a.Lời nói đầu.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) từ lâu đã không còn xa lạ với các nớc trên
thế giới. Thực tế nó đã đợc áp dụng từ đầu những năm 50 ở Pháp. Lý thuyết
về thuế GTGT do một ngời Đức đa ra dựa trên sự chuyển đổi phơng thức đánh
thuế doanh thu ở Pháp từ đầu những năm 1930. Tuy nhiên lý thuyết này
không đợc chấp nhận ở Đức, nơi ngời ta vẫn a chuộng thuế doanh thu mà đợc
áp dụng đầu tiên ở Pháp cơ sở ra đời của thuế này. Trải qua hơn nửa thế
kỷ, cơ sở lí luận của thuế GTGT đã từng bớc đợc hoàn thiện và tỏ ra u việt
hơn hẳn thuế doanh thu xét trên khía cạnh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh
doanh. Đặc biệt thực tiễn áp dụng thuế GTGT ở các nớc trên thế giới đã cho
thấy đây là loại thuế thích ứng với nền kinh tế thị trờng năng động với nhiều
giao dịch kinh tế, tốc độ chu chuyển vốn nhanh và quy mô không ngừng mở
rộng do tính chất thuế là đánh trên giá trị tăng thêm của sản phẩm, hàng hóa
nên khuyến khích các doanh nghiệp đầu t. Vì thế, thuế GTGT đợc sử dụng
phổ biến và ngày càng đợc a chuộng trên thế giới.
ở Việt Nam thuế GTGT đợc chính thức áp dụng từ ngày 01 tháng 01
năm 1999 nhng những nghiên cứu về loại thuế này đã đợc hoàn thiện từ trớc
đó để hoàn thiện về mặt pháp lý cũng nh cơ sở lí luận cho sự ban hành luật
thuế GTGT thay thế cho thuế doanh thu. Đến nay sau hơn 3 năm ban hành và
thực hiện, mặc dù những u điểm của thuế GTGT đã đợc khẳng định trên thực
tế nhng những hạn chế về mặt pháp lý cũng nh trong thực hiện luật thuế
GTGT, trong một chừng mực nào đó, đã làm sai lệch bản chất thuế, gián tiếp
tạo ra sự bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp tham gia thị trờng mà một
trong những vấn đề nổi cộm hiện nay là vấn đề hoàn thuế.
Có rất nhiều ý kiến bàn luận xung quanh vấn đề này từ những góc độ
khác nhau với những giải pháp có giá trị thực tiễn. Với mong muốn góp một
cách nhìn về thuế GTGT trong thực tiễn áp dụng thuế GTGT hiện nay, em đã
chọn đề tài: Bàn về vấn đề hạch toán thuế giá trị gia tăng trong các
doanh nghiệp hiện nay.
Do kiến thức và trình độ lí luận còn hạn chế, em rất mong đợc sự hớng
dẫn của thầy cô để hoàn thiện hơn nhận thức của bản thân về vấn đề này. Em
kiểm soát kinh doanh, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển.
Thuế doanh thu đợc tính nh sau:
Thuế doanh thu phải nộp = Doanh thu tính thuế x Thuế suất tơng ứng (1)
Trong đó: doanh thu tính thuế là tổng doanh thu bán hàng cha trừ một phí tổn
nào. Thuế doanh thu đợc thu hàng tháng và đợc hạch toán nh một khoản giảm
trừ doanh thu.
Có thể thấy việc tính toán thuế phải nộp khá đơn giản vì đợc thực hiện
trực tiếp trên doanh thu bán hàng mà không phải qua bớc trung gian là xác
định thuế đầu vào, đầu ra nh của thuế GTGT. Song chính bản thân cách tính
thuế cũng làm nảy sinh không ít bất cập:
2
Thứ nhất, là sự trùng lắp trong cách tính thuế, thuế đánh chồng lên
thuế. Nếu gọi T là thuế doanh thu phải nộp, Dt là doanh thu tính thuế, Gt là
giá trị tăng thêm, Cp là toàn bộ chi phí đầu vào tham gia cấu thành giá trị mới
và t là thuế suất doanh thu thì công thức (1) có thể biểu diễn lại nh sau:
T = Dt x t = (Gt + Cp) x t = Gt x t + Cp x t (2)
Từ (2) ta thấy rằng: trong doanh thu tính thuế có 1 bộ phận giá trị đầu
vào tham gia cấu thành giá trị mới. Bản thân bộ phận giá trị này cũng đã bị
đánh thuế với một mức thuế suất quy định khi là đầu ra của khâu trớc ở doanh
nghiệp khác và khi tham gia giá trị mới nó lại tiếp tục bị đánh thuế một lần
nữa với một mức thuế suất khác ( Thờng là cao hơn ). Nh vâỵ, sản phẩm, hàng
hóa, càng tham gia vào nhiều chu trình sản xuất ở các doanh nghiệp khác
nhau thì sự trùng lắp trong đánh thuế càng nhiều và giá trị trùng lặp càng lớn.
Theo đó, doanh nghiệp ở các giai đoạn sau chịu thiệt nhiều hơn ở giai đoạn tr-
ớc.
Bên cạnh đó, thuế doanh thu là thuế gián thu, tức là trong gía bán đã có
thuế (doanh thu tính thuế), tức là chịu thêm một lần thuế nữa. Điều đó cho
thấy thuế doanh thu đã tính trùng thuế không chỉ hai lần mà rất nhiều lần. Hệ
quả là một nghịch lý: doanh nghiệp càng tiêu thụ nhiều thì càng bị thiệt hại và
chất thuế gián thu: về nguyên tắc ngời nộp thuế không phải là ngời chịu thuế,
theo đó doanh nghiệp chỉ nộp hộ ngời tiêu dùng - đối tợng chịu thuế và thu
hộ Nhà nớc số thuế doanh thu trong giá bán khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa.
Nói cách khác, thuế doanh thu mang tính trung lập về kinh tế và bản chất nó
không phải là thu nhập hay chi phí của doanh nghiệp. Nhng tính chất này đã
không đợc thể hiện trong hạch toán thuế doanh thu.
Với những nhợc điểm trên, việc áp dụng thuế doanh thu trong một thời
gian dài đã làm thu hẹp các hoạt động kinh tế ngoài ý muốn và tỏ ra không
phù hợp với nền kinh tế mới của Việt Nam đang trên đờng hội nhập đời sống
kinh tế quốc tế. Yêu cầu của cải cách hệ thống thuế đã dẫn tới sự ra đời thuế
GTGT thay thế cho thuế doanh thu với mục đích khắc phục các mặt hạn chế
của thuế doanh thu, kích thích đầu t phát triển sản xuất kinh doanh.
1.3.Đặc trng của thuế GTGT.
Thuế GTGT là loại thuế gián thu, có nghĩa đây là loại thuế điều tiết thu
nhập của ngời tiêu dùng. Về nguyên tắc, luôn có sự tách biệt giữa ngời nộp
thuế và ngời chịu thuế. Ngời nộp thuế là các doanh nghiệp sản xuất các mặt
hàng thuộc diện chịu thuế GTGT, ngời chịu thuế là ngời tiêu dùng các mặt
hàng đó, nói cách khác thuế GTGT mang tính trung lập về kinh tế, nó đợc
cộng vào giá bán tạo nên mức giá mới ngời tiêu dùng phải trả cho sự tiêu
dùng hàng hóa dịch vụ. Doanh nghiệp thu hộ phần thuế đó cho Nhà nớc qua
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, cũng nh nộp hộ ngời tiêu dùng khi mua
các đầu vào tính thuế. Phần chênh lệch giữa thuế thu hộ và nộp hộ chính là số
thuế phải nộp Nhà nớc hoặc đợc hoàn lại thông qua cơ chế khấu trừ thuế đầu
vào. Điều đó cũng có nghĩa là thuế GTGT chỉ đánh trên phần giá trị tăng
thêm của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đợc tạo ra trong quá trình lu thông trên
thị trờng. Đặc trng này đợc thể hiện rõ trong các doanh nghiệp tính thuế
4
GTGT theo phơng pháp khấu trừ: thuế GTGT đầu vào và đầu ra đợc theo rõi
trên các tài khoản riêng, tách biệt hẳn với tài khoản theo dõi giá trị tài sản
nhập khẩu dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam đợc phép
nhập khẩu qua biên giới hoặc từ khu chế xuất nhập khẩu vào thị trờng nội địa.
1.6.Phơng pháp tính thuế GTGT
5
1.6.1.Thuế GTGT đợc tính theo phơng pháp khấu trừ.
Cách tính:
Xác định số thuế GTGT .
Số thuế GTGT phải
nộp
= Thuế GTGT đầu ra -
Thuế GTGT đầu
vào đợc khấu trừ
Trong đó:
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế theo phơng pháp khấu trừ
thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa,
dịch vụ bán ra. Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải
gi rõ giá bán cha thuế, thuế GTGT và tổng số tiền ngời mua phải thanh toán.
Trờng hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán không gi giá cha có thuế và thuế
GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh
toán ghi trên hóa đơn, chứng từ.
Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn giá trị gia
tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc theo chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa
nhập khẩu.
Thuế GTGT cơ sở kinh doanh đợc tính khấu trừ quy định nh sau:
Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ đợc khấu trừ phát sinh trong tháng nào
thì đợc kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không
phân biệt đã xuất dùng hay ở trong kho. Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ
dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì đợc
khấu trừ. Trờng hợp cơ sở kinh doanh mua vật t, hàng hóa không có hóa đơn,
phát sinh trong kỳ thì chỉ đợc khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bằng số thuế
GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào còn lại đợc khấu trừ tiếp vào kỳ tính
thuế sau hoặc đợc xét hoàn thuế.
1.6.2.Thuế GTGT đợc tính theo phơng pháp trực tiếp.
Cách tính:
Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
phải nôp
=
GTGT của hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế
x
Thuế suất thuế GTGT
của hàng hóa, dịch vụ
GTGT của hàng
hóa, dịch vụ
=
Giá thanh toán của hàng
hóa, dịch vụ bán ra
x
Giá thanh toán của hàng
hóa, dịch vụ mua vào
Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên mua
phải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu,
phí thu thêm mà bên mua phải trả.
Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tơng ứng của hàng hóa,
dịch vụ bán ra đợc xác định bằng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào mà cơ sở
sản xuất kinh doanh đã dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế GTGT bán ra.
Phơng pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp
tiêu dùng, thông qua quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Do vậy, thuế
GTGT không phải là chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để sản xuất kinh
doanh và cũng không phải là thu nhập của doanh nghiệp khi bán sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ.
Đánh giá việc vận dụng phơng pháp tính thuế GTGT trong kế toán
doanh nghiệp. Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện nay đợc xây dựng dựa trên
việc vận dụng có chọn lọc các mô hình kế toán, do đó số liệu kế toán ghi
chép, phản ánh đợc coi là cơ sở quan trọng đợc xác định thuế phải nộp của
doanh nghiệp. Mặt khác, vì cuối kỳ mới tính thuế nên công việc kế toán thờng
dồn vào cuối kỳ, từ đó tạo cho nhân viên bận rộn về cuối kỳ, quý, năm. Khi
8
cho thuế vào chi phí khiến chi phí tăng thêm, thuế thu nhập giảm đi khi đó
doanh nghiệp có thể trốn thuế.
Từ những lý do trên, cơ quan thuế nên đa khoản thuế GTGT phải nộp
của các doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp, trên GTGT trong
nội dung chi phí sang các tài khoản khác.
2Hạch toán chi tiết:
2.1.Tài khoản chi tiết.
Để hạch toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra theo phơng pháp khấu trừ
kế toán sử dụng tài khoản 133 và 3331.
*Thuế GTGT đợc khấu trừ có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Bên có: Số thuế GTGT đầu vào đã đợc khấu trừ.
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ.
Số thuế GTGT đầu vào đã đợc hoàn lại.
D bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào đ-
ợc hoàn lại nhng Ngân sách Nhà nớc cha hoàn trả.
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2
Tài khoản 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ của vật t, hàng hóa dịch vụ.
Nợ TK 156: Hàng hóa
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213: TSCĐ vô hình.
Nợ TK 611: Mua hàng theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK: 111, 112, 331,
Khi mua vật t hàng hóa, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, kế toán phản
ánh giá trị thực tế cha có thuế GTGT, thuế GTGT đầu ra và tổng giá thanh
toán.
Nợ TK 627, 621, 641, 642, 241,
Nợ TK 133
Có TK 111, 112,331,
Khi mua hàng hóa giao bán ngay cho khách hàng không qua nhập kho.
Nợ TK 632
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331,
Khi trả lại hàng cho ngời bán, kế toán ghi giảm thuế GTGT đầu vào.
Nợ TK 111, 112, 331,
Có TK 133
Có TK 152, 156,
10
Khi giảm giá hàng bán, kế toán ghi giảm thuế GTGT đầu vào.
Nợ TK 111, 112, 331,
Có TK 133
Có TK 511, 512
Thuế GTGT đợc giảm nhận lại bằng tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 111
Có TK 721