CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
I.1. Tình cấp thiết đề tài nghiên cứu
Cuộc cách mạng điện tử đã tác động sâu sắc đến đời sống kinh tế xã hội của nhân
loại, nó sẽ cho phép con người vượt ra khỏi rào cản không gian và thời gian để nắm lấy
các lợi thế của thị trường trên toàn cầu. Đến thời điểm hiện nay chúng ta mới chỉ bước
đầu khai thác những tiềm năng to lớn, những cơ hội kinh doanh mà cuộc cách mạng điện
tử đem lại.
Giờ đây, thương mại điện tử (TMĐT) là một khái niệm không còn quá mới mẻ tại
Việt Nam. Càng ngày người ta càng nhận thấy tầm quan trọng của TMĐT. Do vậy các
công ty, các tổ chức luôn tìm cách áp dụng TMĐT vào công việc sản xuất, kinh doanh
của mình để nhanh chóng tiếp cận các thông tin quan trọng từ thị trường, sản phẩm, đối
thủ cạnh tranh, thực hiện các giao dịch điện tử… Đặc biệt Marketing TMĐT là một
trong những công cụ hữu hiệu nhất quảng bá tên tuổi cũng như hình ảnh doanh nghiệp
một cách nhanh chóng, dễ dàng, nhờ đó nâng cao khả năng cạnh tranh, từng bước hội
nhập vào nền kinh tế thế giới.
Doanh nghiệp sử dụng makerting TMĐT có thể tiết kiệm được nhiều khoản chi
phí bán hàng, chi phí thuê mặt bằng, giảm số lượng nhân viên nhờ có internet. Trong khi
Marketing truyền thống được thực hiện bằng nhiều cách thức khác nhau như qua báo đài,
truyền hình đòi hỏi tốn kém rất nhiều chi phí, thời gian, nhân lực… đặc biệt là công tác
nghiên cứu thị trường, cung cấp thông tin về sản phẩm dịch vụ, quảng cáo, thu thập ý
kiến khách hàng nhưng với Marketing TMĐT thì điều này được thực hiện rất dễ dàng và
nhanh chóng.
Trên thực tế việc ứng dụng Marketing TMĐT vào hoạt động kinh doanh của một
số doanh nghiệp chưa hiệu quả vì chưa có một chiến lược cũng như các kế hoạch, chính
sách rõ ràng. Do đó, vấn đề quan trọng hàng đầu là việc hoạch định chiến lược, nếu
doanh nghiệp hoạch định đúng để các sản phẩm của mình thích ứng với từng thị trường
mục tiêu cụ thể sẽ tạo cơ sở cho doanh nghiệp phát triển nhanh chóng và đứng vững trên
thị trường.
1
Nắm bắt được những lợi ích to lớn mà TMĐT đem lại, cụ thể là Marketing
TMĐT tử, ngày 19/9/2008, Công ty TMDV Tràng Thi đã xây dựng và cho đi vào hoạt
những hạn chế.
- Đưa ra các đề xuất, giải pháp hoạch định chiến lược Marketing TMĐT cho công
ty.
I.3. Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
- Tập hợp và hệ thống hoá một số cơ sở lý luận cơ bản về Marketing TMĐT, hoạch
định chiến lược Marketing TMĐT từ các giáo trình đại học, sách báo, đề tài nghiên cứu
khoa học, các website... nhằm cung cấp một cái nhìn đầy đủ hơn về Marketing TMĐT,
tạo lập phương pháp để các nhà quản trị hoàn thiện, triển khai chiến lược Marketing điện
tử phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đánh giá, phân tích tình hình hoạch định markeing điện tử tại Công ty TMDV
Tràng Thi, đánh giá sự tác động từ môi trường bên ngoài và bên trong đến hoạt động
Marketing của Công ty bằng những phương pháp khác nhau như thu thập các cơ sở dữ
liệu sơ cấp và thứ cấp, phát phiếu điều tra, phỏng vấn... từ đó phát hiện những điểm
mạnh, điểm yếu trong hoạt động Marketingđiện tử tại Công ty.
- Đưa ra những đề xuất, giải pháp nhằm hoạch định chiến lược Marketing TMĐT
một cách hoàn thiện và có hệ thống nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất cho hoạt động
Marketing TMĐT, đem lại những lợi ích thiết thực cho hoạt động kinh doanh của công
ty.
I.4. Phạm vi nghiên cứu
I.4.1.Phạm vi nghiên cứu theo nội dung
Do giới hạn về thời gian cũng như khả năng của bản thân nên trong đề tài này, tác
giả chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh ngành hàng “Nội
thất văn phòng”, đây là một trong những ngành hàng mà Công ty đã có nhiều năm kinh
nghiệm cũng như đem lại doanh thu lớn tại Công ty.
3
I.4.2.Phạm vi nghiên cứu theo không gian
Thị trường mục tiêu đề tài tập trung nghiên cứu tiềm năng phát triển là thành phố
Hà Nội do mạng lưới cửa hàng kinh doanh của Công ty và tập khách hàng mục tiêu của
ngành hàng Nội thất văn phòng đều tập trung tại đây.
- Marketing TMĐT bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu và mong
muốn của khách hàng thông qua internet và các phương tiện điện tử. (Nguồn: Joel
Reedy, Shauna Schullo)
- Marketing TMĐT là hoạt động ứng dụng mạng internet và các phương tiện điện
tử (web, e-mail, cơ sở dữ liệu, multimedia, pda...) để tiến hành các hoạt động Marketing
nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàng thông qua nâng
cao hiểu biết về khách hàng (thông tin, hành vi, giá trị, mức độ trung thành...), các hoạt
động xúc tiến hướng mục tiêu và các dịch vụ qua mạng hướng tới thoả mãn nhu cầu của
khách hàng”. (Nguồn: />Từ những khái niệm trên ta có thể rút ra một điều rằng, Marketing TMĐT ảnh
hưởng đến Marketing truyền thống theo hai cách:
- Thứ nhất là tăng tính hiệu quả trong các chức năng của Marketing truyền thống.
- Thứ hai, công nghệ của Marketing TMĐT làm thay đổi nhiều chiến lược
Marketing. Sự thay đổi này dẫn đến những mô hình kinh doanh mới cộng thêm giá trị
khách hàng và / hoặc tăng thêm tính lợi nhuận cho công ty.
Đặc điểm riêng biệt của Marketing TMĐT
5
- Khả năng tương tác cao
- Phạm vi hoạt động không giới hạn
- Tốc độ giao dịch cao
- Liên tục 24/7
- Đa dạng hóa sản phẩm
Lợi ích của Marketing TMĐT
Đối với doanh nghiệp:
- Giảm thời gian và chi phí thu thập thông tin về thị trường và đối tác
- Rút ngắn thời gian công bố thông tin về sản phẩm, khuyến mại tới khách hàng
- Tiết kiệm chi phí hoạt động
- Thiết lập và củng cố quan hệ đối tác do loại bỏ trở ngại không gian và thời gian
- Cơ hội kinh doanh cho DN vừa & nhỏ
- Đáp ứng nhu cầu cộng đồng người tiêu dùng rộng lớn, đồng thời “cá nhân hoá”
sản phẩm đến tay khách hàng (Marketing one to one)
Hoạch định Marketing TMĐT gồm:
- Mô tả quá trình hình thành chiến lược kinh doanh điện tử
- Kết nối chiến lược kinh doanh điện tử - chiến lược Marketing TMĐT
- Các bước thực hiện chiến lược Marketing TMĐT
- Mục tiêu và mô hình kiểm soát việc thực hiện chiến lược Marketing TMĐT
Vị trí, vai trò của hoạch định chiến lược Marketing thương mại điện tử:
- Giúp DN chủ động hơn trước khi bước vào thực hiện kế hoạch nhất là trong môi
trường điện tử luôn biến động
- Như bản đồ chỉ dẫn hướng đi cho DN, hướng dẫn phân phối nguồn lực và đưa ra
các quyết định khkó khăn cho những thời điểm gay cấn
- Giúp nhà Marketing điện tử thể hiện suy nghĩ một cách hê thống, chỉ rõ các mục
tiêu và chính sách cụ thể để đạt được các mục tiêu đó
7
II.2.Mô hình và nội dung hoạch định chiến lược Marketing thương mại điện tử
II.2.1.Mô hình quy trình hoạch định chiến lược:
Hình 2.1: Mô hình qui trình hoạch định chiến lược Marketing TMĐT
(Nguồn: Bài giảng Marketing TMĐT)
II.2.2.Nội dung các bước hoạch định chiến lược Marketing thương mại điện tử
II.2.2.1.Phân tích tình thế
Bước đầu tiên của quá trình hoạch định chiến lược Marketing TMĐT chính là
nhận dạng, phân tích tình thế Marketing điện tử của DN. Đó là việc xác định các điều
kiện thị trường hiện tại và tiến hành phân tích năng lực của tổ chức, mức độ mà lực
lượng lao động hiện hành với những kỹ năng cần thiết để hoạt động trong môi trường
TMĐT. Dữ liệu từ sự phân tích bên trong và bên ngoài này cho phép nhà quản trị xác
định các cơ hội và những đe dọa của môi trường bên ngoài, những điểm mạnh điểm yếu
trong nội bộ DN. Các nhân tố này có tác động đến việc ứng dụng và triển khai Marketing
TMĐT của DN.
Các yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng tới việc ứng dụng Marketing
TMĐT như: hệ thống kinh tế - chính trị, luật pháp, văn hoá - xã hội, hạ tầng công nghệ…
Các yếu tố bên trong nội bộ DN có ảnh hưởng tới việc ứng dụng Marketing
định một mục tiêu Marketing TMĐT cụ thể là một yêu cầu tiên quyết để có thể xây dựng
một chiến lược phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đó. Một mục tiêu cụ thể còn giúp cho
người làm Marketing TMĐT có thể đo lường hiệu quả của việc thực hiện chiến lược
Marketing TMĐT của mình. Việc lựa chọn mục tiêu Marketing TMĐT ở mỗi DN là
khác nhau, tùy thuộc vào mặt hàng, lĩnh vực kinh doanh, đặc thù ngành, hay chiến lược
kinh doanh điện tử chung của DN. Thực tế, hầu hết các kế hoạch Marketing TMĐT
nhằm tới việc thực hiện đa mục tiêu như:
- Mục tiêu cải thiện hiệu quả tài chính: tăng thị phần, tăng doanh thu, giảm chi phí
- Mục tiêu tăng khả năng cạnh tranh và vị thế của DN: xây dựng thương hiệu, cải
tiến CSDL, hiệu quả trong CRM, SCM.
Yêu cầu đối với mục tiêu Marketing phải đảm bảo: cụ thể, rõ ràng, có thể đo đếm
được, có thể đạt được, mang tính thực tế, và có hạn mức thời gian.
II.2.2.3.Kết nối chiến lược Kinh doanh điện tử với CL Marketing TMĐT
Theo định hướng, chiến lược Marketing TMĐT chia thành:
9
- Chiến lược tập trung vào sản phẩm: Việc tổ chức website căn cứ vào hoạt động của
DN, sản phẩm DN cung cấp hay quy trình sản xuất của DN để phù hợp đối với những
khách hàng muốn mua những sản phẩm cụ thể.
- Chiến lược tập trung vào khách hàng: Thay vì xây dựng website dưới dạng tập hợp
các bộ sưu tập sản phẩm và dịch vụ, DN có thể xây dựng website nhằm đáp ứng nhu cầu
của các nhóm khách hàng cụ thể.
Theo cấp độ, chiến lược Marketing TMĐT tử chia thành:
- Các chiến lược Marketingcấp I: Định vị, khác biệt hóa, phân đoạn thị trường, lựa
chọn thị trường mục tiêu.
- Các chiến lược Marketingcấp II: Chào hàng, định giá, phân phối, xúc tiến,
CRM/PRM
Hình 2.3 Mô hình các cấp chiến lược Marketing TMĐT tại doanh nghiệp
Việc lựa chọn chiến lược Marketing TMĐT phải phù hợp và dựa trên định hướng
chiến lược kinh doanh điện tử, đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của chiến lược kinh
doanh điện tử.
nhận mua ở mức giá đó. Có 2 chiến lược áp dụng trong Marketing TMĐT: chiến lược
định giá dẫn đạo thị trường và chiến lược định giá xúc tiến.
- Chính sách định giá linh hoạt: chào bán các mức giá khác nhau cho các khách
hàng khách nhau. Có 2 hình thức biến đổi định giá theo phân đoạn thị trường: phân đoạn
theo địa lý, phân đoạn theo giá trị, và định giá theo thương lượng
- Chính sách “hàng đổi hàng”: Đây là hình thức hàng đổi hàng, sản phẩm dịch vụ
được trao đổi với sản phẩm dịch vụ khác mà không dùng tiền mặt.
Chính sách phân phối
Hoạt động phân phối trong kinh doanh giúp nhà nghiên cứu thị trường xác định
được cách thức mà người tiêu dùng có thể nhận đựơc hàng hóa, dịch vụ mà họ mong
muốn. Kênh phân phối trong TMĐT là một nhóm những DN, cá nhân có mối quan hệ
độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, sử dụng các phương tiện điện tử hoặc các phương tiện
truyền thông khác để cùng nhau tham gia và quá trình đưa sản phẩm – thông tin về sản
phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.
Các loại hình phân phối trong TMĐT:
- Tài trợ nội dung: DN xây dựng và thiết kế website, thu hút số lượng đông đảo
người sử dụng truy cập và bán các khoảng không gian trên website cho DN khác thực
hiện hoạt động quảng cáo. DN theo hình thức tài trợ nội dung thường đề ra chiến lược
khe hở thị trường nhằm vào một nhóm người sử dụng có những sở thích đặc biệt tương
tự nhau.
- Bán hàng trực tiếp: Là mô hình mà tại đó nhà sản xuất bán trực tiếp sản phẩm
của mình đến khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng hay khách hàng là DN.
- Trung gian thông tin: Là tổ chức trực tiếp đảm nhận chức năng tập hợp và phân
phối thông tin – tập hợp thông tin từ người tiêu dùng và phân phối chúng cho DN có nhu
cầu.
- Trung gian phân phối, bao gồm: Mô hình mô giới, đại lý đại diện cho người bán,
đại lý đại diện cho người mua, bán lẻ trực tuyến.
12
Chính sách xúc tiến
Xúc tiến thương mại là bao gồm tất cả các hoạt động được phân phối với thông
Bao gồm: mô hình quảng cáo tương tác, quảng cáo tài trợ, quảng cáo lựa chọn vị
trí, quảng cáo tập dụng khe hở thời gian và quảng cáo Shockele.
Marketingquan hệ công chúng điện tử:
Marketing quan hệ công chúng (MPR – Marketing Public Relations) bao gồm một
loạt các hành động được thực hiện nhằm tạo được cái nhìn tích cực và thiện chí về hình
ảnh sản phẩm, dịch vụ và doanh nghiệp với các đối tượng có liên quan đến DN.
o Các hoạt động của MRP gồm: quảng bá nhãn hiệu, tổ chức các chương trình
sự kiện nhằm tạo sự ủng hộ tích cực từ phía khách hàng mục tiêu.
o Marketing quan hệ công chúng điện tử dựa trên nền tảng Internet gồm: Xây
dựng nội dung trên website của DN, xây dựng cộng đồng điện tử, tạo các sự
kiện trực tuyến.
o Lợi ích của Marketing quan hệ công chúng điện tử: Giảm chi phí giới thiệu
sản phẩm, dịch vụ. Thông tin được cập nhật thường xuyên theo CSDL của
DN, cho phép đưa ra các thông tin SP/DV mới nhất. Người sử dụng có thể tìm
ra những sản phẩm, dịch vụ theo ý muốn một cách nhanh chóng.
Xúc tiến bán hàng qua mạng:
Xúc tiến bán là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà hoặc
tặng tiền mà giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu
dùng.
Các hoạt động của xúc tiến bán:
o Phát coupon: Phát coupon là hình thức đưa ra các phiếu thưởng cho khách
hàng mua hàng. Các DN coupon điện tử (E-coupon) cũng gửi e-mail thông
báo cho khách hàng khi có đợt coupon mới nhằm tạo lòng trung thành với
nhãn hiệu của khách hàng.
o Khuyến khích dùng thử sản phẩm mẫu: Là hình thức đưa ra một phần sản
phẩm cho khách hàng dùng thử trước khi quyết định mua.
14
o Các chương trình khuyến mại khác như thi đua có thưởng và giải thưởng: Đưa
ra các chương trình, trò chơi thi đua có thưởng nhằm khuyến khích và thuyết
phục người sử dụng chuyển từ page này sang page khác trong website nhằm
- Chi phí cho công nghệ, chi phí cho phần mềm, phần cứng, mạng hay đăng ký dịch
vụ, tài liệu đào tạo và giáo dục, chi phí bảo dưỡng…
- Chi phí cho nhân viên: lương, thưởng, trợ cấp
- Chi phí truyền thông marketing: chương trình quảng cáo, quan hệ xã hội, hoạt
động xúc tiến online và offline, đăng ký bộ máy tìm kiếm, chi phí danh bạ trực tuyến,
thuê danh mục email…
- Chi phí phát triển website: đăng ký tên trên nhiều miền, thuê tư vấn và viết nội
dung, vận hành hoạt động thiết kế và phát triển khác.
- Chi phí tổng hợp: chi phí dự án điển hình khác như chi phí đi lại, điện thoại, văn
phòng phẩm.
Từ ngân sách tài chính dài hạn, DN cần hoạch định ngân sách năm, dự báo chi phí
cho từng năm. Xác đinh rõ ngân sách đó được phân bổ như thế nào, cho các hoạt động
nào, ưu tiên những hoạt động nào trước…
II.2.2.6.Kế hoạch kiểm tra
Công ty cần tiến hành các hoạt động xem xét lại và đánh giá toàn bộ chương trình
Marketing TMĐT một cách thường xuyên liên tục để có thể phát hiện ra những sai lệch
và đưa ra những điều chỉnh phù hợp với sự thay đổi của môi trường.
Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá có thể đo lường được (có thể sử dụng phương
pháp bảng điểm cân bằng) trong quản lý công việc và truyền đạt tới các nhân viên. Một
số chỉ tiêu đo lường công ty có thể xem xét: số lượng khách hàng truy cập website, số
lượng khách hàng quay lại, số giao dịch thành công, lượng khách hàng phản hồi.Và một
số các chỉ tiêu tài chính như: mức tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí và thời gian.
Quy trình kiểm tra và đánh giá chương trình Marketing TMĐT gồm 6 bước:
1. Xác định các mục tiêu cần đạt được
2. Xây dựng các tiêu chuẩn
3. Đo lường các kết quả
16
4. So sánh việc thực hiện với các mục tiêu
5. Xác định các vấn đề còn tồn tại
6. Đề xuất các giải pháp sửa chữa (nếu cần)
II.4.Phân định vấn đề nghiên cứu
Để có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này, quan trọng là có phương pháp
nghiên cứu đề tài, cách thức tiếp cận, giải quyết vấn đề đúng đắn. Trong quá trình thực
hiện luận văn này, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Cơ sở lý luận: Xây dựng một khung lý thuyết chuẩn về quy trình và nội dung hoạch
định chiến lược Marketing TMĐT.
- Đánh giá thực tế: Căn cứ vào khung lý thuyết chuẩn về quy trình và nội dung hoạch
định, đồng thời tổng hợp phiếu điều tra, phỏng vấn để tiến hành đánh giá thực tế về hoạch
định chiến lược Marketing TMĐT tại Công ty TMDV Tràng Thi.
- Phân tích, dự báo: Tiến hành phân tích, dự báo về triển vọng phát triển của Công ty
TMDV Tràng Thi và ngành kinh doanh Nội thất văn phòng.
- Giải pháp: Từ những đánh giá thực tế thu thập được kết hợp với định hướng triển
vọng phát triển của Công ty và xu thế ngành Nội thất văn phòng để đưa ra các giải pháp
giải quyết những tồn tại ở bước đánh giá thực tế.
18
Hình 2.4: Mô hình tiếp cận – giải quyết vấn đề (Nguồn: Tác giả)
CHƯƠNG III : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING TMĐT
CỦA CÔNG TY TMDV TRÀNG THI
III.1.Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề
III.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu
III.1.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Tác giả sử dụng phương pháp phát phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn
chuyên sâu để thu thập dữ liệu sơ cấp.
Phương pháp điều tra trắc nghiệm
- Hình thức phiếu điều tra: Phiếu điều tra gồm 20 câu hỏi theo hình thức câu hỏi
trắc nghiệm.
- Nội dung của phiếu điều tra: Phiếu câu hỏi được chia thành nhiều nhóm câu hỏi
khác nhau, liên quan đến tình hình kinh doanh nói chung của Công ty, thực trạng công
tác hoạch định chiến lược Marketing TMĐT và định hướng cho việc hoạch định chiến
qua các câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu.
Một số phương pháp khác:
Phương pháp thống kê bằng bảng biểu, đồ thị sử dụng phần mềm Microsoft Excel
2007 nhằm thống kê tìm ra xu hướng hay đặc trưng chung của các yếu tố phân tích.
III.2.Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến
hoạch định chiến lược Marketing TMĐT của Công ty TMDV Tràng Thi
III.2.1.Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạch định chiến
lược Marketing TMĐT tại Công ty TMDV Tràng Thi
III.2.1.1.Nhóm nhân tố môi trường TMĐT vĩ mô
Môi trường kinh tế - chính trị:
Mặc dù năm 2009 có nhiều khó khăn trước cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu
nhưng Thủ đô vẫn “vượt bão” duy trì phát triển kinh tế đảm bảo an sinh xã hội. Thành
20
công của các gói kích cầu của Chính phủ thông qua một loạt các dự án đầu tư nhà nước
và hỗ trợ lãi suất đã tạo đà giúp các DN tạm thời đẩy lùi khó khăn và đưa Việt nam vào
quỹ đạo phục hồi nhanh chóng.
Những số liệu ban đầu do Sở KHĐT báo cáo tại phiên họp cho thấy, kinh tế Thủ
đô Hà Nội đã và đang phục hồi tích cực. Tổng sản phẩm nội địa (GDP) quý I có thể tăng
8,7%. Đây là mức tăng khá, cao gấp hơn hai lần mức tăng của quý I năm 2009 (3,1%).
Những dấu hiệu khá khả quan trên cho thấy tiềm năng phục hồi và phát triển hoạt động
kinh sản xuất doanh tại các DN tại thủ đô Hà Nội trong thời gian tới.
Môi trường chính sách, pháp luật
Hạ tầng pháp lý được xây dựng khá đầy đủ với hệ thống văn bản pháp quy đã bao
quát gần như toàn bộ hoạt động TMĐT đặc biệt là hệ thống các văn bản dưới luật với
các điều khoản liên quan đến hoạt động quảng cáo trực tuyến như Nghị định số 90/2008/
NĐ-CP về chống thư rác được xây dựng trên hai tinh thần cơ bản: bảo vệ người dùng
trước thư điện tử, tin nhắn rác và tạo hành lang pháp lý cho hoạt động gửi thư điện tử,
tin nhắn quảng cáo. Yếu tố này sẽ vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với công tác hoạch
định và tổ chức hoạt động Marketing TMĐT của Công ty TMDV Tràng Thi trong thời
gian tới. Do vậy, phận sự của nhà hoạch định và nhà làm Marketing TMĐT là phải nắm
với quảng cáo trực tuyến, phớt lờ hoặc không để ý đến chúng, 35% đôi khi có nhấp
chuột vào những quảng cáo gây chú ý đến họ. Những người sử dụng Internet trẻ tuổi có
thái độ tích cực đối với quảng cáo trực tuyến cũng thường có xu hướng nhấp chuột vào
những quảng cáo mà họ cảm thấy thích. Bên cạnh đó, sự yêu thích đối với quảng cáo
trực tuyến cũng đã giảm nhẹ trong vài năm trở lại đây. Đồng thời, quảng cáo truyền hình
cũng được đánh giá là thú vị hơn quảng cáo trực tuyến (theo báo cáo của Netcitizens
Việt Nam). Do đó, tâm lý của người tiêu dùng đối với quảng cáo trực tuyến ảnh hưởng
rất lớn đến các quyết định về chính sách xúc tiến điện tử khi Công ty tiến hành hoạch
định và triển khai Marketing TMĐT.
III.2.1.2.Nhóm nhân tố môi trường ngành
Nhà cung ứng:
22
Uy tín của nhà cung ứng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Công ty đông thời tạo nên lợi thế cạnh tranh của Công ty. Hiện nay, Tràng Thi
đang là đại lý phân phối cấp I cho Công ty Nội thất Hòa Phát, Công ty Nội thất 190, một
trong những hãng nội thất có danh tiếng lâu năm trên thị trường. Chính vì vậy đây là một
lợi thế lớn đối với Công ty khi kinh doanh cũng như triển khai Marketing TMĐT cho
ngành hàng này.
Đối thủ cạnh tranh:
Trên thị trường ngành hàng Nội thất văn phòng tại Hà Nội có rất nhiều đối thủ
cạnh tranh trực tiếp chuyên kinh doanh, bán lẻ, bán xỉ ngành hàng này phải kể đến như:
Công ty nội thất Trung Anh, Công ty nội thất Ngọc Diệp, Công ty nội thất Tân Phong,
CT Thời đại mới... Bên cạnh đó, các đối thủ cạnh tranh này cũng đã bắt đầu ứng dụng
TMĐT và cụ thể là Marketing TMĐT trong hoạt động kinh doanh của mình nhằm quảng
bá, giới thiệu sản phẩm. Chính vì vậy cạnh tranh sẽ là rất quyết liệt và sẽ ảnh hưởng trực
tiếp tới kết quả hoạt động của Tràng Thi, đòi hỏi Công ty phải nỗ lực và sáng tạo hơn
nữa trong các hoạt động đặc biệt là Marketing TMĐT nhằm đáp ứng tốt nhất các yêu cầu
của khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh.
Khách hàng:
Với nhiều Công ty kinh doanh ngành nội thất đa dạng về mẫu mã, chủng loại,
ty đã đầu tư mua sắm nhiều trang thiết bị để phục vụ kinh doanh. Hiện tại, Công ty chưa
có máy chủ riêng mà đang thuê máy chủ tại Công ty Điện toán và Truyền Số liệu (VDC),
bên cạnh đó Công ty đã đầu tư hệ thống máy tính cho tất cả các phòng ban, và tất cả đều
được kết nối với mạng nội bộ, mạng internet. Cùng với đó Công ty sử dụng các phần
mềm trong quản lý như phần mềm kế toán, phần mềm quản lý nhân lực…
Năm 2008, Công ty đã xây dựng và chính thức cho đi vào hoạt động website với
tên miền trangthihanoi.com.vn nhằm quảng bá, giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ mà Công
ty đang kinh doanh.
24
Nguồn lực tài chính
Một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ đến thành công trong việc triển khai
hoạt động Marketing TMĐT là tiềm lực tài chính của Công ty. Quan điều tra, phỏng vấn
tôi được biết, ngân sách đầu tư cho toàn bộ hoạt động Marketing TMĐT của công ty còn
khá khiêm tốn và chưa có thống kê cụ thể. Điều này mang lại không ít khó khăn trong
việc hoạch định và triển khai chiến lược TMĐT cho website của công ty.
III.3.Kết quả điều tra trắc nghiệm và tổng hợp đánh giá của các chuyên gia
về hoạch định chiến lược Marketing TMĐT của Công ty TMDV Tràng
Thi
III.3.1.Tình hình hoạt động kinh doanh ngành hàng nội thất tại công ty TMDV
Tràng Thi
Về tốc độ tăng trưởng doanh thu
Nhìn vào biểu đồ ở hình 3.1 dưới đây có thể thấy, 60% số người được hỏi cho
rằng tốc độ tăng trưởng về doanh thu ngành hàng nội thất năm 2009 so với năm 2008
của công ty TMDV Tràng Thi là 5 - 10 %. Đây là con số còn khá khiêm tốn. Điều này
đòi hỏi công ty cần đẩy mạnh hơn nữa hoạt động Marketing nhằm nâng cao doanh số
bán trong các năm tới.
30%
60%
10%
Dưới 5%