Lời nói đầu
Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần đã và đang tạo ra không khí cạnh
tranh sôi nổi trong sản xuất kinh doanh. Nằm trong quỹ đạo hoạt động của nền
kinh tế thị trờng, Công ty xây dựng và phát triển nông thôn đã ra đời hòa mình
vào dòng chảy chung góp phần cùng xã hội đáp ứng những yêu cầu và từng bớc
cải thiện đời sống nhân dân. Mặc dù mới thành lập đợc hơn 10 năm nhng công
ty thực sự đã đạt đợc những thành tựu đáng kể với quy mô hoạt động ngày càng
đợc mở rộng.
Qua 7 tuần đầu (từ ngày 9/2 đến 31/3/2004) thực tập tại Công ty xây dựng
và phát triển nông thôn, em đã phần nào hiểu đợc thực tế công tác quản lý nói
chung và công tác kế toán nói riêng trong Công ty. Đợc sự hớng dẫn tận tình
của các cô chú trong công ty, đặc biệt là phòng Tài Chính Kế Toán, trong thời
gian đầu thực tập em đã đợc đi đến các phòng trong công ty để tìm hiểu hoạt
động của từng phòng và em đã hiểu đợc phần nào tình hình và công tác kế toán,
tài chính ở công ty và những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh doanh ở Công ty
đã diễn ra nh thế.
Cùng với dự hớng dẫn tận tình của cô giáo Trần Thị Phợng đã giúp em
hoàn thành đợc báo cáo thực tập tổng hợp này. Báo cáo thực tập tổng hợp của
em gồm có 3 phần:
Phần I: Những vấn đề chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và
quản lý tại công ty xây dựng và phát triển nông thôn.
Phần II: Tổ chức công tác kế toán tại công ty xây dựng và phát triển
nông thôn
Phần III: Nhận xét, đánh giá về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty
xây dựng và phát triển nông thôn.
Do thời gian thực tập cha dài và cùng với kiến thức thực tế còn hạn chế nên
em không thể phản ánh một cách chính xác và toàn diện về Công ty, cũng nh
không thể đa ra các chu trình kế toán đầy đủ mà công ty áp dụng. Đó là những
thiếu sót không tránh khỏi. Em mong nhận đợc sự góp ý, nhận xét của các thầy
cô, các anh chị trong công ty cùng các bạn để em rút kinh nghiệm cho chuyên
2.596.643.208 đồng, vốn tự bổ sung: 33.969.997 đồng).
Công ty Xây dựng và Phát triển nông thôn là một Doanh nghiệp đã đợc
Nhà nớc xếp Doanh nghiệp hạng I theo Quyết định số 2292/NN - TCCB/QĐ
ngày 23/12/1996. Công ty hoạt động trên phạm vi cả nớc (theo chứng chỉ hành
nghề xây dựng số 220 BXD/CSXD của Bộ xây dựng ngày 29/5/1997).
Cho đến nay công ty đã 5 lần đăng ký bổ sung ngành kinh doanh
- Ngày 27/ 5/ 1995 công ty đăng ký khi thay đổi kinh doanh lần 1: bổ sung
kinh doanh bất động sản, lúc này số vốn của công ty là: 2.786.993.253
2
đồng trong đó vốn cố định là: 1.363.843.035 đồng, vốn lu động
1.423.150.218 đồng
- Ngày 28/6/1996 công ty đăng ký khi thay đổi kinh doanh lần 2: bổ sung
xây dựng công trình giao thông và thủy lợi, lúc này tổng số vốn 5.5
47.907.200 đồng trong đó vốn cố định là: 4.055.922.000 đồng và vốn lu
động là: 1.423.150.000 đồng.
- Ngày 12/8/1998 công ty đăng ký kinh doanh khi thay đổi lần 3: bổ sung
khoan giếng lấy nớc phục vụ cho đời sống và sản xuất. Xây lắp công
trình đờng dây và trạm biến áp <35 KW.
- Ngày 19/10/2000 công ty đăng ký kinh doanh khi thay đổi lần 4: bổ sung
xây dựng các công trình kè bAỏ vệ bờ sông, bờ biển. Xây dựng kênh và
các công trình trên kênh của công trình thủy lợi, xây dựng đập đất hồ
chứa nớc có chiều cao đập dới 10 m, xây dựng các công trình giao thông
và các công trình kỹ thuật hạ tầng nông thôn và miền núi (có quyết định
267 QĐ/TCT XĐ/KH ngày 12/11/1999 của Tổng công ty xây dựng và
phát triển nông thôn.
- Ngày 15/11/2000 công ty đăng ký kinh doanh khi thay đổi lần 5: bổ sung
t vấn đầu t và xây dựng (có quyết định số 4034/QĐ/BNN-TCCB ngày
28/9/2000 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
II: Loại hình doanh nghiệp
- Thẩm định các dự án đầu t, thẩm định thiết kế và dự toán công trình
- Quản lý dự án đầu t xây dựng
- Thí nghiệm và xây dựng thực nghiệm các công việc thuộc đề tài nghiên
cứu về chất lợng vật liệu, chất lợng kỹ thuật, mỹ thuật công trình
1. Thị trờng
Công ty xây dựng và phát triển nông thôn là một công ty có quy mô vừa
nhng địa bàn hoạt động rộng, phân tán trên nhiều vùng của đất nớc. Xuất phát
từ địa bàn là một thành phố công nghiệp- thành phố Hà Nội, công ty nhanh
chóng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất kinh doanh
nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, hoàn thiện kiểu mẫu, tiết kiệm thời gian để
đáp ứng yêu cầu khách hàng mọi nơi, mọi lúc.
Xuất phát từ cơ chế khoán mà công ty áp dụng, sau khi nhận thầu hoặc đấu
thầu các công trình mới tiến hành giao khoán cho các đội xây dựng. Các đội tự
tổ chức cung ứng nguyên vật liệu, lao động Vì vậy công trình của công ty ở
đâu thì tổ chức mua sắm và thuê lao động ở đó hoặc ở những nơi gần thi công
công trình
2. Tình hình kinh tế- tài chính , lao động.
Trải qua 10 năm hoạt động, công ty đã đạt đợc nhiều thành công rực rỡ.
Công ty không những đứng vững trớc những khó khăn do cơ chế thị trờng gây
ra mà còn tận dụng đợc những lợi thế của nó để phát triển. Công ty luôn luôn
hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch đợc giao với quy mô năm sau cao
hơn năm trớc. Năm 2003 quy mô vốn kinh doanh của công ty đã lớn hơn nhiều
so với khi mới thành lập.
4
Qua bảng dới đây ta thấy: trong hai năm hoạt động gần đây bộ máy điều
hành của công ty đợc củng cố nhằm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh doanh
ngày càng cao và phù hợp với cơ chế thị trờng, vì vậy các chỉ tiêu về hoạt động
kinh doanh của công ty nhìn một cách tổng quát đều tăng lên:
Đơn vị: đồng
chức bộ máy quản lý theo sơ đồ sau:
5Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty xây dựng và phát
triển nông thôn
Chú thích: quan hệ chủ đạo
2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty.
Giám đốc công ty: Do hội đồng quản trị của công ty bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của tổng giám đốc. Giám
đốc công ty vừa là ngời đại diện cho nhà nớc, vừa là ngời đại diện cho cán bộ
công nhân viên chức trong công ty. Thay mặt công ty giám đốc chịu trách
nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn vốn và phát triển về
vốn. Đại diện cho công ty thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ cho nhà nớc đồng
thời chăm lo đến đời sống cán bộ công nhân viên.
Phó giám đốc công ty: là ngời giúp giám đốc công ty theo sự phân công
và ủy quyền của giám đốc công ty đồng thời chịu trách nhiệm về pháp luật và
nhiệm vụ đợc giám đốc phân công và ủy quyền.
Phòng tổ chức hành chính: Với nhiệm vụ là phòng phụ trách nhân sự của
công ty. Phòng tổ chức hành chính có thể bố trí điều động nhân lực kịp thời,
đầy đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (thờng xuyên bồi dỡng nâng cao tay
nghề cho đội ngũ công nhân, hàng năm thi tổ chức tay nghề giữa các đội xây
dựng trong công ty) ngoài ra còn có các chức năng, nhiệm vụ sau:
- Hớng dẫn kiểm tra đôn đốc các đơn vị trong công ty thực hiện các quy
định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
- Giúp lãnh đạo công ty thực hiện chức năng thanh tra(thanh tra định kỳ,
hàng năm, đột xuất), giúp giám đốc công ty giải quyết kịp thời đúng pháp
luật các sự việc phát sinh trong công ty.
6
Giám đốc
chứng từ, tài liệu kế toán phục vụ cho việc kiểm kê, kiểm soát của nhà n-
ớc đối với hoạt động kinh tế của công ty.
- Kiểm tra việc báo cáo hạch toán thu chi của các đơn vị theo biểu mẫu
công ty hớng dẫn các chứng từ vật t, chứng từ chi khác. Nếu phát hiện sai
sót hoặc cha hợp lý yêu cầu công ty sửa ngay để đảm bảo tính chính xác
số liệu.
- Hạch toán giá thành, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty trên cơ sở các thông t hớng dẫn của Bộ tài chính và chế độ chính sách
của nhà nớc.
Phòng kế hoạch dự thầu: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất và
lập các hồ sơ dự thầu
- Với chức năng tham mu cho ban Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực:
kế hoạch sản xuất kinh doanh, kinh tế, quản lý khoa học kỹ thuật,
nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiên tiến và sản xuất kinh doanh của Công
ty, dự thầu các công trình ..
- Ngoài ra, trởng phòng còn phải thờng xuyên cử cán bộ đi kiểm tra, giám
sát theo dõi chặt chẽ tình hình thi công các công trình đã trúng thầu, đến
từng công trình để giảng bài về chế độ an toàn lao động cho các chỉ huy
trởng công trờng xây dựng công trình đó.
Phòng quản lý thi công: bao gồm các đội xây dựng có nhiệm vụ sau
- Tổ chức và quản lý thi công theo yêu cầu, nhiệm vụ của Giám đốc giao
cho.
- Tổ chức ký kết hợp đồng kinh tế nội bộ, thanh toán hợp đồng khoán của
đội.
7
- Các đội là nơi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu, do đó có các
chứng từ ban đầu nh: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho..
- Các đội sau khi thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của mình thì đều có
những thông tin phản hồi lên Ban Giám giám đốc. Từ đó giúp cho Ban
phẩy năm phần trăm) giá trị quyết toán công trình (đợc các cấp có thẩm
quyền phê duyệt)
- Đối với xây dựng các công trình khác ngoài các công trình đã nêu trên
công ty giao cho đội sản xuất hoặc ban chấp hành công trình đợc chi phí
8
89,5% (tám mơi chín phẩy năm phần trăm) giá trị quyết toán công trình
(đợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt).
Về nguồn vốn của công ty, đội phải lập khế ớc vay công ty hoặc nhờ công
ty vay ngân hàng hoặc đội tự huy động vốn và tự bảo lãnh hợp động. Mỗi đội có
một kế toán riêng nhng chỉ làm công việc thu thập xử lý chứng từ ban đầu sau
đó gửi về phòng kế toan của công ty. Phòng kế toán của công ty có trách nhiệm
tổng hợp lại rồi vào sổ sách kế toán liên quan và lập báo cáo chung cho toàn
công ty.
2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Đặc điểm sản phẩm xây lắp
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết
cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây
lắp dài, ảnh hởng lớn đến môi trờng sinh thái. Những đặc điểm này làm
cho tổ chức và hạch toán khác biệt với các ngành sản xuất kinh doanh
khác. Sản phẩm xây lắp nó phải theo điều lệ quản lý đầu t và xây dựng do
Nhà nớc ban hành. Quá trình thi công phải so sánh với dự toán, phải lấy
dự toán làm thớc đo.
- Do tính chất hàng hóa của sản phẩm không rõ cho nên sản phẩm xây lắp
đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu t từ trớc.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất (xe
máy thi công, thiết bị vật t, ngời lao động ) phải di chuyển theo địa
điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý tài sản, thiết
bị, vật t, lao động cũng nh hạch toán chi phí sản xuất rất phức tạp vì chịu
ảnh hởng tác động của môi trờng, dễ tổn thất h hỏng.
10
Mở rộng thị trờng
(tìm kiếm khách hàng)
Lập hồ sơ dự thầu
Nhận thầu
Thi công công trình
Kiểm tra bàn giao công trình
PHầN II:
Tổ chức công tác kế toán tại công ty xây dựng và
phát triển nông thôn.
I: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty xây dựng và phát triển
nông thôn.
1. Nhiệm vụ chủ yếu của kế toán công ty.
Cung cấp thông tin liên quan đến tình hình tài chính kế toán phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh. Cung cấp số liệu, tài liệu cho lãnh đạo công ty
để họ quyết định các phơng án kinh doanh tối u.
Ghi chép, tính toán phản ánh số hiện có và tình hình luân chuyển sử dụng
tài sản, vật t, tiền vốn cũng nh quá trình tập hợp, tính toán chi phí, phân bổ chi
phí và kết quả kinh doanh của công ty
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế tài chính. Cung
cấp thông tin phuc vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát của Nhà nớc đối với hoạt
động kinh doanh của công ty
2. Phơng thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Bộ máy kế toán của công ty xây dựng và phát triển nông thôn đợc tổ chức
theo kiểu trực tuyến tham mu nghĩa là giữa kế toán trởng với các phần hành có
mối quan hệ có tính chất tham mu (quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ chủ yếu). Công
ty áp dụng phơng thức này vì nó rất thích hợp với công ty có quy mô vừa, địa
bàn kinh doanh rộng, bao gồm nhiều đội tổ thi công.
3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.
trình vận động của tài sản và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Kế toán trởng sẽ trực tiếp phân công công việc cho từng nhân viên trong
phòng đồng thời tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh trung thực, kịp
thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả lao động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
12
Kế toán trởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán tiền mặt,
lơng và bảo hiểm
xã hội
Kế toán ngân
hàng và TSCĐ
Thủ quỹ
Kế toán đội
xây dựng số 1
Kế toán đội xây
dựng số 25
Kế toán TTTV đầu
t và xây dựng
Nghiệm thu khối lợng công trình đã hoàn thành cho các đội, đơn vị trực
thuộc cũng nh các phòng chức năng xây dựng có chế độ quản lý, kế
hoạch mua sắm trang thiết bị mới.
Tính toán trích nộp đúng đủ kịp thời các khoản nộp ngân sách, các khoản
nộp cấp trên, các khoản công nợ phải thu, công nợ phải trả.
Chịu trách nhiệm về công tác lu trữ, bảo quản các tài liệu kế toán, thờng
đào tạo bồi dỡng thêm cho đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán đáp ứng đ-
ợc nhiệm vụ của công ty giao. Đồng thời tổ chức phổ biến và hớng dẫn
Kế toán ngân hàng kiêm kế toán tài sản cố định có nhiệm vụ theo dõi tài
sản cố định (TSCĐ), lập thẻ cho từng TSCĐ, theo dõi nguồn vốn sử dụng
và trích khấu hao TSCĐ hàng tháng, quý của khối cơ quan Công ty.
Vào sổ chi tiết tăng, giảm TSCĐ đồng thời lập báo cáo tổng hợp tăng
giảm TSCĐ, vốn kinh doanh, nguồn vốn khấu hao.
Kế toán tiền mặt, tiền lơng và bảo hiểm xã hội:
Cán bộ kế toán này chịu trách nhiệm viết Phiếu thu, Phiếu chi trên cơ sở
chứng từ gốc hợp lệ để thủ quỹ căn cứ thu và xuất tiền chi dùng tại Công
ty sau đó tập hợp vào sổ quỹ hàng tháng đối chiếu với thủ quỹ Công ty.
Đồng thời cán bộ kế toán này kiêm luôn kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã
hội có trách nhiệm tính lơng và bảo hiểm xã hội cho CBCNV theo chế độ
quy định.
Theo dõi tình hình tăng giảm lao động, tiền lơng của công ty, lập bảng
thanh toán tiền lơng, BHXH, ghi sổ lơng, thanh quyết toán, tổng hợp tiền
lơng toàn công ty.
Kế toán căn cứ vào Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng, hàng quý kế toán
tiến hành trích bảo hiểm xã hội theo dõi các tài khoản sau: TK 334, 3382,
3383, 3384, 111,...
Theo dõi, kiểm tra lu trữ tất cả các chứng từ liên quan đến tiền mặt, tiền
lơng, BHXH, các hợp đồng lao động, các quyết định và các giấy tờ khác
liên quan đến tiền mặt, tiền lơng, tiền thởng và BHXH.
Thủ quỹ:
Thu và chi tiền trên cơ sở các chứng từ kế toán, đó là các phiếu thu và
phiếu chi đã đợc duyệt. Kiểm tra đối chiếu các chứng từ thu chi, các
chứng từ ngân hàng và quản lý quỹ, lập báo cáo quỹ.
Mở sổ quỹ, ghi chép thu, chi trên sổ quỹ, tính toán tồn quỹ hàng ngày, lu
trữ phiếu thu, phiếu chi, cuối tháng giao lại chứng từ thu chi cho kế toán
lu dữ.
Kiểm kê quỹ tiền mặt hàng ngày, hàng tháng và đột xuất, đảm bảo tiền
liệu vào máy đợc dễ dàng, tránh lầm lẫn nh : tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tài
sản cố định
d, Hạch toán kế toán
Dựa vào hóa đơn kế toán viên định khoản theo đúng chế độ tài chính đã
quy định của nhà nớc. Dựa trên chơng trình phần mềm kế toán mà công ty đang
sử dụng (hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm vacom), kế toán viên nhập
dữ liệu theo từng chứng từ đã phân loại.
e, Lập các báo cáo tài chính
Trên cơ sở các dữ liệu đã nhập, kế toán tổng hợp lập các báo cáo tài chính
theo chế độ quy định của nhà nớc bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết
quả kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính, đồng thời lập các báo cáo
quản trị theo yêu cầu quản lý của lãnh đạo công ty nh báo cáo chi tiết chi phí,
doanh thu theo từng hoạt động
Trách nhiệm Tiến trình thực hiện
15
CB kế toán
CB kế toán
Lãnh đạo
công ty
CB kế toán
CB kế toán
CB kế toán
Lãnh đạo
công ty
Tiếp nhận hóa đơn, chứng từ
Không
và phát triển nông thôn.
1. Chế độ chứng từ
- Các chứng từ kế toán áp dụng tại công ty đều tuân thủ theo chế độ kế
toán quyết định 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính
- Ngoài ra công ty còn sử dụng các chứng từ đặc thù nh hợp đồng giao
khoán, hợp đồng thuê máy, bản thanh lý hợp đồng ...
2. Chế độ tài khoản
Công ty xây dựng và phát triển nông thôn luôn tuân thủ chế độ kế toán
quyết định 1864/QĐ - BTC ngày 16/12/1998 của Bộ tài chính và tuân thủ theo
quyết định sửa đổi và bổ sung: quyết định 149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001
của Bộ Tài chính
Để hệ thống tài khoản sử dụng hợn, công ty đã có một số thay đổi nhỏ dựa
theo tính đặc thù trong tổ chức sản xuất của ngành xây lắp nh:
- Tài khoản 152: Nguyên vật liệu
Do nguyên vật liệu là yêu tố chủ yếu của ngành xây lắp nên công ty đã mở
chi tiết cho tài khoản 152
+ Thứ nhất: chi tiết theo công trình
ví dụ: TK 152A: công trình hồ Nà Cáy huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn
+ Thứ hai: chi tiết theo từng loại vật liệu
Những loại vật liệu có tính năng công dụng nh nhau thì xếp cùng một
nhóm và đánh mã số cho từng nhóm đó, ngoài ra còn đánh những mã số cấp 2,
cấp 3 để theo dõi từng nhóm vật liệu cụ thể theo từng thứ
ví dụ: TK 152.01: xi măng
TK 152.01.01 xi măng Chin phon
TK 152.01.02 xi măng Bút sơn
- Tài khoản 141: tạm ứng đợc chi tiết thànhTK 1413: Tạm ứng cho đội xây
dựng.
17
- Tài khoản 151: hàng mua đang đi đờng, không sử dụng vì vật t mua về
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu
Với hình thức này u điểm là dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu, dễ phân công
chia nhỏ phù hợp với doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh vừa. Tuy
nhiên việc ghi chép thờng trùng lặp, dễ nhầm lẫn, sổ sách nhiều
4. Chế độ báo cáo tài chính
Hiện nay công ty mới chỉ lập 3 báo cáo theo quy định Nhà nớc đó là bảng
cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính
theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính.
III: Hạch toán các phần hành kế toán chủ yếu tại công ty xây
dựng và phát triển nông thôn.
Công ty xây dựng và phát triển nông thôn áp dụng thuế giá trị gia tăng và
nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ
19
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc
Bảng kê chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
1. Phơng pháp và quy trình hạch toán trên phần hành kế toán tài sản
cố định
Mấy năm gần đây do tính chất công trình giá trị lớn, thời gian thi công kéo
20
TK 642: chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 623: chi phí sử dụng máy thi công
TK 341 TK 211 TK 811
Nguyên giá TSCĐ giá trị còn lại
Tổng giá cha có thuế của TSCĐ
thanh toán TK 1332 xoá sổ
Thuế GTGT TSCĐ TK 214
đầu vào khấu hao TSCĐ
TK 3381 TK 1381
Tài sản cố định thừa do Tài khoản cố định thiếu
kiểm kê chờ xử lý do kiểm kê chờ xử lý
sơ đồ hạch toán tổng hợp tài sản cố định
b, Hạch toán khấu hao tài sản cố định (KHTSCĐ)
Công ty áp dụng phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng
Mức khấu hao Nguyên giá TSCĐ Nguyên giá Tỉ lệ khấu hao
TSCĐ năm Thời gian sử dụng TSCĐ TSCĐ năm
Việc tính khấu hao theo nguyên tắc tròn tháng tức là TSCĐ tăng trong
tháng này thì tháng sau mới tính khấu hao và TSCĐ giảm trong tháng này thì
tháng sau mới thôi tính khấu hao.
21
Từ đó để tính khấu hao tháng chúng ta tính nh sau:
Mức KHTSCĐ Mức KHTSCĐ Mức KHTSCĐ Mức KHTSCĐ
tháng N tháng N1 tăng tháng N giảm tháng N
TK 211 TK 214 TK 627
Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Đánh giá nguyên vật liệu là thớc đo tiền tệ biểu hiện giá trị nguyên vật liệu
theo những nguyên tắc nhất định, đòi hỏi phải đảm bảo yêu cầu của đánh giá.
Về nguyên tắc, kế toán nhập- xuất- tồn kho phải phản ánh theo giá thực tế. Ph-
ơng pháp tính giá hợp lý sẽ có tác dụng lớn tới nhiệm vụ, mục đích của hạch
toán. ở công ty xây dựng và phát triển nông thôn nguyên vật liệu đợc tính theo
giá thực tế. Việc hạch toán theo giá thực tế giúp cho việc hạch toán đợc chính
xác, giảm đợc khối lợng ghi sổ sách.
Giá thực tế Giá hoá đơn cha Chi phí chiết khấu thơng mại,
NVL mua thuế GTGT thu mua giảm giá hàng bán
Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Công ty sử dụng giá thực tế đích danh để xuất vật liệu. Theo phơng pháp này thì
vật liệu nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó mà không quan tâm đến
thời gian nhập, xuất.
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Việc hạch toán chi tiết vật liệu đợc thực hiện ở hai nơi là ở kho và ở phòng
kế toán thông qua 3 phơng pháp đó là thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển,
sổ số d. Hiện nay công ty hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song
song.
23
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Các sổ sách sử dụng
- Thẻ kho
- Sổ kế toán chi tiết vật t
- Bảng tổng hợp chi tiết nhập xuất tồn
Hạch toán tổng hợp
+ Chứng từ sử dụng
mua TK 133
Thuế GTGT TK 621
đầu vào
Xuất kho vật liệu để sản
TK 1413 xuất
Giá cha có thuế
Đội XD GTGT TK 627
tự đi mua TK 133
Thuế GTGT Xuất vật liệu dùng cho
đầu vào ban quản lý công trình
sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu của công ty
+ Sổ sách tổng hợp
- Bảng kê chứng từ phát sinh bên có TK 331, TK 1413
- Chứng từ ghi sổ lập cho nghiệp vụ tăng, giảm nguyên vật liệu
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 152
- Bảng cân đối số phát sinh
3. Phơng pháp và quy trình hạch toán trên phần hành kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng.
a, Hạch toán tiền lơng
25