Lời nói đầu
Thế giới đang trong xu hớng toàn cầu hoá,Việt Nam cung nằm trong xu h-
ớng chung đó. Mặt khác, đất nớc ta đang thực hiện công cuộc công nghiệp hoá -
hiện đại hoá. Diều này cũng làm cho chi tiêu của nhà nớc tng thêm. Vây ngân
sách nhà nớc đợc tài trợ bởi những nguồn nào? Thuế chính là nguồn thu chủ yếu
của nhà nớc. Để đáp ững yêu cầu này nhà nớc ta đã va`đang nghiên cứu, áp dụng
nhiều loại thuế nhằm đảm bảo cho sản xuất trong nớc phát triển , điều tiết thu
nhập trong dân c , thu hút sự đầu t của các tổ chức nớc ngoài vào Việt Nam,đồng
thời tạo nguồn ngân sách đầy đủ và lâu dài cho nhà nớc.
Trong các luật thuế thì thuế doanh thu la loại thuế có nhiều hạn chế,vì vậy
cần phải thay thế bằng luật thuế khác phù hợp.Kết hợp giữa nghiên cứu và kế thừa
kinh nghiệm của các nớc đi trớc.Luật thuế gía trị gia tăng(GTGT) đã đợc Quốc hội
khoá IV thông qua tại kỳ họp thứ 11(từ ngày 2/4 đến ngày 10/5/1997 ) có hiêụ lực
thi hành từ ngày 1/1/1999, thay cho luậtthuế doanh thu.
Thuế GTGT là một loại thuế mới,có sự thay đổi căn bản về nội dung phơng
pháp tính thuế và biện pháp hanh thu so với thuế doanh thu.sau một thơi gian áp
dụng, bên cạch nhng tác động tích cực cũng đã phát sinh những bất cập cần phải
xử lí.Vì vậy em quyết định chọn đề tài Kế toán thuế giá trị gia tăng trong các
doanh nghiệp Việt Nam làm nội dung nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu gồm 2 phần:
Phần 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp
Việt Nam
Phần 2: Hoàn thiện kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp Việt Nam
Phần I: Những vấn đề cơ bản về kế toán thuế GTGT
trong các doanh nghiệp Việt Nam
1.1 Những vấn đề chung về thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm,lịch sử hình thành và phát triển của thuế GTGT
* Khái niệm thuế GTGT:
Thuế GTGT là loại thuế gián thu,một yếu tố cấu thành trong giá hàng
hoá,dịch vụ nhăm động viên sự đóng góp của ngời tiêu dùng nh thuế doanh thu.tuy
nhiên,thuế GTGT có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ ngời bán
hoá, với thuế suât rất thấp.Đầu năm 1920, thuế doanh thu đợc điều chỉnh đánh vào
từng khâu của quá trình sản xuất. Trong thực tế, cách đánh thuế này đã phát sinh
nhợc điểm và tính chất trùng lặp. Nói cách khác,quá trình sản xuất ra sản phẩm
càng qua nhiều khâu thì thuế càng cao và thuế chồng lên thuế. Để khắc phục nhợc
điểm này năm 1936, Pháp đã cải tiến doanh thu qua hình thức đánh thuế một lần
vào công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất ( tức là khi sản phẩm đợcđa vào lu
thông lần đầu). Nh vậy, việc đán thuế độc lập,một lần với độ dài của quá trình sản
xuất, khác phục đợc hiện tợng đánh thuế trùng lặp trớc đó. Tuy nhiên, chính sách
thuế này lại phát sinh nhợc điểm là việc thu thuế bị chậm trễ so với kỳ trớc, vì chỉ
khi sản phẩm đợc đa vào khâu lu thông lần đầu nhà nớc mới đợc thu thuế.
Qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, thuế doanh thu vấn còn nhợc điểm nổi bật là
thuế thu chồng chéo, trùng lăp Đến năm 1954, chính phủ Pháp đã ban hành loại
thuế mới với tên gọi là thuế giá trị gia tăng ( viết tắt là TVA) đợc ban hành để áp
dụng đối với ngánh sản xuất, chủ yếu nhằm vào việc hàn chế thu thuế chồng chéo
qua nhiều khâu ttrong lính vực công nghiệp, với thuế suất đồng đều là 20% và chỉ
khấu trừ thuế ở khâu trớc đối với nguyên liệu. Qua trình thống nhất Châu Âu đợc
thúc đẩy vào những năm 50 đã có tác dụng thuận lợi để TVA đợc chiển khai
nhanh chóng ởcác nớc khác. đến năm 1966 trong xu hớng cải tiến hệ thống thuế
đơn giản và hiện đại chung ở Châu Âu, TVA đợc ban hành chính thức để thay
thế một số loại thuế gián thu. Năm 1986, TVA ở Pháp đợc áp dung rộng rãi đối
với tất cả các ngành nghề sản xuất, lu thông hàng hoá, dịch vụ, nhàm đáp ứng hai
mục tiêu quan trong: Bảo đảm số thu kịp thời, thờng xuyên cho ngân sách nhà nớc
và khắc phục tình trạng thu thuế trùng lặp của thuế doanh thu.
Khai sinh tù nớc Pháp, thuế GTGT đã nhanh chóng đợc áp dụng rộng rãi trên
thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều nớc, đến nay đã có trên 130 nớc
áp dụng thuế GTGT, chủ yếu là các nớc Châu Phi, Châu Mĩ La Tinh, các nớc
trong cộng đồng Châu Âu và Châu A, trong đó có Việt Nam đã bắt đầu thi hành từ
ngày 1/1/1999 và gọi là thuế GTGT ( viết tắt là VAT).
1.1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT:
* Vai trò của thuế GTGT
thuộc về lĩnh vực tài chính- là một trong những công cụ đợc coi là sắc bén nhất.
Trong kinh tế thị trờng, Nhà nớc không giao chỉ tiêu số lợng mặt hàng, khối lợng
sản phẩm cho từng doanh nghiệp. Trừ các lĩnh vực và ngành nghề đặc biệt Nhà n-
ớc phải nắm quyền kiểm soát và chi phối, trong khuôn khổ luật pháp cho phép,
mọi tổ chức và cá nhân đều có quyền sản xuất, kinh doanh bất kỳ mặt hàng nào,
miễn rằng họ phải có đăng ký kinh doanh và phải hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế
với Nhà nớc. Bằng việc ban hành hệ thống luật thuế, Nhà nớc sẽ qui định đánh
thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hoặc thấp vào các ngành
nghề, các mặt hàng cụ thể. Thông qua đó mà tác động và làm thay đổi mối quan
hệ giữa cung và cầu trên thị trờng, nhằm góp phần thực hiện điều tiết vĩ mô, đảm
bảo sự cân đối giữa các ngành nghề trong nền kinh tế.
Ngoài ra, Nhà nớc còn sử dụng thuế để tác động trực tiếp lên các yếu tố đầu
vào của sản xuất, nh lao động, vật t, tiền vốn nhằm điều tiết hoạt động kinh tế
trong nớc, sử dụng thuế tác động vào các hoạt động xuất, nhập khẩu nhằm thực
hiện chính sách thơng mại quốc tế và hội nhập kinh tế thế giới.
- Thuế là công cụ để điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong
phân phối.
Bên cạnh rất nhiều u thế so với cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, cơ chế
kinh tế thị trờng cũng tồn tại khá nhiều những khiếm khuyết. Một trong những
khiếm khuyết đó là sự chênh lệch ngày càng lớn về mức sống, về thu nhập giữa
các tầng lớp dân c. Kinh tế thị trờng càng phát triển thì khoảng cách giàu-nghèo
ngày càng có xu hớng gia tăng. Với những đặc điểm nổi bật của cơ chế thị trờng
là: sự cởi mở, sự năng động, sự độc lập tự chủ, thì tình trạng trên đây là khó tránh
khỏi. Sự chênh lệch về thu nhập và mức sống giữa các tầng lớp dân c không chỉ
liên quan đến vấn đề đạo đức và công bằng xã hội mà còn tạo nên sự đối lập về
quyền lợi và của cải giữa các tầng lớp dân c, làm mất đi ý nghĩa của sự phát triển
kinh tế-xã hội. Hơn thế nữa, sự phát triển mọi mặt của một đất nớc là kết quả của
sự lỗ lực cộng đồng, mỗi thành viên trong xã hội đều có những đóng góp nhất
định. Nếu không chia sẻ thành quả phát triển kinh tế cho mọi thành viên thì sẽ
thiếu công bằng. Tình hình đó đòi hỏi phải có sự can thiệp của Nhà nớc vào quá
Tuy nhiên, cũng cần phải hiểu rằng thuế là biện pháp tài chính mang tính
chất bắt buộc của Nhà nớc, nhng sự bắt buộc đó luôn đợc xác lập dựa trên nền
tảng của các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội trong nớc và quan hệ kinh tế thế giới.
- Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp.
Khác với các khoản vay, Nhà nớc thu thuế từ các tổ chức kinh tế và cá nhân
nhng không phải hoàn trả lại trực tiếp cho ngời nộp thuế sau một khoảng thời gian
với một khoản tiền mà họ đã nộp vào NSNN. Số tiền thuế thu đợc, Nhà nớc sẽ sử
dụng cho các chi tiêu công cộng, phục vụ cho nhu cầu của Nhà nớc và của mọi cá
nhân trong xã hội. Mọi cá nhân, ngời nộp thuế cho Nhà nớc cũng nh ngời không
nộp thuế, ngời nộp nhiều cũng nh ngời nộp ít, đều bình đẳng trong việc nhận đợc
các phúc lợi công cộng từ phía Nhà nớc. Số thuế mà các đối tợng phải nộp cho
Nhà nớc, đợc tính toán không dựa trên khối lợng lợi ích công cộng họ nhận đợc
mà dựa trên những hoạt động cụ thể và thu nhập của họ. Đặc điểm này cũng phân
biệt giữa thuế với phí và lệ phí.
1.1.3. Căn cứ tính thuế.
- Giá tính thuế: giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán ch-
a có thuế GTGT đợc ghi trên hoá đơn. Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu
bằng giá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF) cộng với thuế nhập khẩu. Ngoài ra, giá tính
thuế GTGT đối với một số trờng hợp khác cũng đợc qui định cụ thể tại điều 6 của
Nghị định số 79/2000/NĐ-CP của Chính phủ chi tiết thi hành luật thuế GTGT.
- Thuế suất: có 4 mức thuế 0%, 5%, 10%, 20%.
+ Thuế suất 0%: áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu hoặc liên quan
đến xuất khẩu.
+ Thuế suất 5%: áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ có tính chất thiết yếu trong
đời sống kinh tế, xã hội nh điện, nớc...
+ Thuế suất 10%: áp dụng cho các nhóm hàng hoá, dịch vụ thông thờng
trong đời sống kinh tế xã hội.
+ Thuế suất 20%: áp dụng cho nhóm hàng hoá, dịch vụ cao cấp cần phải
điều tiết nh xổ số, kinh doanh vàng bạc.
1.1.4. Đối tợng chịu thuế và đối tợng nộp thuế GTGT.
-
Giá thanh toán của hàng
hóa dịch vụ mua vào
Phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT chỉ áp dụng đối với các đối tợng sau:
Cá nhân SXKD và tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam
không theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện
về kế toán, hóa đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp khấu trừ
thuế.
Cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc đá quý.
1.1.6. Những điều kiện để áp dụng thuế GTGT.
Thuế GTGT là loại thúê tiến bộ. Sự tiến bộ và tính u việt của thuế GTGT đ-
ợc thể hiện ngay ở phơng pháp tính và cơ chế vận hành của nó. Để áp dụng thành
công luật thuế này cần phải có môi trờng và điều kiện thuận lợi. Những điều kiện
đó bao gồm:
- Nền kinh tế phát triển ổn định: Theo các nhà nghiên cứu kinh tế, thuế
GTGT là sắc thuế của nên kinh tế phát triển vì ở đó giá cả hàng hoá thờng xuyên
ổn định. Nền kinh tế ổn định đảm bảo cho giá cả khâu sau thờng cao hơn khâu tr-
ớc, khi đó thuế đầu ra thờng xuyên lớn hơn thuế đầu vào. Trờng hợp phải hoàn
thuế hầu nh ít xảy ra.
- Nhà nớc phải thực sự quản lý đợc nền kinh tế bằng pháp luật:
Thu thuế và quản lý thuế của Nhà nớc đối với nền kinh tế là 2 mặt của một
quá trình thống nhất biện chứng với nhau. Trong trờng hợp áp dụng thuế doanh
thu, thuế thu dứt điểm ở từng khâu và từng cơ sở kinh doanh nên nếu nh có thất
thu thuế ở 1 cơ sở hay một khâu nào đó chỉ là hiện tợng riêng lẻ, độc lập tạm thời.
Đối với thuế GTGT nếu Nhà nớc không quản lý đợc nền kinh tế không những
không thu đợc thuế, thu đợc ít mà có thể mất đi một phần thuế của các khâu trớc
đó do phải hoàn thuế.
- Các cơ sở kinh doanh đều thực hiện việc ghi chép, sổ sách kế toán phải
thống nhất và hoá đơn chứng từ phải đợc sử dụng trong mọi giao dịch.
Việc tính toán, theo dõi và quản lý của cơ quan thuế chỉ có thể đợc thực
giảm giá, bớt giá, hồi khấu, chiết khấu). Số thuế GTGT này gọi là TVA thu hộ
Nhà nớc(TVA) đã thu.
+Mỗi hoá đơn mua hàng, dịch vụ ngời mua phải trả một khoản thuế GTGT,
khoản này đợc gọi là TVA trả hộ Nhà nớc(TVA đợc khấu trừ).
+Số chênh lệch giữa TVA thu hộ NN và TVA trả hộ NN là số TVA phải
nộp NN, đợc tính theo công thức sau:
Số TVA phải nộp NN = Số TVA thu hộ NN- Số TVA trả hộ NN.
Số TVA thu hộ NN và số TVA trả hộ NN phát sinh trong tháng nào đợc kê
khai trong tháng đó.
Trong công thức đó: Nếu số chênh lệch là số dơng, đó là số TVA phải nộp
Nhà nớc.
Nếu số chênh lệch là số âm, thì doanh nghiệp không phải nộp TVA và
chuyển sang tháng sau tiếp tục khấu trừ.
Số thuế GTGT phải nộp đợc nộp theo quy định sau:
Nộp hàng tháng: Nêu số TVA phải nộp trong một năm trên 12.000 FF
Nộp hàng quý: Nếu số TVA phải nộp trong một năm dới 12.000 FF.
- Tài khoản sử dụng.
TK 4456- TVA trả hộ Nhà nớc.
TK 4457-TVA thu hộ Nhà nớc.
TK 4455- TVA phải nộp Nhà nớc.
- Trình tự hạch toán.
+ Khi mua hàng, dịch vụ TSCĐ.
Nợ TK 601-607: Nếu mua vật liệu, vật t sử dụng ngay, hàng hoá.
Nợ TK 61, 62: Nếu mua dịch vụ.
Nợ TK 4456- TVA trả hộ NN.
Có TK 512, 531, 401
+ Khi bán hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm hoàn thành.
Nợ TK 512, 531, 411
Có TK 701-707
Có TK 4457- TVA thu hộ nhà nớc
nhng do cơ chế khấu trừ nên làm giảm số thuế GTGT. Để bù đắp nguồn thu, Thuỵ
Điển đã tăng phí bảo hiểm 1% trên tổng quĩ lơng. Trong quá trình thực hiện Thuỵ
Điển cũng đã điều chỉnh thuế suất và bổ sung thêm mức thuế vào.
Thứ t: Đối với những đầu t trang thiết bị, máy móc khi thực hiện GTGT
cung đợc khấu trừ.
Thứ năm: Không qui định cho miễn giảm GTGT vì không thể dùng chính
sách thuế GTGT để trợ cấp.
* Bài học kinh nghiệm rút ra từ các nớc đã tính thuế GTGT
Qua nghiên cứu kinh nghiệm của các nớc áp dụng GTGT cà hội thoả, trao
đổi kinh nghiệm với các chuyên gia thuế GTGT của các tổ chức quốc tế và một số
nớc có thể rut ra một số bài học kinh nghiệm nh sau:
- Thuế GTGT là một loại thuế có nhiều u điểm cần nghiên cứu áp dụng
nhằm góp phần thúc dẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển theo cơ chế thị
trờng, mở rộng kinh tế đối ngoại, tạo nguồn thu ổn định và phát triển cho Ngân
sách quốc gia. Nhng không thể và không nên áp dụng thí điểm thuế GTGT trong
phạm vi hẹp ở một số nghành và một số đơn vị.
- Nội dung chính sách thuế GTGT ban hành phải đợc nghiên cứu chính
sách thuế trong việc thu hút đầu t nớc ngoài cũng nh trong nớc.
1.2. Kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp.
1.2.1. ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT
1.2.2 chứng từ kế toán sử dụng
a/ Hoá đơn giá trị gia tăng
Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng "Hoá đơn GTGT" do Bộ Tài chính
phát hành (trừ trờng hợp đợc dùng chứng từ ghi giá thanh toán là giá có thuế
GTGT
Khi lập hoá đơn phải sử dụng mẫu số 01 GTKT 3Llvới trờng hợp bán
hàng hoá với số lợng lớn hoặc mẫu số 01 GTKT 2LL với trờng bán hàng hóa
với số lợng nhỏ.
b/ Hoá đơn bán hàng
thành TK 3331 "thuế GTGT phải nộp"
1.1. TK133 "Thuế GTGT đợc khấu trừ"
Nội dung phản ánh: Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu
vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ.
Đối tợng sử dụng TK133: Tài khoản này chỉ đợc áp dụng đối với cơ sở
kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
Kết cấu của tài khoản 133:
Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Bên có: - Số thuế GTGT đầu vào đã đợc khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
- Thuế GTGT của hàng mua phải trả lại
- Số thuế GTGT đầu vào đã đợc hoàn lại.
1.2. TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp"
Nội dung phản ánh: Tài khoản 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu
ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và số thuế GTGT còn phải nộp
vào ngân sách Nhà nớc.
Đối tợng sử dụng: Tài khoản 3331 áp dụng cho các cơ sở kinh doanh nộp
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và phơng pháp trực tiếp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3331:
Bên nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách nhà nớc.
- Số thuế GTGT đợc giảm trừ
-Số thuế GTGT của hàng bị trả lại.
Bên có:
- Thuế GTGT đầu ra:
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi,
biếu tặng, sử dụng nội bộ.
+ Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất
vào giá vốn hàng bán ra của kì sau.
Trờng hợp CSKD mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động SXKD hàng
hoá,dịch vụ thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động
SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, hoạt động sự
nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động văn hoá phúc lợi mà đợc trang trải bằng
nguồn kinh phí khác, thì số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ đợc tính vào
giá trị của VT, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào.
Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào đợc dùng hoá đơn, chứng từ đặc
thù( nh tem bu điện, vé cớc vận tải, ) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT
thì CSKD đợc căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định
giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo phơng pháp tính đợc
qui định tại Điểm 10, Mục I, Phần B Thông t số 89/1998/TT/BTC ngày 27-6-1998
của Bộ Tài chính.
Giá cha có
thuế GTGT
=
Giá thanh toán (tiền mua vé, mua tem
1+(%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
Trờng hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua nguyên liệu là nông sản, lâm sản,
thuỷ sản cha qua chế biến của ngời sản xuất trực tiếp bán ra không có hoá đơn,
căn cứ vào Bảng kê thu mua hàng hoá nông sản, lâm sản, thuỷ sản tính ra số thuế
GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ lệ (%) tính trên giá trị hàng hoá mua vào theo
quy định trong chế độ thuế GTGT.
5% đối với sản phẩm trồng trọt thuộc các loại cây lấy nhựa, lấy mủ, lấy
dầu, mía cây, chè búp tơi, lúa, ngô, khoai, sắn, sản phẩm chăn nuôi, là gia súc, gia
cầm, cá tôm, và các loại thuỷ sản khác.
3% đối với các loại sản phẩm là nông sản, lâm sản không quy định
trong nhóm đợc khấu trừ (5%) trên đây.
Thuế GTGT đầu vào( đợc khấu trừ) = Giá thanh toán x3%( hoặc 5%).
Sơ đồ 1: Kế toán mua hàng hoá chịu thuế GTGT theo PPKT
TK 111,112,331 TK 152,153,156
Mua hàng hoá ,vật t nhập kho
(giá thanh toán) (giá vốn thực tế cha có VAT)
TK 133
VAT đvào đợc khấu trừ
TK 627,641,642
Mua hàng hoá,vật t sử
dụng ngay cho SX KD
chiết khấu,giảm giá,hàng trả lại khi mua hàng
Sơ đồ 2 : Kế toán thuế GTGT phải nộp đầu vào của hàng nhập khẩu
TK 111,112,331 TK 152,153,211
Giá mua và các khoản chi phí thu mua (a)
TK 3333
Thuế NK phải nộp (b)
TK 33312
Thuế GTGT phải nộp (c)
Nếu hàng nhập khẩu dùng để sản xuất kinh doanh các mặt hàng chịu thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì bút toán (c) không tính vào giá của hàng
nhập khẩu mà sẽ hạch toán nh sau :
TK 33312 TK 133
Số thuế GTGT phải nộp nhng đợc khấu trừ
2.2.1.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra.
Để hạch toán thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng TK 3331 Thuế GTGT
phải nộp.
TK 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp,
số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN.
Đối tợng sử dụng: TK 3331 áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thuộc đối t-
ợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế và CSKD thuộc đối tợng nộp
thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT.