Bàn về dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong các doanh nghiệp hiện nay - Pdf 10

Lêi më ®Çu
Trong quả trình hoạt đống sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường có
mối quan hệ kinh tế với nhiều đối tượng. Các đối tượng này quan tâm đến tình
hình tài chính, khả năng sinh lời và khả năng phát triển của doanh nghiệp . Trên
cơ sở đó họ co thể quyết định được có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không,
có nên bán hàng cho doanh nghiệp không hoặc có nên cho doanh nghiệp vay
hay không . Tất cả những câu hỏi đặt ra chỉ có thể lời được khi họ biết được
thực trạng về tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào . Mặt khác,trên
góc độ quản lý vĩ mô của nhà nước, các cơ quan nhà nước cơ quan thuế, tái
chính, kiểm toán cũng cần phải có những tài liệu đáng tin cậy về tình hình tài
chính của doanh nghiệp .
Thế nhưng, nền kinh tế hiện nay hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý
của nhà nước . Một đặc điểm nổi bật đó là hoạt đông sản xuất kinh doanh chịu
sự tác động, chi phối mạnh của quy luật giá cả, sự cạnh tranh gây gắt với nhiều
cơ hội thách thức và cả những khó khăn mới đặt ra cho doanh nghiệp . Chính vì
vậy giá trị tài sản luôn luôn thay đổi tại mỗi thời điểm khác nhau và có thể sẽ có
nhiều những tổn thất, rủi ro sẽ xảy ra . Làm thế nào để phản ánh được chính xác
giá trị thực tế của tài sản trên các báo cáo kế toán đồng thời khắc phục, bù đắp
được những tổn thất sẽ xảy ra .
Xuất phát từ nguyên tắc kế toán : Nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc giá phí và
yêu cầu trên đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện lập dự phòng .
Theo qui định của chế độ hiện nay, doanh nghiệp phải tiến hàng lập dự phòng
giảm giá tài sản trên 3 loại : Dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng
tồn kho, dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư trong hoạt động tài chính .
Vì dự phòng là một nội dung tương đối mới trong chế độ ké toán tài chính so với
các chế độ kế toán trước đây . Nên nó tồn tại những vướng mắc, bất cập đòi hỏi
phải có sự thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp . Điều này đặc biệp thể hiện hai loại
dư phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho .
Với lý do trên em chọn nghiên cứu đề tài : Bàn về dự phòng phải thu khó đòi và
dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong các doanh nghiệp hiện nay .
Đề tài này gồm hai phần :

định giả trị thực của khoản tiền phải thu tồn trong thanh toán khi lập các báo cáo
tài chính .
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Là dự phòng phần gía trị bị tổn thất do giảm
giá vật t, thành phẩm, hàng hoá tồn kho có thể xây ra trong năm kế hoạch . Mục
đích của nó là để đề phòng hang tồn kho giảm giá so với giá gốc trên sổ đặc biệt
khi chuyển nhợng, cho vay, xử ly, thanh lý đồng thời để xác định giá trị thực tế
của hàng tồn kho trên hệ thống báo cáo kế toán .
1.2 Thời điểm lập và hoàn nhập
Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính trùng với năm dơng lịch ( bắt
đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hang năm ) thì việc lập và hoàn nhập các khoản
dự phòng đều đợc thực hiện ở thời điểm khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính
năm .
Trờng hợp doanh nghiệp đợc Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tàI chính
khác với năm dơng lịch thì thời điểm lập và hoàn nhập dự phòng là ngày cuối cùng
của năm tài chính .
1.3 Đối tợng và điều kiện lập dự phòng phảI thu khó đòi, dự phóng giảm giá
hàng tồn kho
1.3.1 Dự phòng phải thu khó đòi
Các khoản nợ phải thu khó đòi đợc lập dự phòng phải có các điều kiện sau :
Thứ nhất: phải có bảng kê về tên, địa chỉ, nội dung tong khoản nợ, số tiền phải
thu của tong đợn vị nợ hoắc ngời nợ trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi .
Thứ hai : phải có các chứng từ gốc hoặc xác nhận của đợn vị nợ hoặc ngời nợ về
số tiền còn nợ cha trả, bao gồm : hợp đồng kinh tế ,khế ớc vay nợ, bản thanh lý
hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ
Thứ ba : các căn cứ để đợc ghi nhận là khoản nợ phải thu khó đòi :
Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ hai năm trở lên, kể từ ngày đến hạn thu
nợ đợc ghi trên chứng từ vay nợ ( Hợp đông kinh tế, khế ớc vay nợ hoặc các cam
kết nợ ), doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhng vẫn cha thu đợc nợ .
Trờng hợp đặc biệt, tuỳ thời gian quá hạn cha tới 2 năm nhng con nợ đang trong
thời gian xem xét giải thể,phá sản hoặc ngời nợ có các dấu hiệu khác nh bỏ trốn,

Ngoi ra, trng hp nguyờn vt liu v cng c dng c dựng cho mc ớch sn
xut sn phm cú giỏ tr b gim nhng giỏ bỏn sn phm dch v c sn xut
t nú khụng b gim giỏ thỡ khụng c trớch lp d phũng gim giỏ hng tn
kho .
1.4 Quy trỡnh v phng phỏp xỏc nh, tớnh toỏn mc d phũng cn lp
1.4.1 i vi d phũng ph thu khú ũi
Khi có bằng chứng chắc chắn về khoản nợ phải thu là khó đòi phù hợp với quy
đinh trong chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp tính toán số dự phòng cần
phải lập theo từng khoản nợ theo một trong các cách sau :
Cách 1 : Có thể ước tính một tỷ lệ nhất định ( theo kinh nghiệm ) trên tổng
doanh số thực hiện bán chịu .
Số dự phòng cần lập = Doanh số phải thu nhân với Tỷ lệ ước tính
Cách 2 : Dựa trên tài liệu hạch toán chi tiết các khoản nợ pjải thu của từng
khách hàng, phân loại theo thời hạn thu nợ, các khoản hàng quá hạn được xếp
loại khách hàng nghi ngờ theo quy định . Doanh nghiệp cần thông báo cho
khách hàng và trên cơ sở thông tin phản hồi từ khách hàng, kể cả bằng phương
pháp xác minh để xác định số dự phòng cần lập theo số % khó thu đã được thẩm
định .
Dự phòng cần lập = % mất nợ có thể * Nợ phải thu khách hàng nghi ngờ
Cách tính thứ hai cho ta biết mức dự phòng cần lập khá sát với thực tế thất thu
có thể xẩy ra, tuy nhiên cần phải mất nhiều công sức để tổ chức hạch toán chi
tiết, phân loại nợ, đối chiếu xác định nợ với từng khách hàng .
Mức dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi được lập không được vượt quá
20% tổng dư nợ phải thu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính
năm .
Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng
hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ váo bảng kê chi tiết làm căn cứ để
hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp .
1.4.2 Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trước tiên doanh nghiệp phải ước tính giả trị thuần có thể thực hiện được của

1.5.2 Với dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ kế toán năm, sau khi tính toán số dụ phòng giảm giá hàng tồn kho cần
trích lập, nếu số dự phòng tồn kho cần trích lập năm nay bằng với khoản dự
phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì doanh
nghiệp không phải trích lập thêm .
Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế
toấnnmw nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối ky
kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn được lập thêm ghi tăng giá vốn
hàng bán .
Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán
năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế
toán năm trước thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm giá vốn
hàng bán .
2 . Xử lý xoá sổ các khoản nợ không thu hồi được
2.1 Các trường hợp nợ được coi là không có khả năng thu hồi
Theo quy dinh hiện nay các khoản nợ phải thu quá hạn hoặc chưa quá hạn thuộc
một trong các trường hợp sau đây được coi là khoản nợ không có khả năng thu
hồi :
Thứ nhất, khách nợ là doanh nghiệp, đã hoàn thành việc giải thể, phá sản theo
quy định của pháp luật .
Thứ hai, khách nợ đã ngừng hoạt động và không có khả năng chi trả .
Thứ ba, khách nợ là cá nhân đã chết, mất tích đang thi hành án phạt tù, hoặc
người thừa kế theo luật, nhưng không co khả năng chi trả theo phán quyết của
toà án .
Thứ tư, khách nợ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho xoá nợ theo
quy định của pháp luật .
Thứ năm, khoản chênh lệch còn lại của khoản nợ không thu hồi được sau khi đã
xử lý trách nhiệm cá nhân, tập thể phải bồi thường vật chất .
Thứ sáu, khoản chênh lệch thiệt hại được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận do
bán nợ phải thu .

hiện hành .
2.4 Mức độ tổn thất thực tế và cách xử lý hạch toán
Mức độ tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được là phần còn lại
sau khi lấy số dự nợ phải thu ghi trên sổ kế toán trừ đi số nợ đã thu hồi được ( do
người gây ra thiệt hại đền bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ,
do được chia tài sản theo quyết định của toà án hoặc các cơ quan có thẩm quyền
khac ) .
Giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không thu hồi được cho phép xoá nợ thì bù
đắp bằng nguồn dự phòng phải thu khó đòi, nếu thiếu hoặc chưa lập dự phòng
thi hạch toán phần này vào chi phí quản lý doanh nghiệp .
Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xoá nợ, doanh nghiệp vẫn phải
theo dõi riêng trên sổ sách trong thời hạn tối thiểu là 5 năm và tiếp tục có các
biện pháp để thu hồi nợ . Nếu lại thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ
đi các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vào thu
nhập khác .
3. Kế toán các nghiệp vụ liên quan tới dự phòng phải thu khó đòi, giảm giá
hàng tồn kho
Theo thông từ số 89/2002/TT- BTC ngày 9/10/2002 thì việc hạch toán các
nghiệp vụ dự phòng phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho như sau :
3.1 Dụ phòng phải thu khó đòi
3.1.1 Tài khoản sử dụng
TK 139 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Kết cấu nội dung :
Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng đã lập thừa ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Bù đắp tổn thất thực tế xảy ra với phần đã lập dự phòng
Bên Có: Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi ghi chi phí quản lý doanh
nghiệp cho năm báo cáo .
Dư có: Dự phòng đã lập hiện có
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu nội dung :

ng thi ghi N TK 004 : N khú ũi ó x lý ( TK ngoi bng cõn i k
toỏn )
Trng hp x lý xoỏ n sau ú ó thu hi c, k toỏn cn c vo giỏ t thc
t ca khon n ó thu hi c, ghi :
N TK 111,112
Cú TK 711
ng thũi ghi Cú TK 004 : N khú ũi ó x lý
S k toỏn cỏc nghip v d phũng phi thu khú ũi
TK111,138 TK139 TK642
Xoá sổ nợ PTKĐ
Lập DPPTKĐ (Phần chênh lệch giữa số
phải lập năm nay> số d khoảng DP năm
trớc cha sử dụng
TK711
Hoàn nhập DPPTKĐ (phần chênh lệch giữa số phải
lập năm nay < số d khoản dự phòng năm trớc cha sử
dụng hết)
Phần chênh lệch lớn hơn giữa số thực tế xoá sổ
với số đã lập dự phòng
TK111,112 TK004
Ghi giảm
khoản nợ
KPKĐ đã xử
lý xoá sổ
Ghi tăng
khoản nợ
PTKĐ đã xử
lý xoá sổ
Nợ đã xử lý xoá sổ lại
thu hồi đợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status