Lời mở đầu
Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) về chuyển
đổi cơ chế quản lý sang cơ chế thị trờng, sau những năm đầu còn lúng túng, từ năm
1991 chúng ta đã thực sự hoà nhập vào công cuộc đổi mới, hội nhập và mở cửa.
Đầu t nớc ngoài vào Việt Nam với gần 3000 DN 100% vốn đầu t nớc ngoài và rất
nhiều công ty liên doanh. Doanh nghiệp Nhà nớc đợc sắp xếp thu hẹp lại, thực hiện
cải cách và cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc. Chính sách tài chính, tiền tệ, các
luật thuế đã qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung. Kế toán Việt Nam bớc vào giai đoạn cải
cách kế toán theo kinh tế thị trờng và xu thế hội nhập.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt để giành giật
thị trờng nhằm thu đợc lợi nhuận cao nhất. Để đạt đợc điều này, các doanh nghiệp
không ngừng tìm tòi, lựa chọn và quản lý tài sản một cách khoa học và kinh tế nhất.
Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản lu động của nhiều doanh nghiệp.
Đánh giá và trình bày hàng tồn kho có một ảnh hởng quan trọng trong việc xác định
và trình bày tình hình tài chính và kết quả lãi lỗ của các hoạt động trong một doanh
nghiệp. Việc tính đúng giá trị hàng tồn kho, không chỉ giúp cho doanh nghiệp chỉ
đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà còn giúp doanh nghiệp có
một lợng vật t, hàng hoá dự trữ đúng định mức, không dự trữ quá nhiều gây ứ đọng
vốn, không dự trữ quá ít để bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến
hành liên tục, không bị gián đoạn.
Xuất phát từ tình hình đó, yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh là phải lựa chọn đợc một phơng pháp tính giá hàng tồn kho phù hợp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua một thời gian tìm hiểu em
đã quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài:
Bàn về hệ thống nguyên tắc và phơng pháp tính giá áp dụng cho tính
giá hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Nội dung đề tài gồm 3 phần nh sau:
Phần I : Khái quát chung về các phơng pháp tính giá hàng tồn kho
PhầnII: Thực trạng tính giá hàng tồn kho trong các doanh nghiệp Việt Nam
Phần III : Một số ý kiến đề xuất
Do thời gian ngắn và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên việc nghiên cứu đề
chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá hiện hành : là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tơng tự tại
ngày lập bảng cân đối kế toán.
1.2. Phân loại hàng tồn kho
Kế toán hàng tồn kho cần phải nắm đợc chính xác tổng giá trị hàng tồn kho,
cũng nh chi tiết từng loại hàng tồn kho hiện có ở doanh nghiệp. Do đó cần tiến hành
phân loại hàng tồn kho ở doanh nghiệp.
Hàng tồn kho bao gồm:
Hàng hoá mua về để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi đờng, hàng
gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến
Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
Sản phẩm dở dang: sản phẩm cha hoàn thành và sản phẩm hoàn thành cha
làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi đờng;
Chi phí dịch vụ dở dang.
2. Các phơng pháp quản lý hàng tồn kho
2.1. Phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) là phơng pháp theo dõi, phản ánh
thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho vật t, hàng hoá trên
sổ kế toán.
Trong trờng hợp áp dụng phơng pháp KKTX thì các tài khoản hàng tồn kho đ-
ợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng giảm của vật t hàng hoá.
Vì vậy, giá trị vật t, hàng hoá có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch
toán.Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật t, hàng hoá tồn kho,
2
so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán để xác định số lợng vật t thừa thiếu
và truy tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịp thời.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp
sản xuất và các đơn vị thơng nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn.
ơng pháp phản ánh khác của kế toán.
1.2. Sự cần thiết của phơng pháp tính giá
Tính giá là một trong bốn phơng pháp của hạch toán kế toán, vừa có tính độc
lập tơng đối lại vừa có quan hệ chặt chẽ với các phơng pháp khác nh chứng từ, đối
ứng tài khoản, tổng hợp - cân đối kế toán. Nó giữ một vai trò quan trọng và cần thiết
để thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh doanh.
3
Tổng trị giá
vật t , hàng
hoá mua vào
trong kỳ
Trị giá vật
t , hàng
hoá xuất
kho
= +
Trị giá vật
t , hàng
hóa tồn
đầu kỳ
-
Trị giá vật
t , hàng
hóa tồn
cuối kỳ
Nhờ sử dụng phơng pháp tính giá, kế toán đã theo dõi, phản ánh đợc một cách
tổng hợp và kiểm tra đợc các đối tợng hạch toán bằng thớc đo tiền tệ.
Nhờ có tính giá, kế toán tính toán và xác định đợc toàn bộ chi phí bỏ ra có liên
quan đến việc thu mua, sản xuất, chế tạo và tiêu thụ từng loại vật t, sản phẩm. Từ đó
so kết quả thu đợc để đánh giá hiệu quả kinh doanh nói chung cũng nh hiệu quả
Có nh vậy, số liệu tính toán ra mới đảm bảo so sánh đợc giữa các thời kỳ và các
doanh nghiệp với nhau. Qua đó, đánh giá đợc hiệu quả kinh doanh của từng doanh
nghiệp, từng thời kỳ khác nhau.
Để thực hiện tốt các yêu cầu trên, đòi hỏi Nhà nớc phải quy định thống nhất
việc tính giá các loại tài sản trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đồng thời phải có
biện pháp kiểm tra thích hợp nhằm khắc phục và loại trừ các hiện tợng tính giá
không đúng, bảo đảm đợc tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các chỉ tiêu
do hạch toán kế toán cung cấp.
2.2. Nguyên tắc của phơng pháp tính giá
4
Để thực hiện tốt yêu cầu tính giá, ngoài việc đòi hỏi ngời làm kế toán phải có
tinh thần trách nhiệm cao, chấp hành tốt các quy định tính giá, kế toán còn phải
quán triệt các nguyên tắc sau:
Trớc hết là các nguyên tắc kế toán chung đợc thừa nhận bao gồm:
Nguyên tắc thực thể kinh doanh
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Nguyên tắc thớc đo tiền tệ : là đơn vị đồng nhất trong việc tính toán và ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán chỉ phản ánh những gì có thể biểu
hiện bằng tiền.
Nguyên tắc kỳ kế toán: là khoảng thời gian nhất định mà trong đó các báo
cáo tài chính đợc lập.
Nguyên tắc khách quan: tài liệu do kế toán cung cấp phải mang tính khách
quan và kiểm tra đợc.
Nguyên tắc chi phí : Việc tính toán tài sản, công nợ, vốn, doanh thu, chi phí
phải dựa trên giá trị thực tế mà không quan tâm đến giá thị trờng.
Nguyên tắc doanh thu thực hiện
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc nhất quán: một phơng pháp kế toán, một khi đã đợc chấp nhận
thì không nên thay đổi theo từng thời kỳ.
Nguyên tắc công khai: Tất cả các t liệu và sự việc có liên quan đến tình hình
bán hàng, chi phí vật liệu, bao gói
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức,
điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nguyên tắc 3: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thích ứng
Trong một số trờng hợp và trong những điều kiện nhất định, có một số khoản
chi phí có liên quan trực tiếp đến nhiều đối tợng tính giá nhng không thể tách riêng
ra đợc. Vì thế cần lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý sao cho gần sát với mức tiêu
hao thực tế nhất.
Tiêu thức phân bổ chi phí cho từng đối tợng tính giá phụ thuộc vào quan hệ
của chi phí với đối tợng tính giá. Thông thờng các tiêu thức đợc lựa chọn là tiêu
thức phân bổ chi phí theo hệ số, theo định mức, theo giờ máy làm việc, theo tiền l-
ơng công nhân sản xuất, theo chi phí vật liệu chính, theo số lợng, trọng lợng vật t,
sản phẩm Công thức phân bổ nh sau:
Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ nào cần căn cứ vào tình hình cụ thể, dựa trên
quan hệ của chi phí với đối tợng tính giá.
3. Các phơng pháp tính giá hàng tồn kho
3.1. Nội dung và trình tự tính giá hàng tồn kho mua vào
Để tiến hành hoạt động sản xuất - kinh doanh, các doanh nghiệp cần có 3 yếu
tố cơ bản là lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động. Các yếu tố này đợc hình
thành chủ yếu do doanh nghiệp mua sắm. Hàng tồn kho mua vào bao gồm: nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, hàng hoá để bán.
Tuy khác nhau về tính chất và mục đích sử dụng nhng việc tính giá hàng tồn kho
mua vào phải phản ánh đợc giá ban đầu của hàng tồn kho. Có thể khái quát trình tự
tính giá hàng tồn kho mua vào qua các bớc sau:
Bớc 1: Xác định giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán (giá mua hàng tồn
kho).
Giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán là giá để ngời bán ghi nhận doanh thu.
Giá đó có thể là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (với các doanh
nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp hoặc vật liệu, công cụ
dụng cụ mua vào cho hoạt động phúc lợi sự nghiệp hoặc đa vào để sản xuất mặt
So sánh với chuẩn mực mới
Trên đây, là những bớc tính giá hàng tồn kho mua vào cơ bản và tổng quát cho
tất cả các loại hàng tồn kho. Tuy nhiên hiện nay chính phủ đã ban hành quyết định
149/2001/BTC ngày 31/12/2001 V/V và thông t 89/2002/TT/-BTC ngày 9/10/2002
hớng dẫn kế toán thực hiện 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam, trong đó có chuẩn mực
số 2 hàng tồn kho.
Ta đi vào nội dung tính giá hàng tồn kho trên cơ sở chuẩn mực mới nh sau:
Nguyên tắc tính giá hàng tồn kho tính theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, chi phí
chế biến, các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa
điểm và trạng thái hiện tại.
Trong đó:
Chi phí mua: của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đợc
hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi
phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.
Chi phí chế biến: Bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất
sản phẩm, nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí
sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá NVL thành thành
phẩm.
Chí phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thờng
không thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất, nh chi phí khấu hao, chi phí bảo d-
ỡng máy móc thiết bị và chi phí quản lý hành chính ở các phân xởng sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thờng thay
đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất.
Chi phí liên quan trực tiếp khác: Bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi
phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho. Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể
bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể.
Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho: Bao gồm chi phí NVL, chi phí
nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thờng;
Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho
quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
mua
Chiết khấu th
ơng mại & giảm
giá hàng mua
=
+
-
khái niệm thuộc về lĩnh vực của kế toán quản trị, trong thực tế kế toán tài chính
không cần quan tâm đến vấn đề này.
Ngoài ra, hàng tồn kho tăng lên còn do Nhà Nớc cấp, do các bên góp vốn liên
doanh, do đợc biếu tặng, đợc tặng thởng, vật liệu tự sản xuất, vật liệu làm phế liệu.
Hàng tồn kho do Nhà nớc hoặc cấp trên cấp
Giá thực tế hàng
tồn kho
=
Giá trị HTK ghi trên
biên bản bàn giao
+
Chi phí khác
(nếu có)
Hàng tồn kho do các bên góp vốn liên doanh
Giá thực tế hàng
tồn kho
=
Giá do hội đồng định
giá xác định
+
Chi phí khác
(nếu có)
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí vậtliệu chính
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
hoặc theo chi phí trực tiếp
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch
Bớc 4: Tính ra tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm.
8
Tổng giá
thành sản
phẩm,dịch
vụ hoàn
thành
=
Giá trị
sản phẩm
dịch vụ
dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí
sản xuất
thực tế
phát sinh
trong kỳ
-
Giá trị
sản phẩm
dịch vụ
dở dang
vốn liên doanh ) trong kỳ đợc tính theo công thức sau:
Khi sử dụng giá bình quân , có thể sử dụng dới ba dạng:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
9
Giá thực tế
hàng xuất kho
=
Số l ợng hàng
xuất kho
Giá đơn vị
bình quân
Số l ợng hàng thực tế tồn đầu kỳ
và nhập trong kỳ
Giá trị thực tế hàng tồn đầu kỳ
và nhập trong kỳ
Giá đơn vị
bình quân cả
kỳ dự trữ
=
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đợc xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán
(tháng, quý) nên có thể ảnh hởng đến công tác quyết toán. Tuy nhiên, cách tính này
đơn giản, ít tốn công sức.
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc:
Trị giá thực tế của hàng xuất dùng kỳ này sẽ tính theo giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trớc. Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, bảo đảm tính kịp thời của số liệu kế
toán mặc dầu độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của giá cả kỳ
này.
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Phơng pháp này vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản ánh đ-
ợc tình hình biến động của giá cả. Tuy nhiên, khối lợng tính toán lớn, tốn nhiều
Giá trị thực tế hàng tồn kho mỗi lần nhập
Giá đơn vị
bình quân
sau mỗi
lần nhập
=
Giá thực
tế hàng
tồn kho
cuối kỳ
=
Số l ợng
hàng tồn
kho cuối kỳ
Đơn giá mua
lần cuối cùng
trong kỳ
Giá thực
tế hàng
xuất kho
=
Giá thực tế
hàng tồn
kho đầu kỳ
+
Giá thực tế
hàng nhập
trong kỳ
-
mua sau cùng sẽ đợc xuất ra trớc tiên, ngợc lại với phơng pháp FIFO.
Theo phơng pháp này, nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng
xuyên hay kiểm kê định kỳ, thì giá trị hàng tồn kho và tổng giá thực tế xuất kho là
khác nhau vì phơng pháp LIFO theo hệ thống thờng xuyên xoá bỏ dần các đợt tồn
kho nên các giá trị tính đợc không giống nh khi tính theo hệ thống định kỳ.
Các u, nhợc điểm của phơng pháp LIFO:
Ưu điểm:
Phơng pháp này cho phép đảm bảo nguyên tắc doanh thu và chi phí, cụ thể là
các chi phí mới phát sinh sẽ phù hợp với doanh thu cũng vừa đợc chính các hàng
tồn kho này tạo ra . Điều này dẫn đến việc kế toán sẽ cung cấp những thông tin đầy
đủ và chính xác hơn về thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ. Phơng pháp này đặc
biệt đúng trong điều kiện lạm phát.
Một u điểm nữa là nó cải thiện dòng tiền luân chuyển . Do số thuế phải nộp ít
hơn và thời hạn nộp có thể đợc trì hoãn nên doanh nghiệp có thể sử dụng khoản tiền
này để cho các mục tiêu đầu t khác.
Một u điểm nữa là nó hạn chế đợc tối đa sự tác động của việc hàng tồn kho
giảm giá trong tơng lai đối với thu nhập. Phơng pháp này hạn chế tới mức thấp nhất
việc ghi điều chỉnh giảm lợi nhuận của doanh nghiệp trong điều kiện giá của hàng
tồn kho giảm đi.
11
Nhợc điểm:
Thứ nhất : Phơng pháp này dẫn đến thu nhập thuần của doanh nghiệp giảm
trong điều kiện lạm phát. Các nhà quản lý trong doanh nghiệp dờng nh thích việc
báo các lãi thuần tăng hơn là thấy việc thuế phải nộp giảm đi.
Thứ hai : Theo phơng pháp này hàng tồn kho có thể bị đánh giá giảm trên
bảng cân đối kế toán. Việc đánh giá hàng tồn kho để lập báo cáo kế toán thông th-
ờng không đợc cập nhật bởi hàng tồn kho vào kho trớc vẫn còn nằm trong kho. Việc
đánh giá giảm này làm cho vốn lu động của doanh nghiệp giảm thấp hơn so với
thực tế hàng tồn kho.
Giá thực tế
của hàng xuất
dùng trong
kỳ(hoặc tồn
cuối kỳ)
=
Giá hạch toán
của hàng xuất
dùng trong
kỳ( hoặc tồn
cuối kỳ)
Hệ
số
giá
Giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Hệ số giá
=
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ hàng chủ yếu tuỳ
thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của đơn vị hạch toán.
Phơng pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán
tổng hợp về hàng tồn kho trong công tác tính giá, nên công việc tính giá đợc tiến
hành nhanh chóng và không bị phụ thuộc vào số lợng danh điểm hàng tồn kho, số
lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng
tồn kho và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.
3.5. So sánh các phơng pháp tính giá vật t, hàng hoá xuất dùng cho SX-KD.
Trong một thị trờng ổn định, khi giá cả không đổi, việc lựa chọn phơng pháp
định giá hàng tồn kho nào không quan trọng lắm. Khi giá không đổi từ kỳ này sang
kiểm kê tài sản. Các phơng pháp tính giá hàng tồn kho khác nhau sẽ có tác động
đến dòng chi phí qua bảng cân đối và trên báo cáo kết quả kinh doanh. Vì vậy, nếu
các phơng pháp khác nhau cho ra giá trị hàng tồn kho khác nhau thì chúng sẽ thể
hiện các giá trị khác nhau của hàng hoá bán đợc và những giá trị đó sẽ tác động tới
lợi nhuận. Nói cách khác, ý nghĩa của phơng pháp này là, tuỳ thuộc vào phơng pháp
13
lựa chọn, số lợi nhuận thể hiện trong BCKQKD sẽ khác nhau. Nh vậy, về mặt xác
định thu nhập, việc lựa chọn phơng pháp thích hợp có một ý nghĩa lớn. Tác động
của các phơng pháp khác nhau lên lợi nhuận thông qua tác động của chúng đến
dòng chi phí. Khi hàng hoá, thành phẩm đợc bán, kết quả của các phơng pháp tính
giá hàng tồn kho khác nhau sẽ có tác động khác nhau đến giá bán và nh vậy đến cả
lợi nhuận.
III. Đặc điểm tính giá hàng tồn kho theo chuẩn mực kế
toán quốc tế và ở một số nớc
1. Chuẩn mực kế toán quốc tế với việc tính giá hàng tồn kho
Chuẩn mực này quy định cho tất cả hàng tồn kho là tài sản bao gồm:
Giữ để bán trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thờng, hoặc trong
quá trình sản xuất để bán, hoặc
Dới dạng nguyên liệu hoặc vật liệu, công cụ, dụng cụ đợc tiêu dùng trong
quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ
Hàng tồn kho đợc tính theo giá gốc, bao gồm tất cả chi phí thu mua, chi phí
chế biến, và các chi phí khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng
thái hiện tại:
Chi phí mua, ví dụ nh giá mua và chi phí nhập khẩu.
Chi phí chế biến, là:
Nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung: bao gồm chi phí sản xuất chung biến đổi và cố định
Các chi phí khác nh thiết kế, đi vay
Những phơng pháp dới đây có thể đợc sử dụng để tính giá trị hàng tồn kho:
Chi phí thực tế
Tại doanh nghiệp thơng maị, hàng tồn kho là hàng hoá đang trong kho, đã mua
nhng đang đi đờng, hoặc là đang gửi bán tại doanh nghiệp khác. Giá thực tế của
hàng hoá bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán cộng với các chi phí thu
mua phát sinh trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá đợc hởng (nếu có).
Với doanh nghiệp sản xuất
Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm nguyên, vật liệu, sản phẩm dở dang
trên dây chuyền và thành phẩm trong kho chuẩn bị bán ra ngoài. Giá thực tế của
từng loại hàng tồn kho này đợc xác định cụ thể nh sau:
Với nguyên vật liệu mua về chuẩn bị cho sản xuất sản phẩm, giá thực tế đợc
xác định tơng tự nh xác định giá thực tế của hàng hoá mua.
Với thành phẩm nhập kho, giá thực tế đợc xác định theo giá thành thực tế, tức
là bao gồm ba khoản mục chi phílà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Cụ thể:
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành
=
Giá trị sản
phẩm dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Trờng hợp hàng tồn kho giảm
kỳ dự trữ
Một dạng khác của phơng pháp bình quân là phơng pháp bình quân sau mỗi
lần nhập. Theo phơng pháp này cứ sau mỗi lần nhập hàng, kế toán lại xác định lại
giá đơn vị bình quân. Phơng pháp này có độ chính xác cao, tuy nhiên tốn kém nhiều
công sức tính toán. Công thức tính giá đơn vị bình quân nh sau:
Phơng pháp 3: Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Phơng pháp này giả thiết rằng hàng tồn kho nào nhập vào kho trớc sẽ đợc xuất
ra khỏi kho trớc, xuất hết số nhập trớc rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của
từng số hàng xuất.
Phơng pháp 4: Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này trớc hết khắc phục đợc nhợc điểm của phơng pháp FIFO.
Theo phơng pháp này tổng giá trị hàng xuất kho chính là giá trị của số hàng mua
vào sau cùng. Nói cách khác phơng pháp này ngợc lại với phơng pháp FIFO.
2.2. Đặc điểm tính giá hàng tồn kho ở Pháp
Đánh giá hàng tồn kho là xác định giá trị ghi sổ của hàng tồn kho. Về nguyên
tắc, hàng tồn kho phải đợc ghi sổ theo giá thực tế, giá thực tế đợc quy định cụ thể
cho từng loại hàng.
Giá nhập kho
Đối với vật t hàng hoá mua ngoài: Là giá mua thực tế.
Giá mua thực tế bao gồm: Giá thoả thuận và phụ phí mua (không kể thuế di
chuyển tài sản, chi phí chứng th) mà phụ phí mua chỉ bao gồm: Chi phí chuyên chở,
chi phí bảo hiểm, tiền thuê kho bãi để hàng, lơng nhân viên mua hàng
Đối với sản phẩm doanh nghiệp sản xuất: Là giá thành sản xuất thực tế.
Giá thành sản xuất thực tế bao gồm: Giá mua các loại nguyên vật liệu tiêu hao,
chi phí trực tiếp sản xuất, chi phí gián tiếp có thể phân bổ hợp lý vào giá thành sản
xuất.(Không đợc tính vào giá thành sản xuất: Chi phí tài chính, chi phí su tầm và
phát triển, chi phí quản lý chung).
Giá xuất kho và giá tồn kho cuối kỳ
Theo tổng hoạch đồ kế toán năm 1982, để tính giá xuất kho và giá tồn kho
cuối kỳ của vật t, hàng hoá, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phơng pháp
tài sản lu động và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thiếu chính xác, giá vốn
hàng bán tính sai sẽ làm cho chỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng của doanh nghiệp không còn
chính xác.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tính giá đúng giá trị hàng tồn kho, các
doanh nghiệp hiện nay đã lựa chọn và vận dụng phơng pháp tính giá nào sao cho
phù hợp nhất với đặc điểm, quy mô sản xuất, ngành nghề kinh doanh, yêu cầu trình
độ quản lý, trình độ kế toán trong doanh nghiệp.
Theo chuẩn mực mới về hàng tồn kho (ban hành và công bố theo quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trởng bộ Tài chính)
Hàng tồn kho đợc tính theo giá gốc. Trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc
thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá gốc có thể thực hiện đợc.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại. (Nội dung đã đợc trình bày trong mục 3.1 ở trên)
Hiện nay, ở Việt Nam việc tính giá hàng tồn kho đợc áp dụng theo một trong
các phơng pháp sau:
Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh: đợc áp dụng đối với doanh
nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng có giá trị cao, ổn định và nhận diện đợc
để việc tính toán dễ dàng hơn. Đó là các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại kinh
doanh mặt hàng vàng, bạc, đá quý, đồ lông thú, kinh doanh ô tô hoặc một số mặt
hàng đồ gỗ. Trong doanh nghiệp sản xuất các loại hàng tồn kho có thể áp dụng ph-
ơng pháp này gồm các vật liệu dùng để sản xuất theo đơn đặt hàng đặc biệt. Để có
thể áp dụng phơng pháp này, thì điều cốt yếu là hệ thống kho tàng của doanh nghiệp
cho phép bảo quản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho.
17
Phơng pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn kho đợc
tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và giá trị từng
loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đợc tính
theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của
doanh nghiệp. Phơng pháp này áp dụng tính giá những loại hàng tồn kho có tính
khoản nợ với các chủ nợ Điều này sẽ rất khó có thể giải quyết đồng thời thoả mãn
các mục đích đó đợc.
Tuy nhiên, trong điều kiện giá cả tăng lên (lạm phát) và mức thuế thu nhập cao
thì sẽ khuyến khích các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm lựa chọn phơng pháp
nhập sau, xuất trớc (LIFO) để áp dụng. Điều đó giúp cho doanh nghiệp phản ánh sát
thực chi phí thay thế hiện hành của hàng đã bán ra. Đồng thời cũng giúp doanh
nghiệp tránh xu hớng khuyếch đại thu nhập và giảm đợc thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp.
Thực tế hiện nay rất ít doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để kế toán nhập,
xuất kho hàng ngày, do vậy phơng pháp này cũng ít đợc áp dụng. Một trong những
hạn chế của phơng pháp này cũng giống nh phơng pháp giá thực tế bình quân là che
dấu sự biến động của giá cả, tính toán phức tạp, đòi hỏi trình độ kế toán cao.
2. Nhận xét khái quát về các phơng pháp tính giá hàng tồn kho hiện hành
18
Cả bốn phơng pháp trên đều đợc coi là những phơng pháp thừa nhận và đợc sử
dụng trong việc tính toán trị giá hàng xuất kho và hàng tồn kho, không coi phơng
pháp nào là tốt nhất hay đúng nhất. Việc áp dụng phơng pháp nào là tuỳ doanh
nghiệp. Khi lựa chọn tính doanh nghiệp cần xem xét sự tác động của nó đến bảng
cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và thu nhập chịu thuế và xem nó có
ảnh hởng hoặc chi phối tới những quyết định kinh doanh, quyết định của việc xác
định giá bán sản phẩm, hàng hoá nh thế nào.
Khi giá ổn định, mọi phơng pháp ớc giá tồn kho đều cho cùng một kết quả về
giá. Khi giá tăng lên, LIFO cho dòng giá cao nhất và giá hàng tồn kho thấp nhất,
FIFO cho một bức tranh hoàn toàn ngợc lại. Khi giá giảm xuống, phơng pháp LIFO
cho giá thấp nhất và giá tồn kho cao nhất. Còn tác động của phơng pháp FIFO trong
trờng hợp này lại ngợc lại. Nh vậy, các phơng pháp LIFO và FIFO là hai phơng
pháp thái cực, còn phơng pháp bình quân nằm giữa chúng.Phơng pháp đợc chọn còn
tuỳ thuộc theo trờng hợp cụ thể . Nếu dòng xuất, nhập có mô hình cụ thể, rõ ràng,
thì phơng pháp FIFO là phơng pháp thích hợp. Nếu không có mô hình cụ thể thì sử
dụng phơng pháp bình quân. Nếu ta có mô hình dòng giá thay vì mô hình dòng vật
và chiết khấu thanh toán nhằm mục đích xác định giá hoá đơn thích hợp của hàng
tồn kho. Chiết khấu thanh toán đợc xem là khoản hoa hồng vì nhờ đó mà ta đợc
thanh toán sớm (nếu không có khoản hoa hồng này ta có thể bị thiệt thòi vì sự thanh
19
toán chậm trễ). Khoản hoa hồng có thể đợc coi nh một khoản thu nhập, trong khi đó
sự thanh toán chậm trễ có thể coi là một khoản thua thiệt chứ không phải là một
phần của đơn giá.
Nh vậy, các khoản mục nh chi phí vận chuyển tàng trữ và chiết khấu dễ xử lý
theo cách khác nhau tuỳ thuộc vào thực tế hoàn cảnh. Tuy nhiên, dù chọn cách xử
lý nào thì công ty phải nhất quán theo cách xử lý đó.
Phần thứ ba
Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện vấn đề
Trong bốn phơng pháp cơ bản để xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho, ph-
ơng pháp giá thực tế đích danh tuy phản ánh đúng đắn nhất giá trị hàng tồn kho
xuất dùng và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhng nó lại
khó áp dụng trong thực tiễn, nó chỉ áp dụng với mốt số ít loại hình kinh doanh, thí
dụ nh các cửa hàng bán lẻ đồ trang sức, đồ đạc nội thất hoặc các nhà máy sản xuất
theo đơn đặt hàng.
Khi không thể áp dụng đợc giá thực tế đích danh, dựa trên những giả định cơ
bản về luồng chi phí của vật t, hàng hoá xuất kho kế toán áp dụng phơng pháp nhập
sau xuất trớc, nhập trớc xuất trớc và giá bình quân.
Việc áp dụng các phơng pháp tính giá hàng tồn kho cũng sẽ ảnh hởng trực tiếp
đế các khoản mục trên các báo cáo tài chính và số thuế TNDN phải nộp cho Nhà n-
ớc.
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc và phơng pháp nhập sau xuất trớc có những tác
động trái ngợc nhau tới kết quả tài chính của doanh nghiệp. Phơng pháp nhập trớc
xuất trớc cung cấp những thông tin hợp lý, đúng đắn về giá trị nguyên vật liệu trên
báo cáo kết quả kinh doanh nhng lại làm cho doanh thu không phù hợp với chi phí
trên báo cáo kết quả kinh doanh. Ngợc lại, phơng pháp nhập sau xuất trớc làm cho
doanh thu và chi phí phù hợp với nhau trên báo cáo kết quả kinh doanh nhng lại
khi thực tế luồng nhập xuất vật t, hàng hoá của doanh nghiệp không phải là nhập
sau xuất trớc; doanh nghiệp có thể lựa chọn giữa phơng pháp giá bình quân và ph-
ơng pháp nhập trớc xuất trớc. Điều này vừa phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế
vừa phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Thứ t, Các doanh nghiệp có thể cập nhật sử dụng phơng pháp tính giá nào
cho phù hợp nhất với điều kiện doanh nghiệp mình, nhng phải đảm bảo tuân thủ
nguyên tắc nhất quán và công khai, tránh tình trạng cố tình làm sai nguyên tắc
nhằm thu đợc lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp dới mọi hình thức.
Thứ năm, Chuẩn mực kế toán Việt Nam còn nặng về mặt lý thuyết, có
nhiều điều mâu thuẫn với cơ chế tài chính hiện hành. Trong thực tế khi áp dụng còn
nhiều điều bất cập và gây không ít khó khăn cho ngời làm công tác kế toán. Vì thế
các doanh nghiệp có thể lợi dụng kẽ hở để làm tăng lợi nhuận. Vấn đề đặt ra là
những ngời làm chế độ kế toán phải xác định đúng đối tợng và tình hình thực tế các
doanh nghiệp hiện nay để hợp lý hoá các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Việt Nam đang từng bớc khẳng định mình trên trờng quốc tế, không ngừng
hoàn thiện để hội nhập với thế giới. Hơn lúc nào hết những ngời làm chế độ kế toán
phải tiếp tục miệt mài, say mê nghề nghiệp tiếp cận với nền kinh tế tri thức trong
lĩnh vực kế toán, kiểm toán để hoàn thiện hệ thống kế toán Việt Nam đạt đến sự
công nhận của cộng đồng kế toán quốc tế, để góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nớc
phát triển, hoà nhập nền kinh tế thế giới.
Và sinh viên ngành kế toán nói riêng, phải không ngừng học hỏi, tìm tòi, đi
sâu vào các vấn đề cụ thể của môn khoa học lý thú này, tiếp cận kế toán quốc tế để
có thể đứng vững trong tơng lai.
21
Kết luận
Lựa chọn phơng pháp tính giá hàng tồn kho là một chủ đề không mới nh-
ng luôn đợc nhắc đến đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tìm đợc chỗ đứng
trong nền kinh tế thị trờng. Việc tính đúng giá hàng tồn kho có ý nghĩa rất quan
Mục lục TRang
Lời mở đầu 1
Khái quát chung về các phơng pháp tính giá hàng tồn kho 1
I . Hàng tồn kho 1
1. Khái niệm và phân loại hàng tồn kho 1
1.1. Khái niệm 1
1.2. Phân loại hàng tồn kho 2
2. Các phơng pháp quản lý hàng tồn kho 2
2.1. Phơng pháp kê khai thờng xuyên 2
2.2. Phơng pháp kiểm kê định kỳ 3
II. các phơng pháp tính giá hàng tồn kho 3
1. Khái niệm và sự cần thiết của phơng pháp tính giá 3
1.1. Khái niệm 3
1.2. Sự cần thiết của phơng pháp tính giá 3
2.Yêu cầu và nguyên tắc của phơng pháp tính giá 4
2.1. Yêu cầu của phơng pháp tính giá 4
2.2. Nguyên tắc của phơng pháp tính giá 4
3. Các phơng pháp tính giá hàng tồn kho 6
3.1. Nội dung và trình tự tính giá hàng tồn kho mua vào 6
3.2. Nội dung và trình tự tính giá sản phẩm, dịch vụ sản xuất 8
3.3. Nội dung và trình tự tính giá hàng tồn kho xuất dùng cho SX-KD 9
3.4. Các phơng pháp tính giá hàng tồn kho xuất dùng cho sản xuất-kinh doanh. .9
3.4.1. Hàng tồn kho xuất dùng tính theo giá thực tế 9
23
3.4.2. Hàng tồn kho xuất dùng tính theo giá hạch toán 12
3.5. So sánh các phơng pháp tính giá vật t, hàng hoá xuất dùng cho SX-KD 13
3.6. ý nghĩa của các phơng pháp tính giá hàng tồn kho 13
III. Đặc điểm tính giá hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán quốc tế và ở một số n-
ớc 14
1. Chuẩn mực kế toán quốc tế với việc tính giá hàng tồn kho 14