Mở đầu
Ngày nay với sự phát triển mạnh của khoa học kỹ thuật cũng nh sự phát
triển của ngành công nghiệp trên thế giới . Nớc ta đã từng bớc đẩy mạnh công
nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc đi lên chủ nghĩa xã hội, để đạt đợc mục tiêu
đó, nớc ta đang từng bớc xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc tạo đà cho các bớc
tiếp theo phát triển.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nớc ta đã khắc phục đợc
những khó khăn của đất nớc và đang từng bớc xây dng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
bằng cách mở rộng loại hình sản xuất kinh này, với nền kinh tế thị trờng hiện
nay mang bản chất là cạnh tranh gay gắt đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có ph-
ơng hớng và chiến lợc phù hợp mới có thể tồn tại và phát triển trên thị trờng,
phải biết phân tích đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh, phát huy những
mặt tốt, khắc phục những yếu kém không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Nhng vấn đề quan trọng nhất đợc tất cả các doanh nghiệp quan tâm là
làm sao tiết kiệm đợc chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Muốn vậy công
tác tổ chức bộ máy quản lý, các phòng ban, tổ đội sản xuất phải hợp lý,tiết kiệm
nguyên vật liệu... để biết đợc các chi phí bỏ ra đã hợp lý hay cha. Chỉ có thông
qua công tác hạch toán mới giúp cho doanh nghiệp biết để điều chỉnh kịp thời
nhằm đạt đợc lợi nhuận cao nhất, do đó hạch toán kế toán là bộ phận rất quan
trọng của hệ thống tài chính giúp cho việc kiểm soát của cấp trên đợc tốt hơn.
Chính vì tầm quan trọng đó mà mỗi sinh viên khi thực tập tại các doanh
nghiệp phải biết cách hạch toán tập hợp chi phí về tiền lơng, nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ, tài sản cố định từ đó tính đợc giá thành sản phẩm với mục tiêu
là vận dụng những kiến thức đã học ở nhà trờng vào thực tiễn, giúp cho mỗi
sinh viên hoàn thiện hơn, vững hơn để khi ra trờng còn biết cách làm.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty may TNHH Garnet Nam Định
cùng với sự hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo và các anh chị tại phòng kế toán
nói chung cũng nhu các phòng ban khác đã giúp em hoàn thành bài báo cáo
tổng hợp của mình.
Tên giao dịch: Công ty may TNHH Garnet Nam Định
Tên tiếng Anh : Garnet Nam Dinh. Co.Ltd
Trụ sở, nhà xởng đạt tại: C6-5.C6-6 Khu CN Hoà Xá-Nam Định
Chi nhánh tại: Tầng 5-nhà 105-Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Số điện thoại:04562-2425~8
Fax:04562-2429
Mã số thuế: 0600310003
Giấy phép đầu t số:04/GP-NĐ ngày 19/11/2002 do Sở Kế hoạch và Đầu
t tỉnh Nam Định, Giấy phép này đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh và Giấy chứng nhận đăng ký Điều lệ doanh nghiệp của công ty may
TNHH Garnet Nam Định và có hiệu lực kể từ ngày ký. Giấy phép này đợc lập
thành 5 bản gốc: một bản cấp cho công ty may TNNHH Garnet Nam Đinh, một
bản lu tại Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Nam Định, một bản gửi Ban chỉ đạo xây
dựng hạ tầng khu công nghiệp và một bản đăng ký tại Uỷ ban nhân dân tỉnh
Nam Định.
Công ty có t cách pháp nhân và có con dấu riêng.
3
Số Tài khoản : 23907048306 mở tại Ngân hàng Chohung vina Bank.
Thời gian hoạt động của công ty là 15 năm kể từ ngày đợc cấp giấy phép
đầu t (19/1/2002) Với số vốn đầu t đăng ký của công ty là1.100.000 USD (một
triệu một trăm nghìn đô la Mỹ) Và số vốn pháp định là 350.000USD (Ba trăm
năm mơi nghìn đô la Mỹ)
Từ khi thành lập đến nay, công ty luôn tuân thủ pháp luật Việt Nam, các
quy địng giấy phép đầu t, Điều lệ công ty, luôn thực hiện đầy đủ các biện pháp
xử lý chất thải bảo vệ môi trờng, môi sinh,phòng chống cháy nổ, an toàn lao
động theo các quy định của Nhà nớc Việt Nam. Tuy mới đợc hơn hai năm nhng
công ty đã trải qua nhiều thử thách và không ngừng phát triển nh ngày hôm nay.
Hiện nay công ty đã có hơn 200 cán bộ công nhân viên có đầy đủ trình độ và
tay nghề. Về máy móc thiết bị thì cung đợc trang bị đầy đủ cho lao động (252
máy may). Và trong tơng lai không xa số lao động này còn tăng hơn nữa đặc
ờng thế giới mà cụ thể là các nớc EU và Hoa Kỳ.
Các sản phẩm may mặc đợc sản xuất ra hiện nay của công ty để phục vụ
xuất khẩu bao gồm:
+ áo Jacket
+ Quần âu
+ Quần bò
+ Đồ lót...
Công ty có quan hệ bạn hàng với nhiều khách hàng ở các quốc gia trên
thế giới nh Anh, Pháp, Đức... và Mỹ. Trong đó có nhiều khách hàng lớn có uy
tín trên thị trờng may mặc quốc. Công ty đã ký hợp đồng sản xuất gia công với
khối lợng lớn, tạo đợc nhiều công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên của
công ty. Từ đó đã làm cuộc sống của công nhân viên không ngừng đợc cải
thiện, họ đã ngày càng gắn bó với công ty.
3-Tình hình kinh tế, tài chính, lao động
a) Về kinh tế
- Tình hình tài sản-nguồn vốn của công ty.
Bảng cân đối kế toán
Ngày 31 tháng 12 năm 2004
5
Tµi s¶n
31/12/2003 31/12/2004
A.Tµi s¶n lu ®éng vµ ®Çu t ng¾n h¹n 1,293,662,351 6,461,908,566
6
1. Tiền 120,381,768 1,303,192,625
Tiền tồn quỹ 7,655,329 14,844,988
Tiền gửi ngân hàng 112,726,439 1,288,347,637
Tiền đang chuyển - -
2. Các khoản phải thu 370,641,824 3,254,788,681
Phải thu của khách hàng 82,367,976 2,587,974,907
Trả trớc cho ngời bán - -
-Nợ dài hạn đến hạn trả 330,245,875 289,947,186
-Phải trả ngời bán
7
-Ngời mua trả trớc 597,297,306 3,286,018,909
-Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 3,000,000 0
-Phải trả cho công nhân viên 21,470,000 122,609,035
-Phải trả cho các đơn vị khác 0 0
-Phải trả, phải nộp khác 0 93,031,820
2. Nợ dài hạn 0 0
-Vay dài hạn
-Nọ dài hạn
3. Nợ khác 0 0
-Chi phí phải trả
-Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
-Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 10,951,823,168 12,680,572,664
1. Nguồn vốn Quỹ 10,951,823,168 12,680,572,664
-Nguồn vốn kinh doanh 13,268,821,000 17,671,261,000
-Quỹ đầu t phát triển 0 7,634,01
-Quỹ dự phòng tài chính 0 1,870,173
-Lợi nhuận cha phân phối (2,352,997,832) (5,036,193,310)
-Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản 0 0
2. Nguồn kinh phí và quỹ khác 36,000,000 36,000,000
-Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm 36,000,000 36,000,000
-Quỹ khen thởng, phúc lợi
-Quỹ quản lý cấp trên
-Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Tổng cộng nguồn vốn
11,903,836,349 16,472,179,614
Ngày 01 tháng 03 năm 2005
thị trờng các nớc Châu Âu, và ở Mỹ. Tuy nhiên đồng bộ của hệ thống máy móc
không cao so với trình độ kỹ thuật của các nớc trong khu vực và trên thế giới thì
vẫn còn nhiều hạn chế.
Thị truờng tiêu thụ của công ty là các nớc thuộc khối EU và Mỹ, do đó
công ty phải thờng xuyên nhập nguyên vật liệu của các bạn hàng trong và ngoài
nớc để sản xuất. Đối với các bạn hàng trong nớc thì công ty có các bạn hàng
quen thuộc nh Công ty Đông San, công ty Vinatex, công ty Nhựa Đông Phơng
và công ty Bao Bì Hà Nội.
- Quy trình công nghệ gia công sản phẩm
9
Cũng nh các doanh nghiệp may mặc khác của nớc ta hình thức sản xuất
kinh doanh của công ty là gia công sản phẩm may mặc để xuất khẩu ra thị trờng
thế giới. Sản phẩm gia công của công ty gồm có các mặt hàng: Quần, áo nhiều
cỡ số khác nhau. Sản phẩm đợc sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng là
chủ yếu, đợc sản xuất theo một quy trình khá hợp lý:
Quy trình công nghệ chế biến nh sau:
1: Đầu tiên là đo đếm nguyên vật liệu vải- chọn mẫu- chọn khổ.
2: May mẫu-lấy mẫu-giác sơ đồ-Cắt trải cải ghép sơ đồ cắt phá, cắt gọt-
đánh số-ghép kiện-bó buộc
3: May vải truyền theo dây chuyền mốc chảy-sản phẩm hoàn thành tập
thể theo thiết kế của từng loại sản phẩm
4: Hoàn chỉnh-thể loại-dán cỡ-số tem- đóng vào túi PE
5- Hoàn thành gồm mẫu-cỡ từng địa chỉ vào từng thùng cáttông-xiết nẹp,
sau nhập kho hoặc chuyển đi.
Mỗi công việc đều có KCS (Kiểm tra chất lợng sản phẩm)
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình sản xuất phức tạp,
kiểu liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều công đoạn xuất kế tiếp nhau. Mặt
hàng của công ty bao gồm các loại quần áo, đồ lót theo nhiều chủng loại khác
nhau và đều qua các công đoạn: Cắt- may-là- đóng gói...
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty may TNHH Garnet cuối năm 2003 và 2004
Chỉ tiêu
Mã
số
2003 2004
11
Kho Nguyên vật liệu Kho Phụ kiệnCắt
May
Là
KCS
Đóng gói
Thêu Giặt
May
Nhập kho thành phẩm
- Tổng doanh thu 01 1,998,332,897 10,802,526,918
Trong đó doanh thu hàng
xuất khẩu
02 0 0
- Các khoản giảm trừ
(04+05+06+07)
03 0 0
+ Chiết khấu 04 0 0
+ Giảm giá hàng bán 05 0 0
+ Giá trị hàng bán bị trả lại 06 0 0
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu
07 0 0
1. Doanh thu thuần (01-03) 10 1,998,332,897 10,802,526,918
2. Giá vốn hàng bán 11 2,511,977,735 9,653,874,372
ty. Tuy nhiên tình hình tài chính năm 2004 đã có bớc chuyển biến rõ rệt so với
năm đầu khi mới đi vào hoạt động. Tổng doanh thu thuần năm 2004 đã cao hơn
so với năm 2003 là 8.804.194.013 (tám tỷ tám trăm linh bốn triệu một trăm
chín t nghìn không trăm mời ba) đồng tức 440,58% so với năm 2003, mặt khác
giá vốn hàng bán của năm 2004 lại chỉ tăng 7.141.896.637 (Bảy tỷ một trăm
bốn mốt triệu tám trăm chín sáu nghìn sáu trăm ba bảy)đồng tơng ứng với
284,31% so với năm 2003. Nh vậy tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn rất
nhiều so với tốc độ tăng của giá vốn hàng bán. Đặc biệt ở năm 2003 thì lợi
nhuận gộp của công ty bị âm một khoản do giá vốn hàng bán lớn hơn tổng
doanh thu thuần còn năm 2004 thì ngợc lại không những GVHB nhỏ hơn mà
còn nhỏ hơn rất nhiều khiến lợi nhuận gộp của năm 2004 tăng hơn so với 2003
nhiều cụ thể tăng 1.662.297.374 (một tỷ sáu trăm sáu hai triệu hai trăm chín
bảy nghìn ba trăm bảy t) đồng tơng ứng 323.63%. Tuy nhiên do chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của năm 2004 lại tăng rất nhiều so với
năm 2003 mặc dù năm 2003 bị lỗ một khoản từ hoạt động tài chính là
6.158.706 (sáu triệu một trăm năm tám nghìn bảy trăm linh sáu) đồng ,năm
2004 lại thu đợc lợi nhuận là 1.432.454 ( một ttriệu bốn trăm ba hai nghìn bốn
trăm năm bốn) đồng nhng vẫn không đủ bù cho khoản chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp mà công ty nbỏ ra, nên lợi nhuận sau thuế của công ty
năm 2004 bị lỗ hơn 2003 là 330.530.146(ba trăm ba mơi triệu năm trăm ba mơi
nghìn một trăm bốn sáu) đồng tơng ứng 14,04% (do công ty không phải nộp
thuế lợi tức nên lợi nhuận sau thuế không bị ảnh hởng bởi thuế).
-Các khoản nộp ngân sách Nhà nớc
+ Tiền thuê đất hàng năm kể từ khi đợc bàn giao đất trên thực địa đối với
diện tích đất sử dụng tại C6-5.C6-6 Khu công nghiệp Hoà Xá, Nam Định với
mức: 0.06 (không phẩy không sáu) USD/năm. Mức tiền thuế đất đợc điều chỉnh
lại sau mỗi chu kỳ 5 năm và có tỷ lệ gia tăng không vợt quá 15% (mời lăm phần
trăm) so với lần công bố trớc đó.
13
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm bằng: 10% (mời phần trăm) lợi
hànhlà 33 ngời, chiếm 15,6% lực lợng lao động của toàn công ty, lao động ở bộ
phận sản xuất là 178 chiếm 84,4% lực lợng lao động. Nh vậy với cơ cấu lao
động trên thì bộ máy quản trị điều hành là tơng đối gọn nhẹ so với các doanh
nghiệp Nhà nớc trong ngành. Từ đó đờng ra quyết định quản trị ngắn làm tăng
chất lợng và quyết định quản trị. Thêm vào đó, chi phí cho bộ máy quản trị điều
hành không lớn góp phần giảm bớt chi phí nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty.
Trong số lao động ở bộ phận quản trị điều hành thì hầu hết có trình độ
đại học, cao đẳng về chuyên ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách. Tuy nhiên
công ty vẫn thờng xuyên cử cán bộ nhân viên đi đào tạo tại các khoá ngắn hạn
do các trờng Đại học, Viện nghiên cứu để cập nhật kiến thức quản lý mới, áp
dụng vào công ty.
Nội quy lao động
- Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi.
Thời gian làm việc bình thờng là 8 giờ 1 ngày, 48 giờ 1 tuần.Làm hành
chính : buổi sáng từ 8 giờ đến 12 giờ, buổi chiều từ 1 giờ đến 5 giờ (nghỉ tra 1
giờ)
Nghỉ phép hàng năm:
Ngời lao động có đủ 12 tháng làm việc tại công ty thì đợc nghỉ
hàng năm hởng nguyên lơng 12 tháng. Nếu dới 12 tháng thì đợc nghỉ theo tỷ lệ
tơng ứng.
Số ngày nghỉ hàng năm đợc tăng thêm theo thâm niên làm việc, cứ
5 năm thì đợc nghỉ thêm 1 ngày.
Thời gian nghỉ hàng năm đợc dành bố trí cùng với dịp nghỉ tết Âm
lịch.
Ngời lao động cha nghỉ hết số ngày hàng năm do công ty không
bố trí đợc thì đợc trả lơng những ngày cha nghỉ.
Nghỉ lễ: Ngời lao động đợc nghỉ làm việc hởng nguyên tháng lơng những
ngày lễ sau đây:
Tết Dơng lịch: 1 ngày ( ngày 1 tháng dơng lịch)
cấp các số liệu có liên quan đến việc sản xuất, kinh doanh của công ty khi cha
16
đợc sự đồng ý của giám đốc hoặc ngời đợc uỷ quyền. Không làm h hỏng đồ
dùng tài sản của công ty. Không tự ý di chuyển máy móc, dụng cụ, đồ dùng
sang khu vực khác. Không tháo phụ tùng của máy này sang máy khác khi cha
đợc sự đồng ý của phân xởng. Dụng cụ đồ dùng giao cho cá nhân sử dụng do cá
nhân tự giữ gìn, bảo quản, khi chuyển sang bộ phận khác hoặc nghỉ việc phải
bàn giao lại đầy đủ cho ngời quản lý,
Tuyệt đối tuân thủ sự chỉ dẫn của chuyên gia, kỹ thuật và sự điều hành
của cán bộ quản lý.
Không gây mất trật tự, không gây chia rẽ mất đoàn kết hoặc làm tổn hại
đến nhân phẩm, sức khoẻ của ngời.
Tiết kiệm điện, nớc, vật t, nguyên phụ liệu và các chỉ tiêu trong sử dụng,
không tự ý lấy dụng cụ, nguyên phụ liệu...
- An toàn, vệ sinh lao động . Ngời lao động trớc khi nhận nhiệm vụ sản
xuất đều phải học tập nội quy, quy phạm về an toàn lao động, an toàn
kỹ thuật và phòng chống cháy nổ, có liên quan đến công việc phải
thực hiện.
Hàng ngày phải làm vệ sinh máy trớc giờ làm việc, bảo quản máy móc và
thực hiện các quy phạm về vệ sinh an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
theo quy định của công ty.
Ngời lao động trong khi làm việc phải sử dụng các trang thiết bị vệ sinh,
an toàn lao động, an toàn kỹ thuật theo quy định.
Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, không ăn quà bánh, uống rợu bia nơi làm việc,
không hút thuốc trong các phân xởng, kho hàng.
Tại những nơi làm việc dễ xảy ra cháy nổ hoặc nguy hiểm đến tính mạng
ngời lao động và các thiết bị, vật t máy móc phải tuân theo bảng chỉ dẫn quy
định rõ những việc phải làm và những việc không đợc làm.
Khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, nguy cơ xảy ra cháy, nổ
hoặc h hỏng máy móc phải thực hiện ngay các biện pháp ngăn chặn nếu có thể
4-Tổ chức bộ máy quản lý và các chính sách quản lý tài chính- kinh tế
đang đợc áp dụng tại công ty.
Công ty may TNHH Garnet là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, bộ
máy quản ly sản xuất kinh doanh đợc tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt. Đứng đầu là
18
Tổng Giám đốc, giúp việc cho Tổng Giám đốc là các phòng ban với các chức
năng và nhiệm vụ cụ thể.
+Tổng giám đốc (TGĐ) công ty: Là ngời đứng đầu bộ máy lãnh đạo của
công ty, là ngời đại diện có t cách pháp nhân cao nhất tại công ty,chịu trách
nhiệm trớc Pháp luật về điều hành hoạt động của công ty. TGĐ có nhiệm vụ
điều hành và quyết định mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch đã đề
ra.
+ Các phòng ban: Đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý kinh doanh, chịu sự
chỉ đạo trực tiếp củaTGĐ, làm nhiệm vụ tham mu cho TGĐ điều hành công ty
trong phạm vi của từng phòng ban. Công ty gồm các phòng ban sau:
a)Phòng Xuất nhập khẩu(gồm 5 ngời:1 trởng phòng, 4 nhân viên) là bộ
phận tham mu cho TGĐ công ty xác định các phơng hớng mục tiêu kinh doanh
xuất nhập khẩu, trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu về kinh
doanh xuất nhập khẩu theo kế hoạch của công ty trong từng thời kỳ, có các
nhiệm vụ chủ yếu sau
Điều tra ngiên cứu thu thập thông tin về nhu cầu của thị trờng,giá cả thị
trờng, chủng loại, mẫu mã hàng hoá và thị hiếu ngời tiêu dùng.
Làm các thủ tục xuất nhập khẩu cho công ty và các đơn vị nhận uỷ thác.
Phòng XNK có nhiệm vụ làm các báo cáo về tình hình thực hiện các kế
hoạch sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu theo yêu cầu của công ty.
b)Phòng kế toán (gồm 4 ngời, 1 kế toán trởng và 2 kế toán viên, 1 thủ
quỹ) Là bộ phận tham mu cho TGĐ về công tác tài chính kế toán: Tổ chức hạch
toán, quản lý tài sản hàng hoá vật t, tiền vốn theo các nguyên tắc quản lý kinh tế
của Nhà nớc và sự chỉ đạo của công ty. Thực hiện chức năng quan sát viên của
Nhà nớc tại công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về thực hiện
Chịu trách nhiệm về kỹ thuật may cũng nh tiến độ hoàn thành sản phẩm.
e) Phòng nhân sự (Gồm 2 ngời: 1 trởng phòng, 1 nhân viên): là bộ phận
tham mu choTGĐ về mặt tuyển dụng, đào tạo bồi dỡng cán bộ công nhân viên
của công ty, có các nhiệm vụ sau:
Xết tuyển công nhân viên theo yêu cầu cụ thể của từng phần hành công
việc, tuỳ theo năng lực và khả năng của từng ngời để sắp xếp công việc cho phù
hợp.
f) Phòng kinh doanh (Gồm 6 ngời: 1 trởng phòng và 5 nhân viên): Là bộ
phận tham mu cho TGĐ về phơng hớng mục tiêu kinh doanh nhằm đạt đợc
20
hiệu qủa kinh doanh tốt nhất trong từng thời kỳ và điều hành hoạt động kinh
doanh của công ty, có các nhiệm vụ sau:
Quản lý các đơn đặt hàng, kết hợp với các phòng ban để đảm bảo việc
giao hàng đúng thời hạn đối với khách hàng.
Cùng với phòng XNK nghiên cứu điều tra nhu cầu thị trờng để đảm bảo
việc sản xuất đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng.
Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổng hợp kết quả sản xuất
kinh doanh và tài chính, tổ chức khai thác nguồn hàng sản xuất gia công, xây
dựng các hợp đồng kinh tế, tính toán các phơng án sản xuất kinh doanh đảm
bảo việc thực hiện đúng các họp đồng đã ký.
Xây dựng giá thành kế hoạch sản phẩm, giá bán, giá gia công và giá các
hàng hoá và nguyên liệu phụ trợ.
Sơ đồ tổ chức côngty
21
Tổng Giám đốc
P. Nhân
sự
P. XNK
P. Kế
toán
Sổ sách kế toán đợc mở theo Hệ thống tài khoản do Bộ tài chính quy định
nhằm phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để phản ánh số hiện có và tình
hình biến động của từng đối tợng kế toán. Mỗi đơn vị có một hệ thống sổ sách
kế toán chính thức.
Hình thức ghi sổ của công ty là hình thức Nhật ký chung. Hình thức này
đơn giản phù hợp với việc s dụng máy vi tính.
Về tổ chức chứng từ: Chế độ chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý của mọi số
liệu ghi chép trong các sổ kế toán. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị
kế toán đều phải lập chứng từ. Chứng từ phải lập theo đúng quy định, ghi chép
đầy đủ, kịp thời, đúng với sự thực hiện nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Công ty sử dụng các loại chứng từ nằm trong danh mục chứng từ kế toán
của Vụ chế độ kế toán quy định.
Kỳ hạch toán theo tháng.
Niên độ kế toán: Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào
nàgy 31/12 tính theo năm dơng lịch hàng năm.
22
Hệ thống tài khoản: Là mô hình phân lại các đối tợng kế toán theo yêu
cầu xử lý thông tin để xác định và cung cấp những chỉ tiêu liên quan đến tình
tình tài sản, nguồn vốn cũng nh tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của đơn vị.
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKT do Bộ
Tài Chính ban hành có sửa đổi bổ xung theo các Thông t.
Về hệ thống báo cáo kế toán: BC kế toán là thông tin tổng hợp về tình
hình tài sản, nguồn vốn cũng nh tình hình về kết quả hoạt động của doanh
nghiệp.
Trớc tình hình thực tế của công ty, từ yêu cầu tổ chức quản lý và trình độ
đội ngũ cán bộ, biên chế nhân sự phòng Tài chính-Kế toán hiện nay gồm 4 ngời
và đợc tổ chức nh sau:
-Kế toán trởng (kiêm kế toán tổng hợp) Có trách nhiệm tổ chức toàn bộ
công tác kế toán của công ty, tổ chức phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực mọi
Bộ máy kế toán của công ty có quan hệ mật thiết với các bộ máy khác
của công ty nói riêng cung nh bộ máy quản lý chung của toàn công ty, tất cả
đều chịu sự quản lý và làm theo sự chỉ đạo của TGĐ công ty. Bộ máy kế toán là
công cụ quản lý có vai trò hết sức quan trọng đối với công ty, là cơ sở để lập kế
hoạch, kiểm tra, đánh giá, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, kiểm tra việc
chấp hành luật pháp và là cở để ra quyết định.
II.Vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại công ty
1. Chế độ chứng từ
Chứng từ là phơng pháp thông tin và kiểm tra chứng minh cho nghiệp vụ
kinh tế phát sinh hoàn thành theo thời gian và địa điểm cụ thể,là cơ sở để ghi
vào sổ kế toán.
Tổ chức chứng từ kế toán là việc tổ chức ban hành, ghi chép chứng
từ,kiểm tra, luân chuyển, lu trữ chứng từ kế toán trong doanh nghiệp để bảo
đảm tính chính xác của thông tin và là căn cứ để ghi sổ kế toán.
Việc tổ chức chứng từ kế toán nhằm đảm bảo mọi nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đều đợc phản ánh, do đó phải quản lý chặt chẽ sự biến động của tài sản
trong công ty.
24
Kế TOáN TRƯởNG
Kế toán viên 1 Kế toán viên 2 Thủ quỹ
Chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán. Mọi nghịêp vụ kinh tế phát
sinh phải có chứng từ xác minh mới đợc ghi sổ kế toán.
Chứng từ ghi chép ngày nghiệp vụ kinh tế phát sinh, do đó nó gắn với
trách nhiệm vật chất của công ty, do đó là căn cứ pháp lý để kiêm tra, thanh tra
và xử lý tranh chấp trong hoạt động kinh doanh.
Công ty sử dụng chứng từ kế toán theo chế độ chứng từ kế toán Việt
Nam. Do đó trình tự tổ chức chứng từ kế toán cũng theo quy định chung của chế
độ chứng từ kế toán Việt Nam
2.Chế độ tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán là mô hình phân loại các đối tợng kế toán