Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta từ khi chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung
sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã đạt được những
thành tựu đáng kể. Trong nề kinh tế thị trường các doanh nghiệp bị chi phối
bởi các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật
cạnh tranh.
Ngày nay, cạnh tranh ngày càng gay gắt và xu thế toàn cầu hoá đang
diễn ra mạnh mẽ vừa là cơ hội vừa là thách thức với tất cả các doanh
nghiệp. Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động,
linh hoạt, thích ứng nhanh với điều kiện và diễn biến của thị trường.
Hiện nay, người tiêu dùng có rất nhiều sự lựa chọn về chủng loại hàng
hoá và giá cả thì sự đứng vững và khẳng định vị trí của mình trên thị
trường là rất khó khăn.
Mặt khác, vấn đề cốt lõi của các doanh nghiệp là phải xác định chiến
lược kinh doah phù hợp, đảm bảo sản phẩm sản xuất ra có người mua. Bởi
vì, vấn đề tiêu thụ là vấn đề then chốt, nó có liên quan đến sức cạnh tranh,
vị thế của hoanh nghiệp trên thị trường, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận,
hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và quá trình tái sản
xuất mở rộng của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam đang nỗ lực để sản phẩm
của mình sản xuất ra đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, giữ vững và
ngày càng mở rộng thị trường.
Vấn đề tiêu thụ có liên quan đến rất nhiều vấn đề, nhưng trong phạm
vi đề tài này, tôi chỉ nghiên cứu về chính sách giá của Công ty cổ phần khí
công nghiệp Việt Nam, tìm ra những mặt hợp lý và chưa hợp lý để từ đó đề
xuất các kiến nghị, giải pháp để tăng cường hoàn thiên chính sách giá của
công ty nhằm thúc đẩy tiêu thụ.
Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C
1
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tên giao địch quốc tế của công ty: “ VIETNAM INDUSTRIAL
GAS JOINT STOCK COMPANY”
- Tên gọi tắt: “ THANHGAS ”
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 055108 do sở kế hoạch và đầu
tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 03/06/1999.
- Địa chỉ trụ sở chính tại: Đức Giang – Long Biên – Hà Nội.
Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C
3
Chuyên đề tốt nghiệp
- Điện thoại: (84 - 4) 8273374
- Fax: (84 - 4) 8273658
- Tài khoản : 102010000049441 – Tại Ngân Hàng Công Thương-
Chương Dương- Hà Nội.
- Mã số thuế: 0100103016
- Email: [email protected]
- Số vốn điều lệ: 25 000 000 000 đồng ( 25 tỷ đồng )
- Số lượng cán bộ công nhân viên: 217 người
- Mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu:
+ Sản xuất và kinh doanh các loại khí công nghiệp, khí y tế ( bao gồm:
Oxy, Nitơ dạng lỏng, dạng khí, cacbonnic, Acetylene, Argon các loại khí
hỗn hợp và các loại khí khác mà pháp luật không cấm )
+ Chế tạo các thiết bị áp lực: Téc chứa siêu lạnh, van chai oxy, cấu
kiện thép, thùng tháp công nghiệp.
+ Sửa chữa, cải tạo và đóng mới các xe vận chuyển téc.
+ Môi giới, kinh doanh bất động sản.
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi, cơ sở hạ tầng, công trình ngầm dưới đất và dưới nước.
+ Xây dựng kết cấu công trình.
+ Kinh doanh dịch vụ vận tải và các hoạt động phụ trợ vận tải.
- Thương hiệu sản phẩm: Oxy Yên Viên, Nitơ Yên Viên, ThanhGas.
trực thuộc Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam.
+ Năm 1999 Công ty tiến hành cổ phần hoá với 100% vốn của
CBCNV Công ty.
+ Năm 2000 Công ty đầu tư mở rộng sản xuất, lắp đặt một hệ thống
sản xuất Oxy lỏng KKA 0,25 công suất 200 m3/h do Liên xô ( cũ ) chế tạo.
Dây chuyền này đưa vào hoạt động từ ngày 01/07/2001 và đã đáp ứng được
một phần về sản phẩm Oxy lỏng cho thị trường.
+ Năm 2003 Công ty đầu tư lắp đặt một hệ thống sản xuất Oxy, Nitơ
lỏng LOX 500 của CHLB Đức và được đưa vào sản xuất từ tháng 05/2004.
Đây là thiết bị sản xuất khí công nghiệp có công nghệ hiện đại tiên tiến
Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C
5
Chuyên đề tốt nghiệp
nhất thế giới trong giai đoạn hiện nay và đã cho ra sản phẩm chất lượng cao
phục vụ được một phần cho các ngành kỹ thuật công nghệ cao.
+ Năm 2005 Công ty triển khai dự án đầu tư hệ thống sản xuất Oxy,
Nitơ lỏng KDON 1000Y của Trung Quốc với công nghệ hiện đại tương
đương với CHLB Đức. Dự kiến sẽ được lắp đặt tại Hải Phòng và đến đầu
năm 2006 sẽ đưa vào hoạt động chính thức.
+ Định hướng hoạt động của công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp là
đảm bảo giữ vững vị trí “ Công ty chuyên ngành khí lớn nhất phía Bắc Việt
Nam”, phương châm hoạt động là liên tục hoàn thiện và đổi mới sản xuất
kinh doanh nhằm đa dạng hoá sản phẩm và đảm bảo chất lượng sản phẩm,
không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo thoả mãn nhu cầu
ngày càng cao của thị trường.
3. Chức năng nhiệm vụ của công ty.
Công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp là nhà sản xuất và phân phối khí
công nghiệp lớn nhất Miền Bắc Việt Nam.
Ngành khí công nghiệp là một ngành chuyên sản xuất các loại khí
khác nhau mà nguyên liệu chủ yếu là không khí, đất đèn. Khí công nghiệp
- CO
2
- SO
2
- He.
- t ốn (Ca
2
)
- Dch v chai - van
* C cu chng loi quy cỏch cht lng giỏ bỏn, mua, ngun cung cp.
a. Oxy : l cht khớ khụng mu, khụng mựi. Oxy lng cú mu xanh
nht v sụi (-183
0
C) , Oxy c cung cp hai dng lng v khớ.
Oxy rt cn cho cuc sng.
Bng 1: Bng quy cỏch, cht lng v giỏ c ca Oxy:
Hng hoỏ Quy cỏch .V.T Giỏ bỏn ()
Khớ O
2
99.5%
Khớ O
2
99%
Np trong chai 40 L, ỏp sut
135kg/cm
2
chai 40.000
32.000
V chai O
(-210
0
C) N
2
trở thành chất rắn. N
2
có tính trơ và rất có ích cho các
ngành công nghiệp.
Bảng 2: Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của N
2
:
Hàng hoá Quy cách Đ.V.T Giá bán (đ)
Khớ N
2
99.95%
Khớ N
2
99.9998%
Np trong chai 40 L, ỏp sut
135kg/cm
2
chai 100.000
150.000
Sinh viờn: V Hng Sn Lp: CN 44C
7
Chuyờn tt nghip
V chai
Dung tớch 40 L, ỏp sut np
150kg/cm
2
khắp trong các lỗ xốp , nó có tác dụng hoà tan khí C
2
H
2
ở áp suất thấp.
Tổng khối lợng (TARE)= vỏ chai + chất xốp +dung dịch Acetol.
Sinh viờn: V Hng Sn Lp: CN 44C
8
Chuyờn tt nghip
Bảng 3: Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của C
2
H
2
:
Hàng hoá Quy cách Đ.V.T Giá bán (đ)
Khớ C
2
H
2
99.95%
Np trong chai 40 L, ỏp sut
24kg/cm
2
, khi lng khớ
t
4-7 kg
kg 40.000
V chai
Dung tớch 40 L, ỏp sut np
24kg/cm
2
:
Hng hoỏ Quy cỏch .V.T Giỏ nhp() Giỏ bỏn ()
Khớ Ar
99.99%
Np trong chai 40 L,
ỏp sut 135kg/cm
2
Chai 128.100 181.818
V chai
Dung tớch 40 L, ỏp
sut np 135kg/cm
2
chai 1.200.000
Nhn bit Chai mu xỏm ch Ar mu xanh lỏ cõy
(giá trên cha bao gồm thuế VAT) Nguồn: Phòng kinh doanh
g. CO
2
: (Dioxyt Carbon ) là chất không màu , không mùi tỷ ở 20
0
C và
1 at là1.83kg/m
3
, gấp 1.5 lần không khí. Vì vậy nếu bị hở ở trong
Sinh viờn: V Hng Sn Lp: CN 44C
9
Chuyờn tt nghip
phòng kín, CO
2
2
kg 2.800 5.000
V chai Dung tớch 40 L, ỏp sut
np 55kg/cm
2
,
chai 1.200.000
Nhn bit Chai mu en ch CO
2
mu vng
(giá trên cha bao gồm 5% thuế VAT) Nguồn: Phòng kinh doanh
1.2 Các lĩnh vực ứng dụng, sử dụng của các chủng loại sản phẩm, các sản
phẩm thay thế liên quan.
- ng dng
+ Cụng ngh hn oxy, axetylen
+ Cụng ngh luyn kim, tinh luyn thộp, gang, ng st...
+ Cụng ngh lm kớnh
+ Cụng ngh hoỏ cht: to khớ hoỏ than, lờn men trong sn xut dc.
+ Cụng ngh thc phm: bo qun tht
+ Bo v mụi trng, x lý nc
+ ng dng trong y t: khớ th, khớ hn hp cho chn oỏn v gõy
mờ...
+ Hng hi: khớ hn hp cho ln
Sinh viờn: V Hng Sn Lp: CN 44C
10
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Công nghệ đo lường
+ Công nghệ điện tử, thông tin
+ Công nghệ xây dựng: làm đông cứng đất làm lạnh bê tông.
+ Công nghệ sinh học và y tế: làm lạnh và bảo quản vật liệu sinh học
Bộ đồng hồ giảm áp dùng lắp vào chia oxy phải còn tốt, áp kế làm
việc chính xác.
Sử dụng zoăng phải đúng vật liệu quy định. Không dùng zoăng
cao su.
Không tháo đầu ê cu van khi trong chai còn áp suất.
Khi sử dụng mở, đóng van phải nhẹ nhàng, từ từ và theo dõi qua
đồng hồ báo áp suất.
Kết thúc quá trình sử dụng phải đóng chặt chai lại.
Khi sử dụng oxy tất cả các dụng cụ như: găng tay, quần áo phải
sạch sẽ, không dính dầu mỡ.
- Các sản phẩm thay thế và liên quan trong sử dụng.
+ Trước đây các doanh nghiệp hay tổ chức cá nhân hay sử dụng
trong hàn cắt công nghiệp gồm có bình oxy và bình đất đèn sinh
khí thì nay đã có các sản phẩm thay thế cho bình sinh khí C
2
H
2
bằng bình thép được nén khí C
2
H
2
trong đó có các màng xốp có
khe hở kết hợp với Acetôn để giữ khí C
2
H
2
thẩm thấu vào các vách
ngăn của màng xốp tính ưu việt hơn và an toàn hơn, đi theo còn có
van an toàn một chiều do đó tăng sự an toàn hơn nhiều lần so với
bình đất đèn sinh khí. Sen kẽ còn có thể thay thế cho bình C
2.1. Vốn:
Trong kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quan trọng nhất cho
sự thành công của doanh nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp muốn phát triển,
mở rộng sản xuất kinh doanh thì phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác
nhau. Trong nền kinh tế thị trường, vốn đóng vai trò trong quá trình cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp với nhau.
Để tồn tại và phát triển trên con đường kinh doanh công ty cổ phần
khí công nghiệp cần phải tìm cho mình một mục tiêu kinh doanh sao cho
phù hợp với thị trường và đạt được hiệu quả cao nhất, đạt lợi nhuận với chi
phí bỏ ra là thấp nhất.
Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 6: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2003 – 2005
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
So sánh tăng
giảm 2005-2004
So sánh tăng
giảm 2005-2004
Số
lượng
Tỷ
trọng
( %)
Số
lượng
Tỷ
trọng
( % )
36,40
63,86
3.067
20.477
20,33
76,76
10.378
3.253
57,17
6,89
Chia theo tính chất
- VCĐ
- VLĐ
29.04
0
12.71
9
69,54
30,46
45.833
19.470
70,18
29,82
48.518
30.416
61,46
38,54
16.793
6.751
57,82
kinh doanh sản xuất của mình.
Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C
15
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2. Nguồn nhân lực:
Đã thành lập công ty mà việc quan trọng hàng đầu song song với tài
sản vốn thì nguồn nhân lực sẽ đóng vai trò chủ chốt trong việc kinh doanh.
Bảng 7: Cơ cấu nhân lực của công ty qua 3 năm 2003 - 2005
Đơn vị: người
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
So sánh tăng
giảm
2004-2003
So sánh tăng
giảm
2004-2003
Số
lượng
Tỷ
trọng
( % )
Số
lượng
Tỷ
trọng
( % )
Số
lượng
Tỷ
trọng
0
0
0
Phân theo giới tính
- Nam
- Nữ
151
64
70,2
29,8
153
64
70,5
29,5
155
62
71,4
28,6
2
0
1,32
0
2
-2
1,31
-3,12
Phân theo trình độ
- ĐH và trên ĐH
- CĐ và trung cấp
- PTTH và trung học
-2,11
Phân theo độ tuổi
- Trên 45 tuổi
- Từ 35 - 45 tuổi
- Từ 25 – 35 tuổi
- Dưới 25 tuổi
42
113
50
10
19,5
52,5
23,3
4,7
42
110
55
10
19,4
50,7
25,3
4,6
42
110
54
11
19,4
50,7
24,9
5,0
nên số nhân viên nam gấp hơn 2 lần so với số nhân viên nữ. So sánh giữa
năm 2004 và năm 2003 tỷ lệ nhân viên nam có tăng thêm 1,32%. Đến năm
2005 thì tỷ lệ nhân viên nữ giảm đi là -3,12%. Lao động nam thường làm
việc trong môi trường đòi hỏi phải có sức khỏe tốt, có kỹ thuật cao…còn
lao động nữ thì làm việc chủ yếu ở văn phòng như công tác văn thư, kế
toán…
* Phân theo trình độ.
Chất lượng lao động có sự biến chuyển tích cực, lao động có tay nghề
và trình độ ngày một tăng lên. Năm 2004 trình độ đại học tăng thêm 5% so
với năm 2003 và trình độ cao đẳng - trung cấp tăng 6,67%, sang năm
2005/2004 nhân viên trong công ty phân theo trình độ tăng lên 2,5%. Còn
việc phân theo trình độ PTTH giảm dần theo mỗi năm là -5% và -2,11%.
Ban lãnh đạo của công ty đã ý thức được nguồn nhân lực có một ý nghĩa
hết sức quan trọng đối với sự phát triển bền vững của công ty trong tương
lai. Vì thế các lao động đã được phân theo trình độ để công ty có một
hướng quản lý và làm việc theo đúng năng lực của mình.
* Phân theo độ tuổi.
Trong việc kinh doanh của một công ty cần phải phân công việc lao
động theo độ tuổi. Số lao động trên 45 năm tuổi và số lao động từ 25 đến
35 tuổi trong công ty được phân theo mức trung bình so với tổng số lao
động. Còn số lao động từ 35 đến 45 tuổi chiếm đa phần tổng số lao dộng,
mức tuổi dưới 25 chỉ chiếm phần ít.
Thông qua đó so sánh sự tăng giảm cơ cấu nhân lực của công ty qua 3
năm 2003 - 2005 không có nhiều biến động.
Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C
17
Chuyên đề tốt nghiệp
2.3. Quy trình công nghệ sản xuất SP chủ yếu và nguyên vật liệu sử dụng
Công ty cổ phần khí công nghiệp sản xuất 3 loại sản phẩm chính là
khí: Oxy, Nitơ và Acetylene ở dạng khí và lỏng.
khử zeolit được lọc sạch khỏi hơi nước, cacbonic và những chất hydrô
cacbon gây cháy nổ khác. Khi một bình làm sạch không khí ( chu kỳ hấp
thụ ) thì bình kia đồng thời được tái sinh ( chu kỳ tái sinh ). Nitơ thải được
sử dụng để làm sạch khí tá sinh.
Trong chu kỳ tái sinh, khí tái sinh được đốt nóng bằng điện trở và thổi
nước, cacbonic khỏi zeolit. Trong chu trình làm nguội bằng khí nitơ thảI
thô, sau khi kết thúc chu trình tái sinh, bình khử được nâng áp trước khi
Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C
Máy lọc bụi Máy nén
Hệ thống làm lạnh
hoá lỏng không khí
Bình khử co
2
, hơi
nước, acetylene
Tháp
phân ly
không
khí
(tách ra
ôxy,
nitơ)
Máy nén
ôxy
Chai ôxy
khí
Téc chứa
ôxy lỏng
Nitơ
Không khí
2
)
Nguyên liệu để sản xuất C
2
H
2
là đất đèn ( Ca
2
C
2
) và nước ( H
2
O )
Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ2 : công nghệ sản xuất acetylene
Đất đèn được nạp vào bình phản ứng sinh khí có dung tích 2m
3
. Trong
bình sinh khí này có lắp đặt thiết bị khuấy trộn để tăng tốc độ và đẩy cao
hiệu suất phản ứng:
CaC
2
+ H
2
O = C
2
H
2
Bình sinh khí
Nạp chai
Khử ẩm & khử dầu
Nén khí
Khử tạp chất
Bình sinh khí
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty được xây dựng từ năm 1991 trên mặt bằng 1100m
2
với các
khu vực nhà xưởng, văn phòng, khu vực bán hàng và căngtin.
Hiện nay, Công ty đang có hai hệ thống sản xuất ôxy, nitơ cũ và một
hệ thống mới LOX500.
H ệ thống máy OG250
Hệ thống này do Đức sản xuất. Đây là công nghệ của những năm 70
và được trang bị cho nhà máy vào năm 1978. Theo đánh giá, hiện nay hệ
thống này vẫn giữ nguyên công suất thiết kế. Chất lượng còn lại khoảng 70
– 80%.
Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C
22
Chuyên đề tốt nghiệp
H ệ thống máy M200 ( KKA 0,25 ) sản xuất ôxy lỏng
Hệ thống này do Liên Xô sản xuất. Đây là công nghệ của những năm 50.
Hiện nay, hệ thống này đã bị hư hang nhiều, chất lượng còng lại chỉ khoảng
40%.
H ệ thống máy LOX500
Cuối năm 2003, công ty tiến hành lắp đặt hệ thống LOX500 nhập của
hãng LINDE của Đức. LOX có tổng giá trị đầu tư là 43.843.000 ( đồng )
Khi vận hành , LOX sẽ cho ra sản phẩm ôxy lỏng, nitơ lỏng với công
công
nghiệp
Phòng
kỹ
thuật
vật tư
- KCS
Phòng
bán
hàng
Phòng
kinh
doanh
Phòng
hành
chính
Quản
trị
Phòng
tổ
chức
lao
động
Trạm
CO2
Tổng giám đốc
Hội đồng quản trị
Chuyên đề tốt nghiệp
Theo mô hình tổ chức: Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông
SX.
+ Bộ phận kế hoạch: Xây dựng kế hoạch SXKD Công ty theo kỳ
(tháng, quý, năm) và giám sát quá trình thực hiện kế hoạch. Lên lịch công
tác hàng tuần và các kỳ trọng điểm, xây dựng các phương án, dự án đầu tư
mới, thực hiện công tác điều độ SX, giúp GĐ trong vấn đề đối nội, đối
ngoại, quản lý công tác xuất nhập khẩu, tham gia quảng bá thương hiệu
Công ty.
- Phòng Hành chính quản trị: Nhận công văn, thư từ, báo chí đến và
đi, quản lý giấy giới thiệu và con dấu của công ty. Soạn thảo văn bản, đánh
máy, in ấn, photocopy các ấn phẩm khi các phòng ban có yêu cầu. Chăm lo
công tác đời sống đối với các CBCNV trong công ty, theo dõi vỏ chai ra,
vào công ty, mua sắm trang thiết bị, dẫn khách đến làm việc với các bộ
phận trong công ty. Nhắc nhở mọi thành viên trong công ty thực hiện nghiêm
túc nội quy, quy chế công ty đã ban hành.
- Phòng Tài chính – Kế toán: Cân đối thu chi và tham mưu cho Tổng
GĐ về kế hoạch tài chính. Hoạch toán tập trung và phân tích toàn bộ các
hoạt động kinh tế – tài chính của công ty, đặc biệt là hàng tháng lập bảng
báo cáo các yếu tố chi phí, phân tích so sánh, đánh giá để tìm ra nguyên
nhân của sự tăng giảm chi phí, trình Tổng GĐ. Quản lý vốn cố định, vốn
lưu động, các chứng từ kế toán, theo dõi và đôn đốc công nợ, hoạch toán về
tiền lương và…các chi phí khác.
Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C
25