phân
bổ lợi nhuận, quỹ khen thưởng vẫn chưa đượ
c tính toán một cách khoa học, rõ ràng
Tóm tắt nội dung Chương II
Qua phân tích, đánh giá cơ chế quản lý các doanh nghiệp nhà nước tại Việt
Nam hiện nay, Chương II đưa ra những tồn tại của doanh nghiệp nhà nước, những
bất cập trong cơ chế quản lý doanh nghiệp nhà nước hiện nay. Từ những đánh giá
chung đó, tác giả đi sâu vào phân tích tình hình cơ cấu, mô hình tổ chức, cơ chế
quản lý, nêu rõ đặc đi
ểm sản xuất kinh doanh, quy trình quản lý và những bất cập
trong việc hạch toán nội bộ hiện nay của Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Những
bất cập này đã gây nên nhiều lỗ hổng trong quản trị nội bộ, hiệu quả quản lý kém
trong thời gian vừa qua. Một số bất cập sau ta có thể dễ dàng nhận thấy:
- Phương thức quản lý doanh nghiệp vẫn dựa theo phương thức quản lý
tr
ực tiếp là chủ yếu. Việc phân cấp, phân quyền để quản lý trong doanh
nghiệp chưa rõ ràng, chưa có những cơ chế quản lý hợp lý phù hợp với mô
hình quản lý mới công ty mẹ - công ty con và định hướng hoạt động theo mô
hình tập đoàn kinh tế hàng không.
- Hệ thống kế toán quản trị chưa được tiến hành và triển khai áp dụng một
cách có hệ thống.
- Tổng công ty Hàng không Việt Nam hiện nay chưa có cơ chế
xác định giá hạch
toán nội bộ một cách khoa học đối với một số dịch vụ kèm theo trong quy trình sản xuất,

3.1.2.1.Phương án quản lý c
ơ cấu tổ chức
Định hướng Tổng công ty Hàng không Việt Nam tiến tới đa dạng hoá và mở
rộng cơ cấu doanh nghiệp thành viên theo mô hình tập đoàn kinh tế hàng không.
Quan hệ của Tổng công ty đối Doanh nghiệp thành viên phụ thuộc vào mức
vốn góp hoặc mức vốn đầu tư (nếu Doanh nghiệp thành viên là công ty cổ phần, công
ty liên doanh, công ty TNHH), mức độ phân cấp về hạch toán và phân quyền quyết
định cho DN thành viên (nếu Doanh nghiệp thành viên vẫ
n thuộc sở hữu nhà nước).
3.1.2.2. Phương án quản lý về vốn sản xuất kinh doanh
Đổi mới cơ bản về mô hình hoạt động của Tổng công ty cần chuyển từ liên kết
hành chính là chủ yếu sang liên kết về vốn. Mọi quyền lợi, nghĩa vụ tài chính giữa
Tổng công ty và doanh nghiệp thành viên được dựa vào tỷ lệ góp vốn.
Trong Luận án phân định rõ thẩm quyền và mức độ chi phối c
ủa Tổng công ty
đối với từng loại doanh nghiệp thành viên: doanh nghiệp hạch toán độc lập, doanh
nghiệp phụ thuộc, doanh nghiệp liên doanh, liên kết.
3.1.2.3. Quản lý nhiệm vụ, chi phí và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thay đổi phương án quản lý nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
trước đây, chuyển đổi quan hệ giữa Tổng công ty và Doanh nghiệp thành viên từ việc
giao kế hoạch thực hiện sang quan hệ hợp
đồng kinh tế, thay phương pháp quản lý
trực tiếp (phương pháp hạch toán báo sổ) sang phương pháp quản lý gián tiếp

15
(phương pháp hạch toán nội bộ), không quản lý bằng mệnh lệnh hành chính mà bằng
các chỉ tiêu kinh tế của công ty mẹ.
3.1.2.4. Quản lý tổ chức, cán bộ và lao động
Để đảm bảo thống nhất mục tiêu và lợi ích của tập đoàn, cần hình thành một
văn bản mang tính thoả ước chung giữa các Doanh nghiệp thành viên về các lĩnh vực

bán sản phẩm dịch vụ vận tải của Tổng công ty hàng không Việt Nam đề
u do các văn
phòng này đảm nhận. Đây cũng được coi là khâu cuối cùng trực tiếp quyết định đến
doanh thu của Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
3.2.2.2. Mục đích HTNB và lựa chọn sản phẩm để hạch toán
Mục đích hạch toán nội bộ Văn phòng khu vực và Chi nhánh là nâng cao doanh
thu bán sản phẩm vận chuyển cho Tổng công ty. Hiện nay TCTHKVN vẫn quản lý các
Văn phòng khu vực và chi nhánh như các bộ phận chức năng khác, điều này
đã hạn chế
tính năng động và không kích thích được tính tự chủ của đơn vị.
Để hạch toán nội bộ các văn phòng khu vực và chi nhánh TCTHKVN tại nước
ngoài các đơn vị tính sau đây sẽ được dùng để tiến hành hạch toán nội bộ: Hành khách,
Tấn hàng hóa, Đồng doanh thu, Đồng chi phí. 16
3.2.2.3. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật
Định mức chủ yếu cần xây dựng dùng để tiến hành hạch toán loại đơn vị này là:
- Doanh thu bán
Ngoài ra có thể cần xây dựng các định mức phụ như:
- Lượt hành khách mua vé
- Tấn hàng hóa đã bán
3.2.2.4. Lựa chọn phương pháp HTNB
Đối với các đơn vị này, tác giả tiến hành hạch toán nội bộ theo tiêu chuẩn -
định m
ức kinh tế kỹ thuật. Bằng phương pháp này ta sẽ tiến hành lựa chọn phương
án hạch toán cho từng lĩnh vực quản lý cụ thể.
- Lĩnh vực quản lý nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: Chỉ tiêu doanh thu bán vé là
chỉ tiêu pháp lệnh và chỉ tiêu lượng khách bán, hàng hóa bán là chỉ tiêu hướng dẫn.
- Lĩnh vực quản lý vốn sản xuất kinh doanh: DN quản lý vốn cố định, ĐV

- Bước 1: Phân tích đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Bước 2: Xây dựng mục tiêu HTNB TCTHKVN
- Bước 3: Xác lập cấp HTNB DN;
- Bước 4: Lựa chọn phương pháp hạch toán
- Bước 5: Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu HTNB
- Bước 6: Xây dựng quy chế hạch toán nội bộ

17
- Bước 7: Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện, chế độ thưởng phạt vật chất cho
các đơn vị.
(Nội dung cụ thể các bước 5, 6, 7 được đưa ra tại các tiểu mục 3.3.2, 3.3.3, 3.3.4
dưới đây)
3.3.2. Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu hạch toán nội bộ
Hệ thống chỉ tiêu hạch toán nội bộ TCTHKVN nhằm mục đích phục vụ cho
việc hạch toán nộ
i bộ TCT từ việc xây dựng tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật,
lập kế hoạch đến việc điều hành doanh nghiệp thực hiện kế hoach đề ra và cuối cùng
là việc đánh giá kết quả, hiệu quả, phân chia quyền lợi.
3.3.2.1. Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu trong dự toán, lập kế hoạch
Việc lập dự toán, kế hoạch là để xác định tiêu chuẩn, định mức, k
ế hoạch tài
chính cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp lấy đó làm căn cứ đối chiếu với
kết quả thực tế đối với từng bộ phận con và cả TCT. Xây dựng dự toán dựa trên 5
mặt chính: dự toán thu, dự toán chi, dự toán tiền mặt, dự toán vốn và dự toán tài sản
và công nợ. Việc xác định các chỉ tiêu trong việc lập các dự toán này theo trật tự các
bước lập trong sơ
đồ 3.1.

ba
y
Gi

ba
y
KH bán của toàn
mạng (TCT)
T.số chuyến bay
(
H
o
ặc

c/b

q
uy

đ

i
)
Đội tàu bay Lịch bay
Tổng khách, hàng
hóa, doanh thu
Kế hoạch phi công
và đoàn tiếp viên
Kế hoạch phục vụ mặt
đất, trên không, bảo

KH phân bổ quỹ
kh
e
n
t
h
ư

n
g

18
hiện này có những chỉ tiêu sẽ được xác định khác so với cách tính trong dự toán kế
hoạch. Ví dụ chỉ tiêu doanh thu và chỉ tiêu chi phí, trong khi lập dự toán các chỉ tiêu
doanh thu hoặc chi phí được tính thông qua chỉ tiêu định mức doanh thu/HK.Km
hoặc định mức chi phí/chuyến bay, thì trong khi xác định kết quả thực tế doanh thu
sẽ được xác định thông qua doanh số bán thực tế của các Văn phòng khu vực, Chi
nhánh nước ngoài hoặc tổng chi cụ thể của các đơn vị qua th
ống kê thực tế.
Hệ thống chỉ tiêu hạch toán nội bộ Tổng công ty Hàng không Việt Nam
ngoài các chỉ tiêu vận chuyển đã có:
Công thức tính cụ thể các chỉ tiêu
1* Doanh thu bán vé hành khách áp dụng cho Chi nhánh tại nước ngoài.
DT
đmcn
=
ttbq1db
tt
vn
FarePax

QL
vp
= DT
đmvp
x K
3
(3.4)
3* Chỉ tiêu kết quả bán vé được đánh giá bằng hai chỉ tiêu tương đối và chỉ
tiêu tuyệt đối giữa doanh thu bán vé thực tế và doanh thu bán vé định mức
α =
100
DT
DT
dmvp
ttvp
×
(3.5)
ΔDT = DT
ttvp
– DT
đmvp
(3.6)
4* Chỉ tiêu tổng số chuyến bay quy đổi kỳ kế hoạch trên từng đường bay
N
i
=

=
×
m

= S
bq
+ L
đm
(3.10)
7* Chỉ tiêu Tổng số ấn phẩm kỳ kế hoạch
A = N x k (3.11)
- Chỉ tiêu Tổng doanh thu quảng cáo kỳ kế hoạch
DT
qc
= A x d
qc
(3.12)
8* Định mức chi phí/một ấn phẩm
C
vc
=
∑∑
==
m
i
k
j
Nij
11
.d
vij
.c
vij
(1

C
vc
=
∑∑
==
×
m
i
k
j
ijij
11
N c
(3.16)
- Công thức để tính chi phí vận chuyển của Tổng công ty Hàng không
Việt Nam tính theo tổng số chuyến bay quy đổi là:

C
vc
=

=
×
k
j
jj
1
N c
(3.17)
- Đánh giá hiệu quả

vc
=

=
k
j 1
dvj
Dt
(3.24)
14* Khả năng thanh toán nợ đến hạn được xác định bằng 2 chỉ tiêu
Tài sản lưu động
Hệ số khả năng thanh toán hiện tại =
Nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động – Hàng dự trữ
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
15* Phân bổ lợi nhuận, quỹ khen thưởng, chế độ thưởng phạt đối với các đơn
vị thuộc TCT
- Phân bổ theo vốn sản xuất kinh doanh giao cho từng bộ phận hạch toán
nội bộ:
L
đvi
= L
v
x V
i
(3.27)
- Phân bổ theo doanh thu của từng bộ phận hạch toán nội bộ
L
đvi

TIÊU

TT CHỈ TIÊU
KH TH %
KH TH % KH TH % KH TH %
1 Tổng số C/B KH

SLCBPV
= Tổng
C/B KH
4*
N
i


theo
thực
tế

2 Ghế cung ứng

3 Tấn HH CƯ

4 Ghế.Km CƯ

5 T.KM HH CƯ

6 T.Km cung ứng

7*

định
theo
TCTH
KVN

12
Hệ số sử dụng
ghế

13
Hệ số sử dụng
tải

Nhiệm
vụ sản
xuất
kinh
doanh
14
Doanh thu
HK.Km (Yield)
Fare/Km
(PP chuyên
gia)
XĐ theo
Thực tế

6*
G
HTNB

3*
α,
ΔDT

16
Doanh thu quảng
cáo
Theo PP
ch.gia
XĐ theo
Thực tế

PP
chuyên
gia
XĐ theo
Thực tế



17
Chỉ tiêu hiệu quả
về vốn đầu tư,
ROIC
11*

18
CT hiệu quả về
vốn CSH
12*


Lao
động
22 Quỹ lương 2*
QL
vp

Kết
quả
KD
23
Phân bổ lợi
nhuận

15*
L
đvi
Ghi chú: Trong các chỉ tiêu hạch toán nội bộ về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, 3 chỉ tiêu quan trọng nhất đó là chỉ tiêu
tổng hành khách vận chuyển, tổng lượng hàng hóa vận chuyển và tổng doanh thu vận chuyển. Hệ thống chỉ tiêu hạch toán nội
bộ luận án đưa ra như vậy sẽ có 17 chỉ tiêu chính phản ánh các lĩnh vực quản lý khác nhau về Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh,
nguồn vốn sản xu
ất kinh doanh, chi phí, lao động, kết quả sản xuất kinh doanh.

22

ựa trên chi phí định mức cho một giờ bay trên đường bay cụ
thể nào đó và giờ bay một chuyến bay trên đường bay đó để tính chi phí một chuyến
bay, từ đó tính tổng chi phí cho cả mạng đường bay. Cuối cùng sẽ tính được lợi
nhuận vận chuyển của Tổng công ty Hàng không Việt Nam kỳ kế hoạch.
Dựa vào chi phí đối với từng khoản mục trong kế hoạch chi để tính chi phí cho
từng đơn vị h
ạch toán nội bộ và giao chỉ tiêu hạch toán nội bộ này cho các đơn vị
hạch toán nội bộ theo phương án hạch toán nội bộ lựa chọn. Tương tự, căn cứ doanh
thu trên từng đường bay cụ thể để xác định doanh thu bán vé định mức giao cho từng
Văn phòng khu vực và Chi nhánh nước ngoài.
Căn cứ chi phí cho phi công, cho tiếp viên tại khoản mục chi phí và tổng số
chuyến bay quy đổi để tính tổng chi phí cho Đoàn bay, Đoàn ti
ếp viên và giao chỉ
tiêu cho các đơn vị này.
23
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Hạch toán nội bộ là một trong những phương thức quản lý hữu hiệu trong quản
lý doanh nghiệp, việc triển khai hạch toán nội bộ trong doanh nghiệp sẽ phát huy
được khả năng tiềm tàng từ mỗi đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp, nâng cao được
hiệu quả quản lý chung trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt của nề
n kinh tế
thị trường tại Việt Nam hiện nay. Việc hoàn thiện lý luận về hạch toán nội bộ, nghiên
cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu hạch toán nội bộ cho các doanh nghiệp vận tải nói
chung và Tổng công ty Hàng không Việt Nam nói riêng hy vọng sẽ đáp ứng được
mục tiêu của doanh nghiệp là hiệu quả, đổi mới và hội nhập. Với ý nghĩa đó, mục tiêu
của đề tài đã đượ

doanh nghiệp.
• Nghiên cứu xây dựng chỉ tiêu định mức kinh tế, kỹ thuật và hệ thống chỉ tiêu
hạch toán nội bộ đầy đủ, khoa học trên tất cả các lĩnh vực quản lý phù hợp với
phương án hạch toán nội bộ lựa chọn cho từng đơn vị hạch toán nội bộ và Tổng công
ty Hàng không Việt Nam. Đây cũng là nội dung xuyên suốt của Luận án. Trong điề
u
kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, đang từng bước hoàn thiện theo cơ chế của nền
kinh tế thị trường, môi trường sản xuất kinh doanh có nhiều thuận lợi, các chính sách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status