Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) về chuyển
đổi cơ chế quản lý sang cơ chế thị trờng, sau những năm đầu còn lúng túng, từ năm
1991 chúng ta đã thực sự hoà nhập vào công cuộc đổi mới, hội nhập và mở cửa. Đầu
t nớc ngoài vào Việt Nam với gần 3000 DN 100% vốn đầu t nớc ngoài và rất nhiều
công ty liên doanh. Doanh nghiệp Nhà nớc đợc sắp xếp thu hẹp lại, thực hiện cải
cách và cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc. Chính sách tài chính, tiền tệ, các luật
thuế đã qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung. Kế toán Việt Nam bớc vào giai đoạn cải
cách kế toán theo kinh tế thị trờng và xu thế hội nhập.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt để giành giật
thị trờng nhằm thu đợc lợi nhuận cao nhất. Để đạt đợc điều này, các doanh nghiệp
không ngừng tìm tòi, lựa chọn và quản lý tài sản một cách khoa học và kinh tế nhất.
Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản lu động của nhiều doanh nghiệp.
Đánh giá và trình bày hàng tồn kho có một ảnh hởng quan trọng trong việc xác định
và trình bày tình hình tài chính và kết quả lãi lỗ của các hoạt động trong một doanh
nghiệp. Việc tính đúng giá trị hàng tồn kho, không chỉ giúp cho doanh nghiệp chỉ
đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà còn giúp doanh nghiệp có
một lợng vật t, hàng hoá dự trữ đúng định mức, không dự trữ quá nhiều gây ứ đọng
vốn, không dự trữ quá ít để bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến
hành liên tục, không bị gián đoạn.
Xuất phát từ tình hình đó, yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh là phải lựa chọn đợc một phơng pháp tính giá hàng tồn kho phù hợp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua một thời gian tìm hiểu em
đã quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài:
Bàn về hệ thống nguyên tắc và phơng pháp tính giá áp dụng cho tính
giá hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Nội dung đề tài gồm 3 phần nh sau:
Phần I : Khái quát chung về các phơng pháp tính giá hàng tồn kho
PhầnII: Thực trạng tính giá hàng tồn kho trong các doanh nghiệp Việt Nam
Phần III : Một số ý kiến đề xuất
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc: là giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong
kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng trừ chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và
chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá hiện hành : là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tơng tự tại
ngày lập bảng cân đối kế toán.
1.2. Phân loại hàng tồn kho
Kế toán hàng tồn kho cần phải nắm đợc chính xác tổng giá trị hàng tồn kho,
cũng nh chi tiết từng loại hàng tồn kho hiện có ở doanh nghiệp. Do đó cần tiến hành
phân loại hàng tồn kho ở doanh nghiệp.
Hàng tồn kho bao gồm:
Hàng hoá mua về để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi đờng, hàng
gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
Sản phẩm dở dang: sản phẩm cha hoàn thành và sản phẩm hoàn thành cha
làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi đờng;
Chi phí dịch vụ dở dang.
2. Các phơng pháp quản lý hàng tồn kho
2.1. Phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) là phơng pháp theo dõi, phản ánh
thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho vật t, hàng hoá trên
sổ kế toán.
Trong trờng hợp áp dụng phơng pháp KKTX thì các tài khoản hàng tồn kho đ-
ợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng giảm của vật t hàng hoá.
Vì vậy, giá trị vật t, hàng hoá có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch
toán.Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật t, hàng hoá tồn kho,
so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán để xác định số lợng vật t thừa thiếu
Trị giá vật
tư, hàng
hóa tồn
cuối kỳ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phơng pháp KKĐK thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng
loại vật t, hàng hoá với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và đợc xuất thờng
xuyên.
Phơng pháp KKĐK hàng tồn kho có u điểm là giảm nhẹ khối lợng công việc
hạch toán, nhng độ chính xác về vật t, hàng hoá xuất dùng cho các mục đích khác
nhau phụ thuộc vào chất lợng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi.
II. các phơng pháp tính giá hàng tồn kho
1. Khái niệm và sự cần thiết của phơng pháp tính giá
1.1. Khái niệm
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng với sự vận động của vốn
là sự biến đổi không ngừng cả về hình thái hiện vật và giá trị của tài sản. Để ghi
nhận và phản ánh đợc giá trị tiền tệ của tài sản vào sổ sách, chứng từ, báo cáo, kế
toán sử dụng phơng pháp tính giá.
Nh vậy, thực chất tính giá là phơng pháp thông tin và kiểm tra về sự hình thành
và phát triển chi phí có liên quan đến từng loại vật t, sản phẩm, tài sản, hàng hoá và
dịch vụ. Nói cách khác, tính giá là việc xác định giá trị ghi sổ tài sản tức là
dùng thớc đo giá trị để biểu hiện các loại tài sản khác nhau nhằm phản ánh, cung
cấp các thông tin tổng hợp cần thiết và xác định giá trị tiền tệ để thực hiện các ph -
ơng pháp phản ánh khác của kế toán.
1.2. Sự cần thiết của phơng pháp tính giá
Tính giá là một trong bốn phơng pháp của hạch toán kế toán, vừa có tính độc
lập tơng đối lại vừa có quan hệ chặt chẽ với các phơng pháp khác nh chứng từ, đối
ứng tài khoản, tổng hợp - cân đối kế toán. Nó giữ một vai trò quan trọng và cần thiết
để thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh doanh.
Nhờ sử dụng phơng pháp tính giá, kế toán đã theo dõi, phản ánh đợc một cách
thấy sự khác biệt chủ yếu giữa thớc đo hiện vật và thớc đo giá trị: Thớc đo hiện vật
chỉ có thể biểu hiện tài sản về phơng diện số lợng, trong khi đó, thớc đo giá trị có
khả năng biểu hiện tài sản không chỉ trên phơng diện số lợng mà còn bổ sung ý
niệm tài sản.
Thống nhất: Việc tính giá phải thống nhất về phơng pháp tính toán giữa các
doanh nghiệp khác nhau trong nền kinh tế quốc dân và giữa các thời kỳ khác nhau.
Có nh vậy, số liệu tính toán ra mới đảm bảo so sánh đợc giữa các thời kỳ và các
doanh nghiệp với nhau. Qua đó, đánh giá đợc hiệu quả kinh doanh của từng doanh
nghiệp, từng thời kỳ khác nhau.
Để thực hiện tốt các yêu cầu trên, đòi hỏi Nhà nớc phải quy định thống nhất
việc tính giá các loại tài sản trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đồng thời phải có
biện pháp kiểm tra thích hợp nhằm khắc phục và loại trừ các hiện tợng tính giá
không đúng, bảo đảm đợc tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các chỉ tiêu
do hạch toán kế toán cung cấp.
2.2. Nguyên tắc của phơng pháp tính giá
Để thực hiện tốt yêu cầu tính giá, ngoài việc đòi hỏi ngời làm kế toán phải có
tinh thần trách nhiệm cao, chấp hành tốt các quy định tính giá, kế toán còn phải
quán triệt các nguyên tắc sau:
Trớc hết là các nguyên tắc kế toán chung đợc thừa nhận bao gồm:
Nguyên tắc thực thể kinh doanh
Nguyên tắc hoạt động liên tục
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nguyên tắc thớc đo tiền tệ : là đơn vị đồng nhất trong việc tính toán và ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán chỉ phản ánh những gì có thể biểu
hiện bằng tiền.
Nguyên tắc kỳ kế toán: là khoảng thời gian nhất định mà trong đó các báo
cáo tài chính đợc lập.
Nguyên tắc khách quan: tài liệu do kế toán cung cấp phải mang tính khách
quan và kiểm tra đợc.
Chi phí sản xuất: Là những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế
tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ trong phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chi phí sản xuất bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Chi phí bán hàng : Là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nh chi phí nhân viên
bán hàng, chi phí vật liệu, bao gói ...
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức,
điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nguyên tắc 3: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thích ứng
Trong một số trờng hợp và trong những điều kiện nhất định, có một số khoản
chi phí có liên quan trực tiếp đến nhiều đối tợng tính giá nhng không thể tách riêng
ra đợc. Vì thế cần lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý sao cho gần sát với mức tiêu
hao thực tế nhất.
Tiêu thức phân bổ chi phí cho từng đối tợng tính giá phụ thuộc vào quan hệ
của chi phí với đối tợng tính giá. Thông thờng các tiêu thức đợc lựa chọn là tiêu
thức phân bổ chi phí theo hệ số, theo định mức, theo giờ máy làm việc, theo tiền l-
ơng công nhân sản xuất, theo chi phí vật liệu chính, theo số lợng, trọng lợng vật t,
sản phẩm... Công thức phân bổ nh sau:
Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ nào cần căn cứ vào tình hình cụ thể, dựa trên
quan hệ của chi phí với đối tợng tính giá.
3. Các phơng pháp tính giá hàng tồn kho
3.1. Nội dung và trình tự tính giá hàng tồn kho mua vào
Để tiến hành hoạt động sản xuất - kinh doanh, các doanh nghiệp cần có 3 yếu
tố cơ bản là lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động. Các yếu tố này đợc hình
thành chủ yếu do doanh nghiệp mua sắm. Hàng tồn kho mua vào bao gồm: nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, hàng hoá để bán.
Tuy khác nhau về tính chất và mục đích sử dụng nhng việc tính giá hàng tồn kho
Chi phí thu mua tài sản bao gồm nhiều loại nh chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi
phí bộ phận thu mua...Nếu những chi phí này có liên quan đến việc thu mua một
loại vật t, hàng hoá thì tập hợp trực tiếp cho loại vật t, hàng hoá đó. Còn nếu những
chi phí này đến nhiều loại vật t, hàng hoá thì phân bổ cho từng loại theo tiêu thức
phù hợp (trọng lợng, số lợng, thể tích...)
Bớc 3: Tổng hợp chi phí và tính ra giá ban đầu (giá thực tế) vật t, hàng hoá
mua vào.
So sánh với chuẩn mực mới
Trên đây, là những bớc tính giá hàng tồn kho mua vào cơ bản và tổng quát cho
tất cả các loại hàng tồn kho. Tuy nhiên hiện nay chính phủ đã ban hành quyết định
149/2001/BTC ngày 31/12/2001 V/V và thông t 89/2002/TT/-BTC ngày 9/10/2002 h-
ớng dẫn kế toán thực hiện 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam, trong đó có chuẩn mực số
2 hàng tồn kho.
Ta đi vào nội dung tính giá hàng tồn kho trên cơ sở chuẩn mực mới nh sau:
Nguyên tắc tính giá hàng tồn kho tính theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, chi phí
chế biến, các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa
điểm và trạng thái hiện tại.
Trong đó:
Chi phí mua: của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đợc
hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi
phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.
8
Giá thực
tế hàng
tồn kho
mua vào
=
Giá mua
phẩm.
Chí phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thờng
không thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất, nh chi phí khấu hao, chi phí bảo d-
ỡng máy móc thiết bị... và chi phí quản lý hành chính ở các phân xởng sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thờng thay
đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất.
Chi phí liên quan trực tiếp khác: Bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí
mua và chi phí chế biến hàng tồn kho. Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể bao
gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể.
Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho: Bao gồm chi phí NVL, chi phí
nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thờng;
Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho
quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp.
Một quy định mới ban hành là kết quả của quá trình nghiên cứu và xuất phát
từ đòi hỏi của thực tế. Tuy vậy, chúng ta thiết nghĩ rằng liệu chi phí sản xuất chung
có cần thiết phải phân loại thành chi phí cố định và biến đổi nh vậy không? Đây là
khái niệm thuộc về lĩnh vực của kế toán quản trị, trong thực tế kế toán tài chính
không cần quan tâm đến vấn đề này.
Ngoài ra, hàng tồn kho tăng lên còn do Nhà Nớc cấp, do các bên góp vốn liên
doanh, do đợc biếu tặng, đợc tặng thởng, vật liệu tự sản xuất, vật liệu làm phế liệu.
Hàng tồn kho do Nhà nớc hoặc cấp trên cấp
Giá thực tế hàng
tồn kho
=
Giá trị HTK ghi trên
biên bản bàn giao
+
Chi phí khác
(nếu có)
Đối với nguyên vật liệu làm phế liệu: Giá thực tế vật liệu có thể là giá ớc tính
hoặc giá kế hoạch hoặc giá bán trên thị trờng.
3.2. Nội dung và trình tự tính giá sản phẩm, dịch vụ sản xuất
Bên cạnh những loại hàng tồn kho đợc hình thành do mua sắm, do nhận cấp
phát, nhận liên doanh, do biếu tặng...thì có một loại hàng tồn kho đợc hình thành
thông qua quá trình sản xuất. Đó là sản phẩm dở dang, thành phẩm.
Việc tính giá sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra có thể tiến hành theo trình tự sau:
Bớc 1: Tập hợp các chi phí trực tiếp (vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp) có
liên quan đến từng đối tợng tính giá.
Bớc 2: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng tính giá có
liên quan.
Bớc 3: Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí vậtliệu chính
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
hoặc theo chi phí trực tiếp
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch...
Bớc 4: Tính ra tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm.
3.3. Nội dung và trình tự tính giá hàng tồn kho xuất dùng cho SX-KD
Để xác định đợc kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bên cạnh các
yếu tố nh doanh thu thuần, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, kế toán cần thiết phải
xác định đợc trị giá vốn của hàng tiêu thụ. Trị giá vốn của hàng tiêu thụ đợc tính
theo giá gốc, nhập kho giá nào thì xuất bán đợc tính theo giá đó. Tuy nhiên tuỳ
thuộc đặc điểm kinh doanh trong từng lĩnh vực mà trị giá vốn của hàng tiêu thụ đợc
xác định khác nhau. Với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn của hàng xuất bán đợc
tính theo giá thành sản xuất thực tế.
Còn với doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn của hàng xuất bán bao gồm 2 bộ
phận: Trị giá mua của hàng tiêu thụ & phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
10
thụ và giá vật t xuất dùng cho sản xuất kinh doanh qua các bớc sau:
Bớc 1: Xác định số lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ theo từng loại và
theo từng khách hàng cùng với số lợng vật liệu, công cụ xuất dùng cho sản xuất
kinh doanh.
Bớc 2: Xác định giá đơn vị của từng loại hàng xuất bán, xuất dùng (với sản
phẩm, dịch vụ: Giá thành sản xuất; với hàng hoá: đơn giá mua; với vật t xuất dùng:
Giá gốc xuất kho).
Bớc 3: Phân bổ phí thu mua cho hàng tiêu thụ (với kinh doanh thơng mại) theo
tiêu phù hợp (số lợng, trọng lợng, doanh thu, trị giá mua...)
3.4. Các phơng pháp tính giá hàng tồn kho xuất dùng cho sản xuất-kinh doanh
3.4.1. Hàng tồn kho xuất dùng tính theo giá thực tế
a. Tính theo giá đơn vị bình quân
Theo phơng pháp này, giá thực tế hàng xuất kho(xuất dùng, xuất bán, xuất góp
vốn liên doanh...) trong kỳ đợc tính theo công thức sau:
Khi sử dụng giá bình quân , có thể sử dụng dới ba dạng:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đợc xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán
(tháng, quý) nên có thể ảnh hởng đến công tác quyết toán. Tuy nhiên, cách tính này
đơn giản, ít tốn công sức.
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc:
Trị giá thực tế của hàng xuất dùng kỳ này sẽ tính theo giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trớc. Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, bảo đảm tính kịp thời của số liệu kế
toán mặc dầu độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của giá cả kỳ
này.
11
Giá thực tế
hàng xuất kho
=
Số lượng hàng
xuất kho