Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
Nguyễn Thành Trung Lớp: K40E6
0
Trường đại học thương mại
Khoa thương mại quốc tế
----- -----
luận văn tốt nghiệp Đề tài :
Phát triển chính sách marketing sản phẩm nguyên liệu
phục vụ kinh doanh xuất khẩu của công ty thương mại và
dịch vụ tổng hợp hà nội
lkl
Giáo viên hướng dẫn
: Th.S Nguyễn Văn Luyền
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thành Trung
Lớp
: K40E6
Công ty Thương mại và dịch vụ tổng hợp Hà Nội (Servico Hà Nội) là một công
ty có bề dày kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Trong những
năm gần đây công ty đã và đang có những biến chuyển mạnh mẽ cho phù hợp với
điều kiện kinh doanh mới. Tuy nhiên ban lãnh đạo công ty đang đứng trước lo ngại về
ưu thế thị trường xuất khẩu mặt hàng nguyên liệu phục vụ cho sản xuất có thể bị giảm
sút trong vài năm tới. Qua thời gian thực tập tại công ty, xuất phát từ thực tiễn trên tại
công ty, em đã chọn đề tài:” Phát triển chính sách Marketing sản phẩm nguyên
liệu phục vụ kinh doanh xuất khẩu của công ty Thương Mại và dịch vụ tổng hợp
Hà Nội”
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i Quèc TÕ
NguyÔn Thµnh Trung Líp: K40E6
2
Mục đích nghiên cứu: hệ thống hóa lý luận về chính sách Marketing sản phẩm
nguyên liệu phục vụ kinh doanh xuất khẩu của công ty.Trên cơ sở nghiên cứu thực
trạng, xác định những ưu nhược điểm, những khó khăn, thuận lợi gặp phải trong thực
tiễn kinh doanh của công ty,căn cứ vào nguồn lực thực tế của công ty đưa ra một số
đề xuất nhằm phát phát triển chính sách Marketing sản phẩm nguyên liệu phục vụ
kinh doanh xuất khẩu.
Giới hạn nghiên cứu: Trong giới hạn bài luận văn, em chỉ tập trung nghiên
cứu vấn đề Marketing sản phẩm nguyên liệu phục vụ kinh doanh xuất khẩu, và các
biện pháp để phát triển hoạt động này tại Công ty tại các thị trường như Tây Á, Ai
Cập… với các số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh những năm gần đây.
Phương pháp nghiên cứu: Dựa vào những lý luận của Marketing nói chung
và Marketing sản phẩm nguyên liệu phục vụ kinh doanh xuất khẩu, dựa vào thực
trạng Marketing sản phẩm này tại công ty, dựa vào quan điểm đường lối phát triển
kinh tế của Đảng và Nhà nước, thông qua tìm hiểu thực tế kết hợp với phương pháp so
sánh, phân tích thống kê, tổng hợp, phương pháp duy vật biện chứng, diễn giải từ khái
quát đến cụ thể, đặt vấn đế một cách logic, hợp lí có khoa học.
Kết cấu luận văn gồm ba chương:
Chương I Một số cơ sở lý luận cơ bản về chính sách Marketing sản phẩm của
hoạch định hoặc nhà quản trị Marketing chào hàng thêm nhằm kích thích quyết
định mua
Phổ mặt hàng xuất khẩu được hiểu là tập hợp có lựa chọn và phân phối
mục tiêu các nhóm, loại, nhãn hiệu mặt hàng và được ghi vào tổng doanh thu
hàng hóa mà một công ty, một cơ sở doanh nghiệp thương mại chào hàng và
chuẩn bị sẵn sàng để bán cho tập khách hàng trọng điểm ( khách hàng quốc tế )
trên một khu vực thị trường mục tiêu (thị trường quốc tế ) xác định.Cấu trúc
phổ mặt hàng xuất khẩu của một công ty thương mại được xác định bởi 4 thông
số:
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i Quèc TÕ
NguyÔn Thµnh Trung Líp: K40E6
4
- Chiều rộng phổ mặt hàng xuất khẩu: biểu thị số lượng các nhóm mặt
hàng khác nhau của công ty kinh doanh để thỏa mãn những loại nhu cầu khác
nhau.
- Chiều sâu phổ mặt hàng: được phân định bằng tổng số các loại phương
án mặt hàng cùng thỏa mãn một nhu cầu như nhau nhưng khác nhau về pha trộn
phối thức sản phẩm và mức giá.
- Chiều dài của phổ mặt hàng: được xác định bằng tổng số tên mặt hàng
trong từng danh mục mặt hàng kinh doanh của công ty.
- Độ bền tương hợp của phổ mặt hàng: biểu thị độ liên quan chặt chẽ và
mức tương quan tỉ lệ liên kết giữa các nhóm hàng khác nhau hoặc trong tiêu
dùng cuối cùng hoặc trong những yêu cầu của sản xuất, trong các kênh phân
phối. Các nhóm sản phẩm có độ bền tương hợp càng kém nếu chúng thực hiện
những chức năng khác nhau đối với kế hoạch.
1.1.2 Các lý thuyết sản phẩm xuất khẩu cơ bản:
1.2.2.1 Lý thuyết về sản phẩm xuất khẩu và chu kỳ sống của nó
- Lý thuyết sản phẩm xuất khẩu
Các quyết định chính sách sản phẩm có tầm quan trọng cơ bản và xứng
đáng nhận được sự lưu tâm cao nhất của các thành viên trong ban quản trị
+ Giai đoạn chín muồi: đầu ra và nhu cầu tăng lên nhanh chóng trong giai
đoạn này, đặc biệt là các thị trường quốc ngoại tiên tiến khác. Sản phẩm trở nên
đồng dạng hơn, phương pháp sản suất được chuẩn hóa và cạnh tranh về giá cả
trở nên đều đặn hơn. Do đó, sản xuất ở nước ngoài trở nên hấp dẫn hơn đặc biệt
là đối với nền kinh tế công nghiệp nơi mà chi phí sản xuất mang tính cạnh tranh
cao và các chi phí vận chuyển hoặc biện pháp bảo hộ được sử dụng nhằm hạn
chế nhập khẩu. Xuất khẩu ở các nước phát triển được duy trì ở mức cao trong
nửa đầu giai đoạn này. Tuy nhiên, khi chi phí trên một đơn vị sản phẩm cùng
loại tại các quốc gia nhập khẩu giảm. Khi đó các nước phát triển và sản xuất sản
phẩm sẽ mất dần lợi thế về công nghệ và trở thành nhà nhập khẩu như vậy bắt
đầu có sự thay đổi về dòng thương mại.
+ Giai đoạn tiêu chuẩn hóa: sản phẩm và công nghệ được tiêu chuẩn hóa,
Sự cạnh tranh diễn ra khốc liệt và rõ nét nhất là về giá cả. Tại giai đoạn này, sản
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i Quèc TÕ
NguyÔn Thµnh Trung Líp: K40E6
6
xuất giảm mạnh tại các nước phát triển và đồng thời giảm nhanh chóng tại các
quốc gia công nghiệp khác. Sản xuất hàng hóa tập trung ngày càng nhiều tại các
quốc gia mới công nghiệp hóa nơi có giá các yếu tố đầu vào phục vụ cho sản
xuất rẻ.
Hiểu được học thuyết về chu kỳ sống của sản phẩm xuất khẩu doanh
nghiệp sẽ đưa ra được các quyết định phát triển chính sách Marketing sản phẩm
xuất khẩu đúng đắn.
1.1.2.2 Lý thuyết về sức cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường,
với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thỏa mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn
người đó sẽ thắng. Để giành được chiến thắng, công ty phải luôn biết tạo ra sức
cạnh tranh cho sản phẩm của mình. Có nhiều yếu tố tạo ra sức canh tranh cho
sản phẩm như: giá cả, chất lượng, điều khoản giao dịch, sự đầy đủ của sản
phẩm, nhãn hiệu,bao gói, uy tín của công ty trên thị trường..
ở các công ty quốc tế phát triển trương trình Marketing toàn cầu, nó sẽ giúp cho
công ty có thể đạt được lợi thế kinh tế theo quy mô trên toàn cầu và giao tiếp
với người tiêu dùng cuối cùng.
1.1.2.4 Lý thuyết về quản lý chất lượng sản phẩm xuất khẩu
Quản lý chất lượng về cơ bản là những hoạt động được sử dụng nhằm đạt
được và duy trì chất lượng của một sản phẩm. Quy trình quản lý chất luợng bao
gồm việc theo dõi , tìm hiểu và loại trừ các nguyên nhân gây ra những trục trặc
về chất lượng để các yêu cầu về chất lượng luôn được đáp ứng.
Chất lượng sản phẩm được hình thành từ khâu thiết kế và xây dựng
phương án kinh doanh- quản lý chất lượng sản phẩm được tiến hành ở tất cả các
khâu trong quá trình hình thành chất lượng sản phẩm.
Đối với các công ty kinh doanh trên thị trường quốc tế việc quản lý chất
lượng sản phẩm xuất khẩu khá quan trọng. Các sản phẩm xuất khẩu phải có chất
lượng phù hợp với tập quán thị hiếu của người tiêu dùng từng thị trường nước
ngoài. Hơn nữa các sản phẩm lựa chọn để xuất khẩu phải được sản xuất theo
một tiêu chuẩn nhất định tại các quốc gia nhập khẩu.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i Quèc TÕ
NguyÔn Thµnh Trung Líp: K40E6
8
1.2 Nội dung phát triển chính sách Marketing sản phẩm của các công ty
kinh doanh quốc tế
1.2.1 Khái niệm chính sách Marketing sản phẩm
Theo Bách Khoa Toàn Thư Việt Nam: chính sách là những chuẩn tắc cụ
thể để thực hiện đường lối nhiệm vụ, được thực hiện trong một thời gian nhất
định trên một lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của
chính sách thường tùy thuộc vào đường lối, nhiệm vụ chình trị, kinh tế, văn hóa
xã hội…Muốn định ra chính sách đúng phải căn cứ vào tình hình thực tiễn trong
từng lĩnh vực, từng giai đoạn, phải vừa giữ vững mục tiêu phương hướng được
xác định trong đường lối nhiệm vụ chung, vừa linh hoạt vận dụng vào hoàn
cảnh và điều kiện cụ thể.
v ngi mua tai cỏc th trng khỏc nhau khi tung ra cỏc sn phm ca mỡnh.
Cú ba c tớnh kinh t phn ỏnh s hp dn ca t nc xột nh mt th trng
cho doanh nghip nc ngoi: nn cụng nghip nc ú nh hỡnh cỏc chun
oỏn yờu cu v sn phm; dch v, mc li nhun, mc s dng nhõn lc;
kt cu thu nhp, ng thỏi ca nn kinh t.
+ Yu t vn húa xó hi: mi quc gia u cú tp tc riờng hỡnh thnh
nờn truyn thng vn húa, v tp tc ny cú nh hng khụng nh n tp tớnh
tiờu dựng ca khỏch hng nc ú. Nghiờn cu vn húa k cng trc khi tung
sn phm vo th trng nc ngoi giỳp gim thiu ri ro do nhng ro cn v
ngụn ng, thúi quen, tp tc mang li.
- Nghiờn cu th trng:
+ Nghiờn cu khỏi quỏt th trng l nghiờn cu thm dũ v xõm nhp th
trng ca cụng ty nhm mc tiờu nhn bit v ỏnh giỏ khỏi quỏt kh nng
xõm nhp v tim nng ca th trng nh hng quyt nh th trng tim
nng v chin lc kinh doanh ca cụng ty.
+ Nghiờn cu chi tit th trng: Nghiờn cu khỏch hng v ngi tiờu
th: xỏc nh cỏc thụng s khỏi quỏt v phõn loi kt cu khỏch hng tim nng
theo cỏc ch tiờu kinh t xó hụi, nghiờn cu cỏc tp tớnh thc hin ca khỏch
hng, nghiờn cu cỏc tp tớnh tinh thn ca khỏch hng, nghiờn cu tõm lý tp
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i Quèc TÕ
NguyÔn Thµnh Trung Líp: K40E6
10
khách hàng theo các dấu hiệu phân loại, các đặc trưng tính cách làm cơ sở cho
công ty xác lập ứng xử có biến hóa nhằm nâng cao hiệu lực tiếp thị bán hàng.
- Nghiên cứu sản phẩm kinh doanh: nghiên cứu cách sử dụng, tập quán
sử dụng của người tiêu thụ để giúp cho việc thiết kế sản phẩm, nghiên cứu hoàn
thiện các thông số của sản phẩm hỗn hợp và sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm
cho phép nhà quản trị có những quyết định cụ thể về lựa chọn nhãn hiệu sản
phẩm, dịch vụ sản phẩm, tính kịp thời, cách đóng gói và tiềm năng tiếp thị bán
sản phẩm mới trên thị trường.
trong kinh doanh. Điều đó có liên quan chặt chẽ với chính sách đa dạng hóa sản
phẩm của công ty.
Nếu mục tiêu chiến lược chung Marketing là mục tiêu xã hội thì mục tiêu
chiến lược sản phẩm xuất khẩu sẽ là: khi hoạch định chiến lược phải đảm bảo:
+ Thực thi chiến lược không làm phá vỡ môi trường sinh thái.
+ Thực thi chiến lược không vi phạm tiêu chuẩn dân tộc xã hội.
+ Thực thi chiến lươc đảm bảo tính tích cực trong giáo dục
+ Thực thi chiến lược đảm bảo nguyên tắc: nâng cao văn minh thương
mại, kết hợp tính hiện đại, tính dân tộc, phát triển bản sắc văn hóa dân tộc tiêu
dùng.
1.2.2.3 Lựa chọn cặp sản phẩm thị trường xuất khẩu
Để đưa một sản phẩm vào thị trường, doanh nghiệp cần phải xem xét ở
thị trường đó mặt hàng của mình được người tiêu dùng chú ý như thế nào, mặt
hàng có được chấp nhận, mặt hàng thích ứng như thế nào với thị trường.
Những cơ hội kinh doanh mới luôn xuất hiện và đi cùng các nguy cơ vốn
có của nó. Vì vậy, doanh nghiệp không thể trông chờ vào những sản phẩm và
thị trường hiện tại mãi được. Họ phải tìm kiếm những cơ may thị trường mới
phù hợp với mục tiêu, nguồn lực và khả năng của mình. Hiện nay phần lớn các
doanh nghiệp tìm kiếm và phát hiên cơ may thị trường bằng phương pháp có
tính bài bản và khoa học đó là mạng lưới phát triển sản phẩm thị trường.
- Thâm nhập thị trường: công ty tìm cách gia tăng doanh số của sản phẩm
hiện tại trên những thị trường hiện tại thông qua nỗ lực Marketing năng động.
Để làm được điều đó công ty cần có biện pháp:
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i Quèc TÕ
NguyÔn Thµnh Trung Líp: K40E6
12
+ Nâng cao sử dụng sản phẩm đối với nhóm người mua hiện tại để giữ
vững kế hoạch mở rộng đơn vị bán, cải tiến mặt hàng, thực hiện tốt các dịch
vụ, tăng cường hoạt động giao tiếp khuyếch trương.
+ Tìm cách thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh.
Phổ mặt hàng phức tạp biểu thị một tập phức tạp các loại tên hàng có đòi
hỏi đặc biệt đặc biệt với phối thức sản phẩm có kích thước chiều rộng, chiều sâu
mặt hàng về quy cách kiểu dáng, vật liệu chế tạo, màu sắc, phong cách…
Phổ mặt hàng bổ sung bao gồm hai khía cạnh: thứ nhất là có liên quan
đến điển hình hóa mặt hàng kinh doanh và biểu thị những phần khả biến của
trắc diện mặt hàng kinh doanh. Thứ hai là có liên quan đến tính lấp đầy để đồng
bộ hóa mặt hàng tai các cơ sở doanh nghiệp.
Phổ mặt hàng hỗn hợp biểu thị tập các mặt hàng thực phẩm và phi thực
phẩm. Bao gồm nhiều loại hàng thỏa mãn những nhu cầu khác nhau nhưng
chiều sâu mặt hàng lại bị giới hạn bởi những loại mà khách hàng đòi hỏi thường
xuyên nhất, thông thường là hàng nhật dụng, phổ thông.
Phổ mặt hàng liên hợp thường phát sinh do phối hợp mặt hàng có tính
liên đới trong chuyên doanh hóa các cơ sở thương mại bán lẻ.
Phổ mặt hàng rộng có liên quan đến khái niệm chiều rộng phổ hàng.
Chiều rộng phổ thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của cùng một nhóm, chiều
rộng phổ càng lớn thì phổ mặt hàng càng rộng và quyết định phổ mặt hàng càng
phức tạp.
Phổ mặt hàng hẹp là mặt đối lập của phổ mặt hàng rộng.
Có bốn cách thức để công ty kinh doanh có thể tăng trưởng kinh doanh
thông qua việc tác động vào phổ mặt hàng:
+ Có thể bổ xung mặt hàng mới để mở rộng phổ mặt hàng
+ Có thể kéo dài những nhóm mặt hàng hiện hữu để công ty có mặt hàng
đầy đủ hơn
+ Có thể bổ sung những biến thể khác nhau cho mỗi loại nhãn hiệu để
làm sâu hơn phổ mặt hàng.
+ Có thể cố gắng giữ độ bền tương hợp nhóm mặt hàng.
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
Nguyễn Thành Trung Lớp: K40E6
14
1.2.2.5 Phỏt trin sn phm mi cho xut khu
15
Trong giai đoạn cạnh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt đội khi chỉ cần
một chút lợi thế về ngân sách và thời gian, doanh nghiệp có thể thành công với
sản phẩm của mình tại thị trường quốc ngoại.
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách Marketing sản phẩm của
công ty
1.3.1 Nhân tố mang tính toàn cầu
Đó là hệ thống thương mại quốc tế, bao gồm hàng rào thuế quan, phi thuế
quan, một nước có thể bảo trợ một số ngành sản xuất ở trong nước bằng cách
tăng thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng cùng loại hay áp dụng chế độ hạn
ngạch nhằm hạn chế hàng hóa đó nhập khẩu vào nước mình. Bên cạnh các công
cụ thuế quan, ngày nay trong xu thế tự do hóa thương mại, các công cụ phi thuế
quan của các quốc gia trở nên tinh vi và chặt chẽ hơn bao giờ hết. Các nhà kinh
doanh nước ngoài phải đối mặt với hàng rào phi thuế quan như: Hệ thống tiêu
chuẩn của các quốc gia đó, giấy phép nhập khẩu, các chế độ phân biệt đối với
các công ty kinh doanh nước ngoài.
Với nỗ lực quan trọng để đi đến những hiệp định về tự do thương mại, tổ
chức Thương Mại Thế Giới đã ra đời và phát triển không ngừng và cùng với các
liên minh kinh tế : EU, ASEAN, APEC… đã và đang tạo ra cơ hội cũng như
những thách thức không nhỏ đối với các công ty kinh doanh quốc tế.
1.3.2 Nhân tố kinh tế
Khi đánh giá sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế đến sự phát triển
chính sách Marketing sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp, chúng ta cần phải
quan tâm đến nhiều yếu tố như: cơ cấu kinh tế, mức độ tăng trưởng kinh tế,
phân phối thu nhập, nhu cầu và dung lượng của thị trường đối với mỗi loại sản
phẩm.
Cơ cấu kinh tế cho biết có tồn tại hay không tồn tại một chỗ đứng cho các
sản phẩm của doanh nghiệp. Nền kinh tế với tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch
vụ cao đương nhiên là thị trường hấp dẫn đối với mọi sản phẩm hơn là nền kinh
tế có tỷ trọng ngành nông nghiệp lớn.
nhng quy nh gõy khú khn trong vic chuyn li nhun v nc ca nh
kinh doanh.
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
Nguyễn Thành Trung Lớp: K40E6
17
1.3.4 Nhõn t lut phỏp
Nhõn t ny nh hng n hot ng Marketing sn phm thụng qua cỏc
c im ca sn phm( an ton, cỏc ng dng vt lý, kớch thc) Vic
úng gúi, gn nhón hiu, thi gian bo hnh, giỏ c, xỳc tin bỏnlut phỏp
cng quy nh v phng thc thanh toỏn quc t, giỏ tr hiu lc ca bn hp
ng, cỏch thc giao dch gii quyt tranh chp.
Trờn th gii tn ti ba kiu lut phỏp ch yu: Lut ỏn l, lut lc a v
lut o hi. Lut ỏn l da vo tin l lch s,s phỏn quyt trong cỏc v s c
trng so sỏnh i chiu tỡm ra im tng ng. Lut lc a a ra mt h
thng cỏc vn bn phỏp lut c th qua cỏc b lut, lut. Lut o hi bt ngun
t kinh Zoas.
Cỏc doanh nghip kinh doanh quc t mun thc hin cụng vic kinh doanh
hng húa ti mt quc gia no ú iu cn thit l phi nghiờn cu k lut phỏp
nc ú khụng vi phm.
1.3.5 Nhõn t vn húa
Vn húa cha ng nhiu nhõn t a dng v phc tp nh: ngụn ng,
phong tuc tp quỏn, thúi quen tụn giỏoVn húa phn ỏnh mi liờn h gia
lũng tin v cỏch sng. Mi mt quc gia cú nn vn húa khỏc nhau iu ny ũi
hi doanh nghip kinh doanh quc t cn phi nghiờn cu tỡm ra cỏch thc
Marketing sn phm phự hp hn ch n mc thp nht nhng khỏc bit v
vn húa.
1.3.6 Nhõn t cụng ngh
Cuc cỏch mng cụng ngh ó mang li nhng thnh qu to ln cho ton
nhõn loi. Ngy nay, cựng vi s thay i nhanh chúng ca cụng ngh,
marketing sn phm dnh cho xut khu cng chu s chi phi mnh m ca nú.
của sản phẩm hay công ty…)
Các công ty luôn hoạt đông trong môi trường kinh doanh năng động, vì
thế các công ty luôn phải chú ý điều chỉnh tuyến sản phẩm ngoại quốc. Sự đa
dạng và phức tạp của các thi trường quốc tế và các tỉ lệ biến đổi khác biệt của
các thị trường này đã buộc các công ty gia tăng số các danh mục hàng hóa trong
phối thức sản phẩm hỗn hợp và phát triển các đa biến thể của sản phẩm. Nhưng
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i Quèc TÕ
NguyÔn Thµnh Trung Líp: K40E6
19
để thực hiện được điều đó thì phải gia tăng chi phí dẫn tới các tuyến sản phẩm
to lớn và cồng kềnh. Yêu cầu đặt ra là việc quản lý các tuyến sản phẩm này một
cách hiệu quả tránh tình trạng chồng chéo trong quản lý hay không thể quản lý
nổi gây ảnh hưởng đến chính sách Marketing chung của công ty tại thị trường
quốc tế.
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của phát triển chính sách marketing
sản phẩm xuất khẩu
-Thị phần của sản phẩm xuất khẩu tại quốc gia nhập khẩu
Đây là chỉ tiêu cơ bản để xác định mức độ thành công của công ty trên thị
trường quốc tế.
Thị phần của công ty được xác định bởi khối lượng hàng hóa của công ty
trên tổng lượng hàng hóa bán ra trên thị trường. Tùy thuộc vào mục tiêu phát
triển chung của mình và tình hình thực tiễn kinh doanh các công ty sẽ đưa ra
những con số thể hiện mục tiêu chiếm lĩnh thi trường của mình. Để đạt được
những mục tiêu đã đặt ra thì cần thiết phải có một chính sách Marketing sản
phẩm thích hợp bao gồm những phương hướng, biện pháp hàng động cụ thể
mang tính thực tiễn cao.
Có một thực tế là dung khối thị trường thường tăng trưởng qua các năm
vì thế công ty phải dự báo trước được sự tăng trưởng này để có những chính
sách Marketing sản phẩm thích hợp và đạt hiệu quả cao.
- Hiệu quả của việc sử dụng chi phí và thời gian dành cho Marketing sản
CHNG 2: THC TRNG TRIN KHAI CHNH SCH MARKETING
SN PHM NGUYấN LIU PHC V CHO XUT KHU CA CễNG
TY THNG MI V DCH V TNG HP H NI
2.1 Gii thiu chung v cụng ty
2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty
Cụng ty Thng Mi v dch v tng hp H Ni l mt doanh nghip
nh nc thnh lp nm 1979.
Ngy 24 thỏng 3 nm 1979 Ca hng quc t Ging Vừ tin thõn ca
Cụng ty Thng Mi v Dch V Tng Hp H Ni ra i theo quyt nh s
1197-Q/CQ/UB ca thnh ph. Ca hng cú nhim v kinh doanh cỏc mt
hng sn xut trong nc v nhp khu.
Ngy 8 thỏng 12 nm 1982 ca hng quc t Ging Vừ phỏt trin thnh
Cụng ty Dch v Ngoi thng H Ni( SERVICO HANOI ) theo quyt nh
4815-Q/UB?TC ca UBND thnh ph H Ni trc thuc liờn hip xut khu
v u t H Ni ( UNIMER HANOI ). Trong thi kỡ ny cụng ty cú nhim v
kinh doanh Xut nhp khu ti ch phc v khỏch hng nc ngoi, Vit kiu
thu ngoi t mnh , t chc kinh doanh nh hng khỏch sn, n ung gii
khỏt, kiu hi, may o qun ỏoNgun hng do UNIMER HANOI cung cp.
Ngy 28 thỏng 5 nm 1992 Cụng ty Dch v Ngoi thng H Ni phỏt
trin thnh cụng ty Thng Mi v dch v tng hp H Ni (SERVICO
HANOI ) theo quyt nh s 4524-Q?UB/TC ca UBND Thnh ph H
Ni.Trong thi kỡ ny cụng ty c phộp hch toỏn kinh t c lp , ngoi
nhim v ang thc hin cụng ty cũn c phộp b xung thờm cỏc nhim v
u t liờn doanh liờn kt vi cỏc thnh phn kinh t.
T nm 1994, theo quy nh ca Chớnh Ph kinh doanh ngoi t b bói
b, cụng ty chuyn sang kinh doanh bỏn buụn bỏn l thu tin VN, tham gia
xut khu trc tip v xin phộp chớnh ph kinh doanh hng min thu phc v
Ngoi giao on, tip n nm 1999 Cụng ty c phộp m ca hng min thu
phc v khỏch xut nhp cnh. Theo quyt nh 2581-Q/UB ngy 4/5/2005
BH 2.1. S t chc ca cụng ty
Phòng kt- tv
Phó giám đốc
thương Mi
Phó giám
đốc dịch vụ
Phòng TC-HC Phòng KH- ĐT
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Giám đốc
VP i din ti M
Cỏc phũng kinh
doanh
Cỏc chi nhỏnh
Cỏc C.H Thng mi
Git l
Bt ng sn
Cỏc C.H Dch v
TT XK L & DL
i xe
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
dch v(nh s trờn).
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i Quèc TÕ
NguyÔn Thµnh Trung Líp: K40E6
24
Ban Kiểm Soát:
- Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước
Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh
nghiệp 2005, Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Phòng tổ chức hành chính:
- Thực hiện các chế độ chính sách đối với nhân viên, tuyên truyển phát
động các đợt thi đua, thực hiện công tác văn thư lưu trữ, công tác quản trị Công
ty đảm bảo các điều kiện để Giám đốc và các bộ phận khác hoạt động có hiệu
quả.
Phòng kế hoach đầu tư:
- Lập ra các dự án và kế hoạch đàu tư mới trên cơ sở tình hình thực tiễn
của công ty.
- Tổng hợp, báo cáo lên ban lãnh đạo tình hình hoạt động kinh doanh của
Công ty theo từng tháng, từng quý và đưa ra những biện pháp tháo gỡ những
khó khăn cho Công ty, đề xuất những phương án kinh doanh hiệu quả.
Phòng kế toán- tài vụ:
- Phụ trách hoạt động tài chính như hạch toán lỗ, lãi, cân đối thu chi theo
hệ thống tài khoản và chế độ kế toán hiện hành của nhà nước, theo dõi phản ánh
tình hình sử dụng vốn của Công ty.
- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán định kỳ, phản ánh những thay đổi bất
thường để ban lãnh đạo có biện pháp xử lý kịp thời.
- Có trách nhiệm kê khai thuế, nộp thuế và các khoản nghĩa vụ khác với
ngân sách nhà nước.
Văn phòng đại diện tại Mỹ: