Cải tiến quy chế trả lương của bộ phận văn phòng công ty xây lắp và dịch vụ kỹ thuật - Pdf 83

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển bền vững nhất định phải biết nắm bắt thời cơ để có được nguồn
nhân lực cần thiết cho tổ chức mình. Một trong những nhân tố quan trọng
giúp doanh nghiệp có được một lực lượng lao động có chất lượng cao, đáp
ứng tốt những yêu cầu công việc của tổ chức đó là phải làm tốt công tác trả
lương cho người lao động. Việc hoàn thiện quy chế trả lương là một công cụ
hữu hiệu quyết định đến sự thành công của chính sách tiền lương doanh
nghiệp, đồng thời cũng góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh
nghiệp trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.
Trên thực tế, có thể thấy tiền lương đang là một vấn đề thời sự nóng
bỏng, là một vấn đề thiết yếu, đáng quan tâm không chỉ đối với người lao
động mà cả đối với người sử dụng lao động. Đây là mối quan tâm hàng đầu
của hàng triệu người lao động làm công ăn lương, Công ty xây lắp và dịch vụ
kỹ thuật là một trong những doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty
cơ khí xây dựng (COMA), bên cạnh những chiến lược phát triển kinh doanh,
công ty đặc biệt chú trọng tới việc hoàn thiện quy chế trả lương cũng như
những chính sách phát triển nguồn nhân lực nhằm gìn giữ và thu hút đội ngũ
lao động giỏi, trình độ chuyên môn cao cho doanh nghiệp mình. Tuy nhiên,
quy chế trả lương của công ty còn nhiều bất cập…
Quy chế trả lương mới được áp dụng cho bộ phận văn phòng công ty
vừa dễ hiểu, dễ thực hiện, phù hợp với điều kiện hiện tại của công ty, nâng
dần mức lương của người lao động, có tác dụng khuyến khích người lao động
thực hiện tốt công việc, nâng cao hiệu quả làm việc của tổ chức. Bên cạnh đó
còn tồn tại những mặt hạn chế: việc đánh giá xếp loại các phòng, ban cũng
như người lao động còn chung chung, mang tính hình thức, việc triển khai tổ
chức thực hiện còn chậm chạp, không đúng tiến độ…
Sinh viên: Ngô Thị Trang Lớp: Quản trị nhân lực 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2
Chính vì vậy nên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Cải tiến quy chế trả

LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về tiền lương
1.1.1 Khái niệm, vai trò của tiền lương trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về tiền lương
“Tiền lương là số tiền trả cho người lao động một cách cố định và
thường xuyên theo một đơn vị thời gian. Tiền lương thường được trả cho các
cán bộ quản lý và các nhân viên chuyên môn kỹ thuật”.
1
“Tiền công là số tiền trả cho người lao động tuỳ thuộc vào số lượng
thời gian làm việc thực tế, hay số lượng sản phẩm được sản xuất ra, hay tuỳ
thuộc vào khối lượng công việc đã hoàn thành. Tiền công thường được trả
cho công nhân sản xuất, các nhân viên bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhân viên
văn phòng”.
2
1.1.1.2 Vai trò của tiền lương trong doanh nghiệp
Tiền lương có vai trò to lớn không chỉ đối với người lao động mà nó
còn là vấn đề được sự quan tâm của rất nhiều các doanh nghiệp trong và
ngoài nước, nó tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Đối với người lao động: tiền lương là mối quan tâm hàng đầu vì nó là
khoản thu nhập cơ bản mà người lao động nhận được tương xứng với những
đóng góp của họ cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo cuộc sống và tái sản xuất
sức lao động; cũng có thể xem tiền lương như là một bằng chứng thể hiện giá
trị, địa vị, uy tín của người lao động đối với cá nhân và xã hội.
Đối với doanh nghiệp: tiền lương là một phần chi phí lớn; tuy nhiên nếu
doanh nghiệp có một chế độ tiền lương hợp lý và có sức hấp dẫn sẽ là một
1
Trích Giáo trình Quản trị nhân lực_NXBLĐXH năm 2004, trang 180
2
Trích Giáo trình Quản trị nhân lực_NXBLĐXH năm 2004, trang 180
Sinh viên: Ngô Thị Trang Lớp: Quản trị nhân lực 46B

núi, nông thôn.
* Các mong đợi xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán
Các doanh nghiệp muốn có sự phát triển bền vững thì phải có sự quan
tâm tới mọi vấn đề xung quanh nhất là tại địa bàn đang kinh doanh. Trên thực
tế, mỗi vùng dân cư có những phong tục, tập quán riêng, có những nét văn
hoá riêng mà có thể coi đó là những nét đặc trưng riêng của từng vùng. Chính
vì vậy, khi đưa ra chính sách tiền lương cho người lao động các doanh nghiệp
phải có sự cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra mức lương chung cho doanh
nghiệp mình.
* Luật pháp và các quy định của chính phủ
Luật pháp và những quy định của chính phủ có tác động lớn và nó chi
phối trực tiếp tới chính sách tiền lương tại doanh nghiệp như: các vấn đề cấm
phân biệt giới tính, chủng tộc, các quy định của nhà nước về tiền lương tối
thiểu chung,… Chính vì vậy, mọi chính sách đưa ra đều phải tuân thủ pháp
luật và những quy định của nhà nước. Điều này là bắt buộc đối với các doanh
nghiệp nhằm điều tiết hoạt động chung trong xã hội.
* Tình trạng nền kinh tế
Tình trạng kinh tế của một đất nước chi phối tới mọi hoạt động đời
sống xã hội, gây ảnh hưởng lớn tới việc hạ thấp hay tăng mức lương cho
người lao động. Cũng có thể thấy trong những năm gần đây, nền kinh tế nước
ta đang trên đà phát triển, điều này tạo tiền đề cho sự tăng nhanh của mức
lương tối thiểu chung và cho đến lên đến 1/1/2008 mức tiền lương tối thiểu
của nhà nước đã lên tới 540.000 đồng . Điều này càng khẳng định tầm quan
trọng rất lớn của sự tăng trưởng kinh tế của đất nước đối với mức lương
chung của các doanh nghiệp.
Sinh viên: Ngô Thị Trang Lớp: Quản trị nhân lực 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6
1.1.2.2 Các yếu tố thuộc về tổ chức
* Mục tiêu, chiến lược của tổ chức
Chính mục tiêu, chiến lược của tổ chức về phát triển sản xuất kinh

ra mức tính và áp dụng hệ số trách nhiệm trong công việc tương xứng với
những đóng góp của người lao động. Điều này không những làm tăng mức độ
kiểm soát trong thực hiện công việc, thông tin được trao đổi nhanh chóng, kịp
thời giữa các phòng ban, nâng cao hiệu quả làm việc của tổ chức mà còn làm
cho mức lương của người lao động tăng lên đáng kể.
* Yêu cầu về sự cố gắng
Bất kì một tổ chức nào cũng đánh giá cao sự cố gắng của người lao
động trong công việc, đặc biệt là những đóng góp có tính sáng tạo, tự chủ,
hoàn thành xuất sắc công việc được giao. Nó được thể hiện trên hệ số năng
suất trong cách tính lương của người lao động, tương xứng với những thành
quả lao động của họ, điều này càng khuyến khích họ thực hiện ngày càng tốt
hơn mọi yêu cầu của công việc với những đòi hỏi ngày càng cao của khoa học
công nghệ tuỳ theo khả năng của từng người.
* Yêu cầu về điều kiện làm việc
Các doanh nghiệp mà đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất cần đảm bảo các
điều kiện của công việc như ánh sáng, tiếng ồn, độ rung chuyển,… có ảnh hưởng
trực tiếp tới người lao động. Thông thường những công việc mang tính chất độc
hại có ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ của người lao động, dễ dẫn đến mắc các
bệnh nghề nghiệp, tai nạn nghề nghiệp thường xuyên xảy ra. Điều này ảnh
hưởng rất lớn đến tổ chức nói chung và người lao động nói riêng.
Doanh nghiệp tạo mọi điều kiện tốt nhất cho người lao động thực hiện
công việc, đồng thời có những khoản phụ cấp nghề nghiệp đối với những
công việc mang tính chất độc hại, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người
lao động. Điều này cũng ảnh hưởng tới mức lương chung của người lao động.
Sinh viên: Ngô Thị Trang Lớp: Quản trị nhân lực 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8
1.1.2.4 Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động
Bản thân người lao động cùng với sự thực hiện công việc của họ ảnh
hưởng trực tiếp đến việc trả lương. Mức tiền lương tuỳ thuộc chủ yếu vào
thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc, sự trung thành mà đặc biệt là dựa

1.2.2 Căn cứ xây dựng quy chế trả lương
Quy chế trả lương của doanh nghiệp vừa phải đảm bảo đúng các quy
định của nhà nước vừa phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, với
điều kiện của từng công ty. Việc xây dựng quy chế trả lương phải tuân thủ
theo những Nghị định, Thông tư của Chính phủ các bộ ngành có liên quan
như:
Bộ luật lao động nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Thông tư ban hành ngày 5/12/2007: Thông tư số 28/2007/TT-
BLĐTBXH về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 114/2002/NĐ-
CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về tiền lương do Bộ lao động
thương binh và xã hội ban hành để sửa đổi thông tư số 13/2003/TT-
BLĐTBXH và thông tư số 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm
2003 của Bộ lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều
của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính
phủ về tiền lương.
Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về việc quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp
lương trong các công ty nhà nước.
Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 quy định
quản lý lao động, tiền lương, thu nhập trong các công ty nhà nước.
Nghị định số 207/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 quy định
chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm đối với các thành viên
Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc công ty nhà nước.
Nghị định 166/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 quy định mức
lương tối thiểu chung.
Sinh viên: Ngô Thị Trang Lớp: Quản trị nhân lực 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10
Nghị định 167/2007/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu cho từng khu
vực.
Thông tư số 29/2007/TT-BLĐTBXH ngày 5/12/2007 hướng dẫn thực

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với việc tăng năng suất
lao động ngoài những yếu tố gắn liền với việc nâng cao kỹ năng làm việc và
trình độ tổ chức quản lý lao động mà còn do đổi mới công nghệ, nâng cao
trình độ trang thiết bị kỹ thuật trong lao động, khai thác và sử dụng hiệu quả
các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tiền lương bình quân tăng lên chủ yếu là do yếu tố chủ quan của con
người: Do trình độ của người lao động tăng lên, do kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp tăng, do những chính sách của nhà nước, do số lượng
người lao động trong doanh nghiệp biến đổi. Vì vậy, năng suất lao động có
khả năng khách quan tăng nhanh hơn tiền lương bình quân.
Trong từng doanh nghiệp, tăng tiền lương dẫn đến tăng chi phí sản xuất
kinh doanh, tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản
phẩm. Như vậy, một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi
phí nói chung giảm đi, nghĩa là mức giảm chi phí do tăng năng suất lao động
phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng tiền lương bình quân hay phải đảm bảo
năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân.
Có thể nói, đây là một trong những nguyên tắc cần thiết để nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của người lao động
và phát triển nền kinh tế.
- Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những
người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Sinh viên: Ngô Thị Trang Lớp: Quản trị nhân lực 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12
Trong nền kinh tế quốc dân có rất nhiều ngành nghề, mỗi ngành nghề
có những đặc điểm khác nhau, mức độ phức tạp khác nhau, cách thức thực
hiện khác nhau cho nên phải trả lương khác nhau nhưng phải hợp lý.
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả lương
cho người lao động. Tuy nhiên, nguyên tắc này dựa trên những cơ sở sau:
Trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở mỗi ngành, điều kiện lao
động, ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân và dựa vào sự

không quá 2% tổng quỹ lương.
1.2.3.4 Các hình thức trả công cho người lao động
♦ Hình thức trả công theo thời gian
* Điều kiện áp dụng: Hình thức này được áp dụng với điều kiện người
lao động phải đáp ứng các tiêu chuẩn thực hiện công việc tối thiểu đã xây
dựng trước nếu muốn tiếp tục được nhận mức tiền công cho công việc đó.
* Công thức tính:
L
TT
= M
cb
* T
tt
Trong đó: L
TT
: Lương thực tế
T
tt
: Thời gian làm việc thực tế
M
cb
: Mức lương cấp bậc
* Đối tượng áp dụng: Hình thức này được áp dụng cho các công việc
sản xuất nhưng khó xác định mức được cụ thể; hoặc các công việc đòi hỏi
chất lượng cao, các công việc mà năng suất, chất lượng phụ thuộc chủ yếu
vào máy móc, thiết bị hay các hoạt động tạm thời, sản xuất thử.
* Ưu, nhược điểm:
Hình thức này có ưu điểm là dễ tính, dễ giải thích, dễ quản lý, việc tính
toán tiền công cho người lao động được thực hiện một cách dễ dàng. Tuy
Sinh viên: Ngô Thị Trang Lớp: Quản trị nhân lực 46B

Sinh viên: Ngô Thị Trang Lớp: Quản trị nhân lực 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15
người lao động ít quan tâm đến đảm bảo chất lượng sản phẩm, sử dụng lãng
phí nguyên vật liệu.
* Điều kiện đảm bảo hiệu quả: Doanh nghiệp cần xây dựng được các
mức lao động có căn cứ khoa học để tạo điều kiện tính toán các đơn giá trả
công chính xác. Phải tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc để hạn chế tối đa
thời gian ngừng việc, tạo điều kiện để người lao động hoàn thành vượt mức
công việc. Cần phải thực hiện tốt công tác thống kê, nghiệm thu sản phẩm
được sản xuất ra, làm tốt công tác giáo dục ý thức trách nhiệm và đánh giá
thực hiện công việc đối với người lao động.
Các chế độ trả công theo sản phẩm:
 Chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
* Đối tượng áp dụng: Chế độ này được áp dụng đối với công nhân sản
xuất chính mà công việc của họ mang tính độc lập tương đối, có thể định mức
và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt.
Công thức: L
tt
= ĐG * Q
tt
ĐG =
L
Q
= L*T
L: Mức lương cấp bậc của công việc
Q: Mức sản lượng
T: Mức thời gian
Tùy vào từng điều kiện của doanh nghiệp mình để trả công cho người
lao động theo đơn giá cố định, lũy tiến hay lũy thoái.
* Ưu, nhược điểm: Chế độ này dễ tính, kích thích nâng cao năng suất

: Tổng lương cấp bậc của cả nhóm
Q : Mức sản lượng của cả nhóm
Li : Lương cấp bậc công việc i
Ti : Mức thời gian công việc bậc i
N : số công việc trong tổ

L
: Lương cấp bậc công việc bình quân của cả tổ
* Ưu, nhược điểm: Chế độ trả công này có ưu điểm là khuyến khích
công nhân trong tổ, nhóm nâng cao ý thức trách nhiệm trước tập thể, quan
tâm đến kết quả cuối cùng của tổ. Tuy nhiên có có nhược điểm là sản lượng
của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền công của họ, không kích
thích công nhân nâng cao năng suất lao động.
 Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp
* Đối tượng áp dụng: Chế độ này áp dụng cho những công nhân phụ
mà công việc của họ có ảnh hưởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân
chính hưởng tiền công theo sản phẩm.
* Công thức tính:
ĐG =
QM
L
*
Trong đó:
Sinh viên: Ngô Thị Trang Lớp: Quản trị nhân lực 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 17
ĐG : Tính theo sản phẩm gián tiếp
L : Lương cấp bậc của công nhân phụ
Q : Mức sản lượng của công nhân chính
M : Số máy phục vụ cùng loại
* Ưu điểm: Chế độ này khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn

=
Q
L
= L*T
Sinh viên: Ngô Thị Trang Lớp: Quản trị nhân lực 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18
Chế độ này có ưu điểm là khuyến khích công nhân hoàn thành tốt công
việc trước thời hạn, tuy nhiên phải xây dựng đơn giá chặt chẽ tỉ mỉ.
* Việc xây dựng các hệ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc
Tùy vào cách xác định tiền lương cho người lao động ở từng doanh
nghiệp mà đưa ra những cách xác định các hệ số đánh giá mức độ hoàn thành
công việc là khác nhau. Các hệ số này thường bao gồm: hệ số theo chức danh
công việc, mức độ phức tạp của công việc; hệ số năng suất lao động… Các
doanh nghiệp sẽ có mức quy định riêng cho các hệ số này nhằm đánh giá một
cách chính xác sự đóng góp của người lao động trong tổ chức. Doanh nghiệp
cũng có những nguyên tắc và tiêu chuẩn nhất định để đánh giá người lao động
một cách khách quan nhất.
* Các chế độ khác
Quy chế trả lương ngoài việc xác định cách thức trả lương cho người
lao động trong giờ hành chính, còn quy định về tiền lương làm thêm giờ , về
các ngày công chế độ, phụ cấp công trình, về tiền ăn ca…
1.2.3.5 Tổ chức thực hiện
Quy định thời gian thanh toán lương cho người lao động một cách cụ
thể, các phòng ban thực hiện một cách nhanh chóng để đảm bảo trả lương cho
người lao động một cách kịp thời.
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới việc xây dựng và thực hiện quy chế
trả lương
* Nhóm nhân tố khách quan
- Những quy định của nhà nước về tiền lương
Trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội, Nhà nước đề ra rất nhiều chính

Tuy nhiên, nếu người thực hiện quy chế trả lương không hiểu một cách
thấu đáo về quy chế sẽ kéo theo việc thực thi quy chế một cách sai lệch. Do
Sinh viên: Ngô Thị Trang Lớp: Quản trị nhân lực 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 20
đó, đòi hỏi bộ phận xây dựng quy chế trả lương cho công ty phải có những am
hiểu nhất định nhằm đưa ra quy chế hợp lý nhất đảm bảo công bằng, khách
quan trong cách trả lương áp dụng đối với từng người lao động.
1.2.5 Sự cần thiết phải cải tiến quy chế trả lương trong doanh nghiệp
Hiện nay các doanh nghiệp tự xây dựng quy chế tiền lương trên cơ sở
những quy định của Nhà nước và các Bộ ngành có liên quan. Việc xây dựng
một quy chế tiền lương đúng đắn, chính xác, công bằng trong cách trả lương
từng người lao động sẽ tạo sự tin tưởng của người lao động vào tổ chức, tăng
sự trung thành của người lao động, họ sẽ yên tâm hơn làm việc, đồng thời
cũng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nói chung được dễ dàng
hơn.
Việc hoàn thiện và cải tiến tiền lương của mỗi doanh nghiệp là thực sự
cần thiết nhất là khi mức tiền lương tối thiểu được nhà nước điều chỉnh qua
từng thời kỳ. Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều quan tâm đến vấn đề này
vì tiền lương không những là thu nhập đối với người lao động mà nó còn là
công cụ chủ yếu để tạo động lực làm việc cho người lao động. Do vậy việc trả
lương cho người lao động phải được tiến hành công khai, công bằng đối với
tất cả mọi người, có tác dụng khuyến khích tinh thần làm việc của họ.
Sinh viên: Ngô Thị Trang Lớp: Quản trị nhân lực 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21
PHẦN HAI
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CỦA BỘ PHẬN
VĂN PHÒNG CÔNG TY XÂY LẮP VÀ DỊCH VỤ
KỸ THUẬT
2.1 Tổng quan về công ty xây lắp và dịch vụ kỹ thuật
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2.2 Những kết quả đã đạt được trong thời gian qua
Lắp đặt hệ thống thiết bị điện và phụ kiện: Lò hơi, turbine, khu xử lý
nước, nước thải, cầu cảng, băng tải than, thải tro - Nhà máy nhiệt điện Phả Lại
II. Nhà máy dược phẩm B.Braun Hà Nội, Trường Đại học Quản Trị Kinh
Doanh Hà Nội, Nhà máy xi măng Nghi Sơn, …
Chế tạo, lắp đặt kết cấu thép: Chế tạo vỏ lọc bụi và đường khói, lắp
dựng hoàn chỉnh lọc bụi tĩnh điện Nhà máy điện Uông Bí. Chế tạo lắp dựng
mái giàn không gian sân vận động tỉnh Hoà Bình. Lắp đặt ống khí phần công
nghệ Nhà máy xử lý nước Sông Đà. Lắp dựng kết cấu thép nhà luyện tổ hợp
đồng Lào Cai, …
Lắp đặt thiết bị cơ khí, cơ điện: Lắp đặt máy và điện tại Nhà máy NS
Steel Quế Võ Bắc Ninh. Lắp đặt dây chuyền thiết bị đồng bộ Nhà máy cán
thép - Hải Phòng; lắp đặt máy móc thiết bị gói sân khấu; Trung tâm Hội Nghị
Quốc Gia; lắp đặt bảo ôn lò 1 và lò 2 Nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn, Nhà
máy nhiệt điện Uông Bí.
Lắp đặt điều hoà cho các công trình: Uỷ ban dân tộc miền núi, Nhà
máy GOSHI Thăng Long, Nhà máy nhiệt điện Phả Lại II, nhà làm việc văn
phòng Chính phủ, Toà nhà Sun Red River Hà Nội, Khu công nghiệp Nội Bài,
Nhà hát lớn Hà Nội, căn hộ cao cấp Royal park.
Sinh viên: Ngô Thị Trang Lớp: Quản trị nhân lực 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 23
Cung cấp thiết bị viễn thông: Trạm 110kv Lạng Sơn, đường dây 220kv
Việt Trì - Sơn La, Trạm biến áp 110kv Phú Bài, Trạm 110kv Việt Trì, Phố
Nối, Mai Động, Trạm cắt 220kv Nho Quan - Ninh Bình, đường dây 110kv
KrongBuk - Buôn Ma Thuật, trạm 110kv Ajunpa, Toà nhà 191 Bà Triệu, lắp
đặt thiết bị truyền dẫn Công ty điện lực 3, cung cấp thông tin quang Huế -
Đông Hà.
Cung cấp, lắp đặt hệ thống báo cháy: Nhà máy điện Uông Bí, Công ty
dược Quảng Bình.
Xây dựng: Kè Kim Tân (Thạch Thành - Thanh Hoá); cửa hàng miễn thuế

lương cho CBCNV được thuận lợi, dễ dàng, đảm bảo trả lương cho người lao
đông được kịp thời, công bằng hơn.
Tuy nhiên mô hình này cũng có những nhược điểm nhất định: Nó đòi
hỏi người lãnh đạo phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa các bộ
phận trực tuyến với bộ phận chức năng, mô hình này chỉ thực sự có hiệu quả
khi có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận phòng, ban, các đơn vị trực
thuộc và việc trả lương cho người lao động sẽ không đảm bảo đúng tiến độ
nếu như không có sự trao đổi thông tin giữa các phòng, ban, dễ dẫn đến sự trì
trệ, không tạo được động lực làm việc cho người lao động, giảm hiệu quả làm
việc của tổ chức.
Như vậy, cần phát huy những mặt mạnh của mô hình này, cần phải có
sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, thông tin qua lại được rõ ràng,
nhanh chóng nhằm đảm bảo đúng tiến độ trả lương cho người lao động. Cũng
chính vì quy mô của công ty còn nhỏ, hơn nữa còn bị ràng buộc với Tổng
Công ty về nhiều vấn đề nên việc giữ nguyên mô hình của công ty cho đến
thời điểm này là hoàn toàn hợp lý.
Sinh viên: Ngô Thị Trang Lớp: Quản trị nhân lực 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 25
2.1.3.2 Về chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
 Ban giám đốc
* Giám đốc công ty
- Là người chịu trách nhiệm chính điều hành mọi hoạt động của công ty
trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn.
- Chịu trách nhiệm trước HĐQT, Tổng Giám đốc Tổng công ty và luật
pháp nhà nước, thực hiện chế độ một thủ trưởng trong điều hành quản lý và
chỉ đạo sản xuất kinh doanh.
* Phó Giám đốc công ty
Phó Giám đốc kỹ thuật
- Là người thay mặt Giám đốc điều hành công tác kế hoạch kỹ thuật của
công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status