MỤC LỤC
Đề án môn học TS. Trần Quý Liên
Thuế giá trị gia tăng hay gọi tắt là VAT (Value Added Tax) là một trong
những loại thuế hiện nay được hầu hết các doanh nghiệp áp dụng. Nó có vị trí và
vai trò vô cùng quan trọng, là một trong những nguồn thu chính và chủ yếu của
ngân sách Nhà nước.Về bản chất, thuế giá trị gia tăng do các nhà sản xuất kinh
doanh nộp hộ người tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà
người tiêu dùng phải thanh toán. Do vậy, thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián
thu. Người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ là người chịu thuế. Thuế giá trị gia tăng có
ba đặc trưng cơ bản là: tính cưỡng chế, tính không hoàn lại và tính ổn định nên nó
được coi là một “Chính sách kinh tế” – để khuyến khích và hạn chế sản xuất, nhập
khẩu và tiêu dùng. Chính vì vậy thuế nói chung và thuế giá trị gia tăng nói riêng là
một công cụ điều tiét thị truờng vô cùng nhanh nhậy.
Khi thuế giá trị gia tăng áp dụng vào nước ta năm 1999, lúc đó nền kinh tế
còn chưa phát triển. Do đó, Luật thuế giá trị gia tăng cũng có điều chỉnh cho phù
hợp với nền kinh tế lúc bấy giờ như không đánh thuế, giảm thuế ở một số ngành
mà Nhà nước có hướng thúc đẩy va khuyến khích phát triển. Tuy nhiên hiện nay
nước ta đã gia nhập WTO, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, Nhà nước
chỉ tham gia định hướng nền kinh tế thì vấn đề Luật thuế giá trị gia tăng cũng phải
được xem xét lại. Chính vì vậy em chọn đề tài “Bàn về thuế giá trị gia tăng và
kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp hiện nay”. Qua việc
nghiên cứu đề tài này đã giúp em hiểu hơn về bản chất của thuế giá trị gia tăng.
Tuy nhiên do hiểu biết còn chưa rộng nên bài viết còn nhiều thiếu sót mong được
sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn
I. Thực trạng về việc áp dụng thuế Giá Trị Gia Tăng ở Việt Nam
2
Trịnh Thị Ninh KTBN – K17
2
Đề án môn học TS. Trần Quý Liên
1. Thuế Giá trị gia tăng
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa,
3
Trịnh Thị Ninh KTBN – K17
3
Đề án môn học TS. Trần Quý Liên
không còn xẩy ra việc khấu trừ thuế. Tuy vậy, ở khâu bán lẻ cuối cùng, giá trị tăng thêm
thường không lớn, số thuế thu ở khâu này không nhiều.
- Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiện đại
hóa, chuyên môn hoá sản xuất, tích cực đầu tư mua sắm trang thiết bị mới để hạ giá
thành sản phẩm.
Nhìn chung trong các sắc thuế gián thu, thuế GTGT được coi là phương pháp thu
tiến bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn của chính sách
thuế, như tạo được nguồn thu lớn cho NSNN, đơn giản, trung lập…
* Nhược điểm chủ yếu của thuế GTGT: Được thể hiện chủ yếu ở các mặt sau.
- Chi phí về quản lý, thu thuế GTGT rất tốn kém. Để thực hiện tốt thuế GTGT,
công tác ghi chép HĐ, sổ sách kế toán của người nộp thuế phải rõ ràng, minh bạch. Trên
thực tế, không phải tất cả các cơ sở SX-KD vừa và lớn thuộc mọi thành phần kinh tế
đều làm tốt công tác này. Do đó hầu hết các nước đang thực hiện thuế GTGT đều phải
sử dụng máy vi tính để bảo đảm chống thất thu thuế đạt hiệu quả và quản lý thu thuế
được thuận lợi. Nếu không theo dõi, quản lý thuế chặt chẽ, dễ xẩy ra tình trạng phải
hoàn thuế nhiều hơn là thu thêm được thuế.
- Thuế GTGT có ít thuế suất nên người tiêu dùng có thu nhập cao hay thấp
thường phải nộp thuế giống nhau, thuế mang tính luỹ thoái. Tỉ lệ động viên qua thuế
GTGT với người có thu nhập thấp lại lớn hơn tỉ lệ động viên đối với người có thu nhập
cao, thuế không đảm bảo yêu cầu công bằng trong chính sách động viên giữa người
nghèo và người giàu.
- Giữa lí luận và thực tế, thuế GTGT cũng có những điểm chưa được nhất quán.
Thuế GTGT đánh trên phần trị giá tăng thêm nhưng đối với một số nghành dịch vụ (như
phục vụ, sửa chữa, chuyển giao công nghệ, dịch vụ khoa học), cách đánh thuế và khấu
trừ thuế GTGT như thế nào là hợp lý…
- Thuế GTGT có ưu điểm là tính trung lập rất cao. Đồng thời lại cũng có nhược
toán, HĐ, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quí, ngoại tệ.
2. Thực trạng việc áp dụng thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam
2.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng
2.1.1. Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
2.1.1.1. Hạch toán thuế GTGT đầu vào:
Để hạch toán VAT đầu vào kế toán sử dụng tài khoản 133 “Thuế GTGT được
khấu trừ”. Tài khoản này dùng để phản ánh số VAT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ
và còn được khấu trừ.
* Nguyên tắc hạch toán TK 133:
- Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở KD thuộc đối tượng nộp VAT theo
phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với cơ sở KD thuộc đối tượng nộp thuế
theo phương pháp trực tiếp và cơ sở KD không thuộc diện chịu thuế GTGT.
5
Trịnh Thị Ninh KTBN – K17
5
Đề án môn học TS. Trần Quý Liên
- Đối với HH, DV mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh HH, DV
chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở KD phải hạch toán riêng thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số VAT đầu vào được hạch toán
vào TK 133. Cuối kì, kế toán phải xác định số VAT được khấu trừ theo tỉ lệ (%) giữa
doanh thu chịu VAT so với tổng doanh thu bán ra. Số VAT đầu vào không được khấu trừ
được tính vào giá vốn của HH bán ra trong kì.
Trường hợp số VAT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng
bán ra trong kì tương ứng với doanh thu trong kì, số còn lại được tính vào giá vốn hàng
bán ra của kì kế toán sau.
- Trường hợp cơ sở KD mua HH, DV dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
HH, DV thuộc đối tượng không chịu VAT hoặc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
HH, DV chịu VAT theo phương pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án,
- Bên Nợ: Số VAT đầu vào được khấu trừ.
- Bên Có:
Số VAT đầu vào đã được khấu trừ.
Kết chuyển số VAT đầu vào không được khấu trừ.
Số VAT đầu vào đã hoàn lại.
- Số dư bên Nợ: Số VAT đầu vào còn được khấu trừ, được hoàn lại nhưng NSNN
chưa hoàn trả.
* Phương pháp tính thuế GTGT đầu vào:
VAT đầu vào
=
Tổng số VAT ghi trên hàng hóa GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ đã
nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu.
- VAT đầu vào của cơ sở kinh doanh được tính khấu trừ qui định như sau:
Thuế đầu vào của HH, DV dùng vào sản xuất, kinh doanh HH, DV chịu thuế
GTGT thì được khấu trừ.
Thuế đầu vào của HH, DV được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai
khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất
dùng hay còn để trong kho.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh mua vật tư, HH không có HĐ, chứng từ hoặc có HĐ,
chứng từ nhưng không phải là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn GTGT nhưng không ghi
riêng số thuế GTGT ngoài giá bán thì không được khấu trừ thuế đầu vào, trừ trường hợp
có qui định riêng sau đây:
7
Trịnh Thị Ninh KTBN – K17
7
Đề án môn học TS. Trần Quý Liên
Trường hợp HH, DV mua vào là loại được dùng chứng từ ghi giá thanh toán
(tem vé đặc thù…) là giá đã có VAT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế để xác
định giá không có VAT và VAT đầu vào được khấu trừ theo công thức.
Giá chưa có VAT
Trịnh Thị Ninh KTBN – K17
8
Đề án môn học TS. Trần Quý Liên
trải bằng các nguồn kinh phí khác, kế toán phản ánh giá trị vật tư, HH, DV mua ngoài
bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (bao gồm cả VAT đầu vào không
được khấu trừ) và chi phí thu mua, vận chuyển, kế toán ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (giá có VAT đầu vào)
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ (giá có VAT đầu vào)
Nợ TK 156- Hàng hóa (giá có VAT đầu vào)
...
Có TK 111, 112, 331,...
- Khi mua vật tư, dịch vụ dùng ngay vào SX-KD hàng hóa, dịch vụ chịu VAT
theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá thực tế mua chưa có VAT, VAT
đầu vào và tổng giá thanh toán ghi:
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241...(giá chưa có VAT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (VAT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331...(tổng giá thanh toán)
Trong tháng, nếu phát sinh các nghiệp vụ (NV) chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng mua và hàng trả lại, kế toán tính toán xác định số tiền VAT được người bán trả lại
để ghi:
Nợ TK 331, 111, 112: Phải trả người bán hoặc số tiền thu được
Có TK 152, 153, 611: NVL, CCDC.
Có TK 133: VAT được khấu trừ
Trình tự kế toán mua HH, vật tư, DV trong nước thuộc đối tượng chịu VAT áp
dụng phương pháp khấu trừ thuế được thể hiện trên sơ đồ sau đây:
VAT đầu vào được khấu trừ
TK 111,112,331
Mua hàng hóa, vật tư nhập kho
TK 152,153,156, 611
( giá thanh toán)
Số VAT đầu vào
không được khấu trừ trong kì
=
Tổng số VAT đầu vào trong kì
-
Số VAT đầu vào được khấu trừ trong kì
Sau khi tính được số VAT đầu vào được khấu trừ, số VAT đầu vào không được
khấu trừ, kế toán ghi:
Số VAT đầu vào được khấu trừ trong kì:
Nợ TK 3331: VAT phải nộp
10
Trịnh Thị Ninh KTBN – K17
10
Đề án môn học TS. Trần Quý Liên
Có TK 133: VAT được khấu trừ
Số VAT đầu vào không được khấu trừ trong kì:
• Số VAT đầu vào không được khấu trừ trong kì tính vào GVHB trong kì, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 133: VAT được khấu trừ
• Số VAT đầu vào không được khấu trừ trong kì tính vào GVHB của kì kế toán
sau, ghi:
Nợ TK 142: Chi phí trả trước
Có TK 133: VAT được khấu trừ
Khi tính số VAT đầu vào không được khấu trừ vào GVHB của kì kế toán sau,
ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 142: Chi phí trả trước
Mua TSCĐ:
- Khi mua TSCĐ (không qua lắp đặt) dùng vào hoạt động SX-KD hàng hóa, dịch
vụ chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua ngoài
Nợ TK 2411: XDCB dở dang (giá có VAT)
Có TK 111, 112, 331...
- Các trường hợp trên khi TSCĐ mua sắm, lắp đặt hoàn thành đưa vào sử dụng
thì căn cứ vào nguồn vốn đầu tư, kế toán phải ghi tăng vốn kinh doanh hoặc nguồn kinh
phí đã hình thành TSCĐ.
Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh:
Nợ TK 414, 441, 4312
Có TK 411- NVKD
Ghi tăng quĩ phúc lợi đã hình thành TSCĐ:
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi
Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
- Mua TSCĐ thông qua đầu tư XDCB, căn cứ vào HĐ mua HH, DV, ghi:
Nợ TK 2412: XDCB dở dang
Nợ TK 1332: VAT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331...(Tổng giá thanh toán)
- Trường hợp hàng mua phải trả lại cho người bán:
Khi xuất kho trả lại hàng cho người bán, ghi:
Nợ TK 331: Phải trả cho người bán
Có TK 152, 153, 156, 211...
Có TK 133: VAT được khấu trừ.
Trường hợp người bán trả lại bằng HH khác, căn cứ vào hóa đơn GTGT của hàng
hóa đó, ghi:
12
Trịnh Thị Ninh KTBN – K17
12
Đề án môn học TS. Trần Quý Liên
Nợ TK 152, 153, 156, 211...
Nợ TK 133: VAT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331: Phải trả cho người bán.
Trường hợp người bán trả lại bằng tiền, ghi:
13
Đề án môn học TS. Trần Quý Liên
Đối với VAT hàng nhập khẩu:
o Nếu TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động SX-KD hàng hóa, dịch vụ chịu VAT theo
phương pháp khấu trừ thuế thì VAT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133: VAT được khấu trừ
Có TK 33312: VAT hàng nhập khẩu phải nộp
o Nếu TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động SX-KD hàng hóa, dịch vụ không chịu VAT
hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp chương trình, dự án, hoạt động văn hóa phúc lợi...
được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì VAT phải nộp của hàng nhập khẩu được
tính vào giá trị TSCĐ mua vào (số VAT của hàng nhập khẩu không được khấu trừ), ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 33312: VAT hàng nhập khẩu phải nộp
- Khi nhập khẩu TSCĐ (phải qua lắp đặt), kế toán phản ánh giá trị TSCĐ nhập
khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 2411: XDCB dở dang
Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331...
o Đối với VAT của TSCĐ nhập khẩu được khấu trừ hạch toán tương tự như trường hợp
nhập khẩu TSCĐ (không qua lắp đặt).
o Đối với VAT của TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động SX-KD không chịu VAT thì VAT
phải nộp của hàng nhập khẩu (không được khấu trừ), ghi:
Nợ TK 2411: XDCB dở dang
Có TK 33312: VAT hàng nhập khẩu phải nộp.
2.1.1.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra
* Nguyên tắc hạch toán:
Để hạch toán VAT đầu ra, kế toán sử dụng TK 3331- “Thuế GTGT phải nộp”. Tài
khoản này dùng để phản ánh số VAT đầu ra, số VAT phải nộp, số VAT đã nộp và còn
phải nộp vào NSNN.
Đối tượng sử dụng: TK 3331 áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng
x Thuế suất VAT
hàng hóa, dịch vụ đó
* Phương pháp hạch toán VAT đầu ra:
Khi bán HH, DV thuộc đối tượng chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuế, căn
cứ vào hóa đơn GTGT kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng số tiền bán hàng,
cung cấp dịch vụ (chưa có VAT) và VAT đầu ra, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131... (Tổng giá thanh toán).
Có TK 33311- VAT đầu ra phải nộp.
Có TK 511- Doanh thu bán hàng (Giá chưa có VAT).
Hoặc Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá chưa có VAT).
Trường hợp bán HH, DV sử dụng CT đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế
(CT đặc thù như tem bưu điện, vé cước vận tải, vé sổ số kiến thiết...) căn cứ vào giá
15
Trịnh Thị Ninh KTBN – K17
15