Vận dụng tư tưởng sư phậm tích hợp trong nuôi dạy một số kiến thức về chất khí - Pdf 83


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
-------------- @  ---------------

ĐINH XUÂN GIANG

VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG SƯ PHẠM TÍCH HỢP
TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ “CHẤT KHÍ” VÀ
“CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC”(VẬT LÝ 10 – CƠ BẢN)
NHẰM PHÁT TRIỂN HỨNG THÚ VÀ NĂNG LỰC VẬN DỤNG
KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN VĂN KHẢI THÁI NGUYÊN – 2009 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
---------------------

ĐINH XUÂN GIANG

VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG SƯ PHẠM TÍCH HỢP
TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ “CHẤT KHÍ” VÀ

Phản biện 1: ..................................................................
Phản biện 2: ................................................................ Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn họp tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Tháng 11 năm 2009

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
THAI NGUYEN UNIVERSITY
COLLEGE OF EDUCATION

DINH XUAN GIANG

APPLYING INTEGRAL PEDAGOGY IN TEACHING SOME KNOWLEDGE

cứu tại khoa. Tôi xin chân thành cảm ơn Thày giáo hướng dẫn PGS.TS
Nguyễn Văn Khải - Đại học sư phạm Thái nguyên đã tận tình chỉ dẫn và đóng
góp những ý kiến quý báu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cảm ơn sâu sắc tới lãnh đạo Sở GD&ĐT Thái nguyên, Ban giám hiệu,
các thày cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp ở các trường dạy thực nghiệm sư
phạm đã tạo điều kiện và nhiệt tình đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi trong quá
trình thực nghiệm và hoàn thành khoá học. Thái nguyên, tháng … Năm 2009
Đinh Xuân Giang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
2
MỤC LỤC
Mục lục …………………………………………………………………… 2
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn ………………………………... 5
Danh mục các bảng, biểu và đồ thị ……………………………………….. 6
Mở đầu ……………………………………………………………………. 7
Chương I : Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng tư tưởng


Chương II : Xây dựng tiến trình dạy học tích hợp một số bài về “ Chất khí”
và “ Cơ sở của nhiệt động lực học” nhằm phát triển hứng thú và năng
lực vận dụng kiến thức của học sinh
2.1. Chương trình, SGK vật lý 10 – cơ bản và nội dung kiến thức chương
“ Chất khí” và “ Cơ sở của nhiệt động lực học” ……………………….. 47
2.1.1. Chương trình SGK vật lý 10 – cơ bản …………………………….. 47
2.1.2.Vị trí, vai trò kiến thức về “Chất khí” và “Cơ sở của nhiệt
động lực học” …………………………………………………………….. 49
2.1.3. Nội dung kiến thức cơ bản chương “ Chất khí” và “ Cơ sở của
nhiệt động lực học” sách giáo khoa vật lý 10 cơ bản …………………… 51
2.2. Xây dựng tiến trình dạy học tích hợp một số bài học chương “ Chất khí”
và “ Cơ sở của nhiệt động lực học”……………………………………….. 51
2.2.1. Xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp cho một bài học cụ thể ............ 51
2.2.2. Xây dựng tiến trình dạy học tích hợp cho một số bài học chương
“ Chất khí” và “ Cơ sở của nhiệt động lực học” …………………. …… 56
Bài 1: Cấu tạo chất. Thuyết động học phân tử chất khí ………………….. 56
Bài 2: Nội năng và sự biến đổi nội năng ………………………………….. 64
Bài 3 : Các nguyên lý của nhiệt động lực học ……………………………. 72
Kết luận chương II ……………………………………………………….... 85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
4
Chương III. Thực nghiệm sư phạm
3.1. Mục đích, nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm……………………… 86
3.2. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm………………….. 87
3.3.Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ………………. 89
3.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm …………………………………… 90
3.5. Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm ……………………. 95
3.6. Đánh giá chung về thực nghiệm sư phạm …………………………... 107
Kết luận chương III ……………………………………………………... 109

Giáo dục môi trường ………………………………………GDMT
Giáo dục tư tưởng ……………………………………… ..GDTT
Giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng …………….. GDTGQVBC
Giáo viên ………………………………………………….GV
Học sinh …………………………………………………..HS
Kỹ thuật tổng hợp …………………………………………KTTH
Nhà xuất bản ………………………………………………NXB
Khoa sư phạm tích hợp ……………………………………KSPTH
Phương pháp dạy học ……………………………………..PPDH
Phương tiện dạy học ………………………………………PTDH
Sách giáo khoa …………………………………………….SGK
Sư phạm tích hợp ………………………………………….SPTH
Tư tưởng sư phạm tích hợp ……………………………….TTSPTH
Trung học phổ thông ………………………………………THPT
Thực nghiệm ………………………………………………TN
Thực nghiệm sư phạm …………………………………….TNSP Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
6
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU VÀ ĐỒ THỊ

Bảng 1.1. Hứng thú và mức độ tích cực của học sinh ………………… 40
Bảng 1.2 . Cách thức học tập, khả năng nhận thức của học sinh …… 41
Bảng 1.3. Phương pháp và phương tiện dạy học ……………………… 43
Bảng 3.1. Đặc điểm chất lượng học tập bộ môn của lớp TN , ĐC ….. 87
Bảng 3.2. Hứng thú và mức độ tích cực của HS sau khi TNSP ….......... 97
Bảng 3.3. Cách thức học tập, khả năng nhận thức của HS sau TNSP....... 97
Bảng 3.4. Kết quả kiểm tra lần 1 ……………………………………… 98
Bảng 3.5. Xếp loại bài kiểm tra số 1 ………………………………… 99

tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân,
tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt nam Xã hội
chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân…” .
Các hoạt động dạy- học ở nhà trường phổ thông hiện nay chiếm vị trí đặc
biệt quan trọng trong việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của
học sinh - những người lao động mới xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Hệ thống
các môn học, các hoạt động giáo dục trong nhà trường phổ thông hiện nay rất
phong phú và đa dạng. Nâng cao chất lượng dạy học là nhiệm vụ trọng tâm
của các nhà trường hiện nay, để nâng cao chất lượng dạy học thì việc phát
triển ở HS hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức là vô cùng cần
thiết.Trong luật giáo dục đã chỉ rõ [1]:
“ …Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động sáng tạo của học sinh ; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, rèn
luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn ; tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh…”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
8
Chúng ta đều biết kiến thức của HS là kết quả của quá trình nhận thức, là tiền
đề của hoạt động sáng tạo trong quá trình tìm hiểu và cải tạo thế giới của
họ.Việc nắm vững kiến thức của HS thông qua các dấu hiệu: Tính chính xác,
hệ thống, khái quát, bền vững và tính áp dụng và khả năng vận dụng chúng .
Tính áp dụng được của kiến thức và khả năng vận dụng chúng là dấu hiệu bản
chất của chất lượng lĩnh hội kiến thức, là cơ sở phát triển năng lực tư duy
sáng tạo, kỹ năng và thói quen vận dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn đời
sống sản xuất. Hiện nay chương trình, SGK được biên soạn theo hướng giáo
dục HS toàn diện về kiến thức, kỹ năng, thái độ tình cảm, GDKTTH. Tuy
nhiên việc hình thành kiến thức vật lý cho HS phần lớn do quyết định của GV
và mục đích của việc học tập là nhằm áp dụng vốn kiến thức vào hoạt động
thực tiễn để hiểu thế giới và có khả năng biến đổi nó vì lợi ích của cộng
đồng.Vậy làm thế nào để phát triển hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức

VI. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
2. Phương pháp điều tra khảo sát thực trạng.
3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
4. Phương pháp thống kê toán học.

VII. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Về lý luận: Cụ thể hoá dạy học tích hợp vào thực tế dạy học một số bài
trong chương “ Chất khí” và “Cơ sở của nhiệt động lực học”.
- Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu xây dựng tiến trình dạy học tích hợp một
số bài học và đã áp dụng vào thực tế dạy học vật lý ở một số trường
THPT Tỉnh Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
10
VIII. CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu luận văn gồm 3 chương
Chƣơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng tư tưởng sư phạm
tích hợp để phát triển hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức của học
sinh.

Chƣơng II: Xây dựng tiến trình dạy học tích hợp một số bài học phần “
Chất khí” và “ Cơ sở của nhiệt động lực học” nhằm phát triển hứng thú và
năng lực vận dụng kiến thức của học sinh.

Chƣơng III: Thực nghiệm sư phạm


+ Theo Xaviers Roegirs [24] : Khoa sư phạm tích hợp là một quan niệm về
quá trình học tập trong đó toàn thể các quá trình học tập góp phần hình
thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cần
thiết cho học sinh nhằm phục vụ cho quá trình học tập tương lai, hoặc hoà
nhập học sinh vào cuộc sống lao động. Khoa sư phạm tích hợp làm cho quá
trình học tập có ý nghĩa.
+ Trong lĩnh vực khoa học giáo dục, theo Dương Tiến Sỹ [27]: “ Tích hợp là
sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức( khái niệm) thuộc các
môn học khác nhau thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối
quan hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
12
+ Từ góc độ lý luận dạy học, theo Nguyễn Văn Khải [18] : “ Dạy học tích hợp
tạo ra các tình huống liên kết tri thức các môn học, đó là cơ hội phát triển các
năng lực của học sinh. Khi xây dựng các tình huống vận dụng kiến thức, học
sinh sẽ phát huy được năng lực tự lực, phát triển tư duy sáng tạo. Dạy học
tích hợp các khoa học sẽ làm giảm trùng lặp nội dung dạy học các môn học,
việc xây dựng chương trình các môn học theo hướng này có ý nghĩa quan
trọng làm giảm tình trạng quá tải của nội dung học tập, đồng thời hiệu quả
dạy học được nâng lên. Nhất là trong bối cảnh hiện nay, do đòi hỏi của xã
hội, nhiều tri thức cần thiết mới đều muốn được đưa vào nhà trường”.

1.1.2. Tình hình nghiên cứu và vận dụng DHTH
"Khoa sư phạm tích hợp" được trình bày như một lí thuyết giáo dục, một
mặt nó đóng góp vào việc nghiên cứu xây dựng chương trình, sách giáo khoa,
đồng thời góp phần định hướng các hoạt động dạy học trong nhà trường.
Với ý nghĩa định hướng các hoạt động dạy học, trong nhiều tài liệu người ta
cũng thường sử dụng thuật ngữ "DHTH". Trong tài liệu này chúng tôi sẽ dùng
thuật ngữ "DHTH" để chỉ quá trình dạy học trong đó người GV quan tâm xây
dựng các tình huống để học sinh học cách sử dụng phối hợp các kiến thức và

môn học được dạy trong nhà trường như sau:
+ Hình thành hệ thống tri thức, kĩ năng theo yêu cầu khoa học bộ môn.
+ Phát triển tư duy, năng lực sáng tạo cho học sinh phù hợp với đặc trưng
môn học.
+ Giáo dục HS thông qua quá trình dạy học bộ môn ( như hình thành thế
giới quan duy vật biện chứng, nhân sinh quan và thái độ, phẩm chất nhân cách
của người lao động mới,..).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
14
+ Góp phần GDKTTH&HN và chuẩn bị cho HS tham gia lao động sản
xuất...
Các nhiệm vụ trên chỉ có thể thực hiện được thông qua các môn học. Quá
trình xây dựng chương trình, sách giáo khoa các môn học đã tích hợp nhiều tri
thức để thực hiện các nhiệm vụ trên, song không thể đầy đủ và phù hợp với
tất cả đối tượng HS. Vì vậy, trong quá trình dạy học, GV phải nghiên cứu để
tích hợp các nội dung này một cách cụ thể cho từng môn học và phù hợp với
từng đối tượng HS ở các vùng miền khác nhau.
Mặt khác, do cùng chung nhau các nhiệm vụ dạy học nêu trên nên các môn
học cũng có nhiều cơ hội để liên kết với nhau, tạo ra mối quan hệ liên môn.
- Do bản chất của mối liên hệ giữa các tri thức khoa học
Lí do cần DHTH các khoa học trong nhà trường còn xuất phát từ chính
yêu cầu phát triển của các khoa học. Các nhà khoa học cho rằng khoa học
chuyển từ phân tích cấu trúc lên tổng hợp hệ thống làm xuất hiện các liên
ngành ( như sinh thái học, tự động hóa,...). Vì vậy, xu thế dạy học trong nhà
trường là phải làm sao cho tri thức của HS xác thực và toàn diện. Quá trình
dạy học phải làm sao liên kết, tổng hợp hóa các tri thức, đồng thời thay thế
"tư duy cơ giới cổ điển" bằng " tư duy hệ thống". Theo Xavier Rogiers [24 ]
nếu nhà trường chỉ quan tâm dạy cho học sinh các khái niệm một cách rời rạc,
thì nguy cơ sẽ hình thành ở học sinh các " suy luận theo kiểu khép kín", sẽ
hình thành những con người " mù chức năng", nghĩa là những người đã lĩnh

trung học cơ sở.
+ Tác giả Nguyễn Minh Phương (2002), Xu thế tích hợp môn học trong nhà
trường.
+ Tác giả Dương Tiến Sỹ (2001), Giảng dạy tích hợp các khoa học nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
16
+ Tác giả Nguyễn Văn Khải (2008), Vận dụng tư tưởng sư phạm tích hợp
trong dạy học vật lý ở trường phổ thông để nâng cao chất lượng giáo dục học
sinh.
+ Tác giả Nguyễn Trọng Hoàn (2002), Tích hợp và liên hội hướng tới kết nối
trong dạy học Ngữ văn.
+ Tác giả Nguyễn Minh Phương – Cao Thị Thặng ( 2002), Xu thế tích hợp
các môn học trong nhà trường phổ thông.
+ Tác giả Dương Văn Hải ( 2006), Vận dựng tư tưởng sư phạm tích hợp vào
dạy học một số bài phần “ Từ trường” và “Cảm ứng điện từ” ( vật lý 11)
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.
+ Tác giả Vũ Thanh Hà ( 2008), Vận dụng tư tưởng sư phạm tích hợp trong
dạy một số kiến thức về “ Hạt nhân nguyên tử - vật lý 12” nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục học sinh.
...........
Trong các nghiên cứu trên các tác giả đã đi sâu vào từng khía cạnh của quá
trình giáo dục: Đổi mới phương pháp, phối hợp các hình thức dạy học nhằm
phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động sáng tạo của HS trong quá trình nhận
thức. Bước đầu đã vận dụng được TTSPTH trong dạy học. Nhưng chưa có tác
giả nào đề cập tới vấn đề “ Vận dụng tư tưởng sư phạm tích hợp trong dạy
học một số kiến thức về „ Chất khí‟ và „ Cơ sở của nhiệt động lực học‟ - vật
lý 10 cơ bản. Nhằm phát triển hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức
của học sinh”.
Tuy nhiên việc vận dụng đầy đủ lý thuyết sư phạm tích hợp vào thực tế dạy

dụng kiến thức trong các tình huống có ý nghĩa hay không?” khả năng đó của
HS gọi là năng lực hay mục tiêu tích hợp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
18
d/ Lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học
KSPTH nhằm thiết lập mối quan hệ giữa những khái niệm khác nhau của
cùng một môn học, của những môn học khác nhau. Đảm bảo cho mỗi HS khả
năng huy động có hiệu quả những kiến thức và năng lực của mình để giải
quyết có hiệu quả các tình huống xuất hiện trong quá trình học tập và trong
cuộc sống thực tiễn.

1.2.2. Các đặc trƣng cơ bản của DHTH
- Tìm cách làm cho quá trình học tập có ý nghĩa: Cần phải đặt toàn bộ các quá
trình học tập vào một tình huống có ý nghĩa đối với HS.
- Tìm cách làm cho quá trình học tập mang tính mục đích rõ rệt, thông qua
các năng lực hình thành cho HS, một mục tiêu tích hợp cho mỗi năm học
( trong một môn học hay một nhóm các môn học).
- Thường tìm sự soi sáng của nhiều môn học : Sự đóng góp của mỗi môn học
là thực sự chính đáng, cần lưu ý đến việc lựa chọn thông tin cần cung cấp cho
HS tuỳ thuộc vào loại tình huống trong đó HS cần huy động kiến thức, tránh
làm cho HS bị chìm ngập trong khối lượng lớn thông tin với lý do các thông
tin này ít nhiều có quan hệ với tình huống phải giải quyết.
- Sự cố gắng vượt lên trên các nội dung môn học, các nội dung chỉ đáng chú ý
khi chúng được huy động trong các tình huống.
1.2.3. Các khái niệm cơ bản của DHTH [24]
1.2.3.1. Nội dung
Nội dung là “ Vấn đề giảng dạy” hay “ Một đối tượng học tập” . Nói
chung những nội dung là những nội dung học tập.
1.2.3.2. Kỹ năng cơ bản


Trích đoạn Dạy học tích hợp với việc phát triển hứng thú và năng lực vận dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status