Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại an thắng - Pdf 83

Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần
đầu tƣ và thƣơng mại An Thắng
Sinh viên: Đoàn Thị Thƣ - Lớp: QT 1002K
1
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là một phƣơng tiện đƣợc sử dụng để thu thập, đo lƣờng, đánh giá và
truyền đạt những thông tin kinh tế, tài chính về quá trình hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ kinh tế. Báo cáo
tài chính là sản phẩm quan trọng nhất của quy trình kế toán; nó là công cụ cơ
bản để công bố thông tin kế toán của doanh nghiệp. Nó tổng hợp và truyền đạt
tất cả các số liệu kế toán đƣợc phản ánh trên các tài khoản kế toán, hoặc cả số
liệu từ các chứng từ kế toán đƣợc lập và trình bày vào báo cáo tài chính để đáp
ứng tốt nhất mọi nhu cầu của ngƣời sử dụng thông tin kế toán. Do vậy mà việc
phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính là một công việc vô cùng cần thiết
và quan trọng.
Nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính doanh
nghiệp, đặc biệt là thông qua việc phân tích báo cáo tài chính, cùng với sự
hƣớng dẫn tận tình của thầy giáo Thạc sĩ Vũ Hùng Quyết và các cán bộ kế toán
của phòng kế toán công ty cổ phần đầu tƣ và thƣơng mại An Thắng, em đã chọn
đề tài: “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ
phần đầu tƣ và thƣơng mại An Thắng” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Nội dung khóa luận gồm 3 chƣơng:
Chương I: Lý luận chung về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp.
Chương II: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty
Cổ phần đầu tƣ và thƣơng mại An Thắng.
Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng
cân đối kế toán tại công ty Cổ phần đầu tƣ và thƣơng mại An Thắng.
Do hiểu biết và thời gian còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏi
thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa
luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.

tài chính là đặc biệt cần thiết.
1.1.2 Mục đích và vai trò của báo cáo tài chính.
 Mục đích: Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài
chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng
Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần
đầu tƣ và thƣơng mại An Thắng
Sinh viên: Đoàn Thị Thƣ - Lớp: QT 1002K
3
yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nƣớc và nhu cầu hữu ích
của những ngƣời sử dụng trong việc đƣa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài
chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:
a/ Tài sản;
b/ Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
c/ Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác;
d/ Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
đ/ Thuế và các khoản nộp Nhà nƣớc;
e/ Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán;
g/ Các luồng tiền.
Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác
trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu
đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp
dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài
chính.
 Vai trò: Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với
doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho đối tƣợng bên ngoài doanh nghiệp,
nhƣ các cơ quan quản lý nhà nƣớc, các nhà đầu tƣ hiện tại và các nhà đầu tƣ
tiềm năng, kiểm toán viên độc lập và các đối tƣợng khác có liên quan…
- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Các báo cáo tài chính cung cấp thông
tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng nhƣ tình hình và
kết quả kinh doanh một kỳ hoạt động để có thể đánh giá đúng đắn tình hình tài

cậy, khi:
+ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp;
+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ
đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;
+ Trình bày khách quan, không thiên vị;
+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;
+ Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.
Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán.
Báo cáo tài chính phải đƣợc lập đúng nội dung, phƣơng pháp và trình bày
Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần
đầu tƣ và thƣơng mại An Thắng
Sinh viên: Đoàn Thị Thƣ - Lớp: QT 1002K
5
nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải đƣợc ngƣời lập, kế toán
trƣởng và ngƣời đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn
vị.
1.1.4 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ 6 nguyên tắc quy định
tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”:
 Hoạt động liên tục:
- Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, Giám đốc (hoặc ngƣời đứng đầu)
doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh
nghiệp. Báo cáo tài chính phải đƣợc lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp
đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thƣờng trong
tƣơng lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng nhƣ buộc phải ngừng hoạt
động, hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình. Khi đánh giá, nếu
Giám đốc (hoặc ngƣời đứng đầu) doanh nghiệp biết đƣợc có những điều không
chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây ra sự nghi ngờ
lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không chắc

mua sắm hoặc thanh lý lớn các tài sản, hoặc khi xem xét lại cách trình bày báo
cáo tài chính. Việc thay đổi cách trình bày báo cáo tài chính chỉ đƣợc thực hiện
khi cấu trúc trình bày mới sẽ đƣợc duy trì lâu dài trong tƣơng lai hoặc nếu lợi
ích của cách trình bày mới đƣợc xác định rõ ràng. Khi có thay đổi, thì doanh
nghiệp phải phân loại lại các thông tin mang tính so sánh cho phù hợp với các
quy định của đoạn 30 và phải giải trình lý do và ảnh hƣởng của sự thay đổi đó
trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
 Trọng yếu và tập hợp
- Từng khoản mục trọng yếu phải đƣợc trình bày riêng biệt trong báo cáo
tài chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà
đƣợc tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.
- Khi trình bày báo cáo tài chính, một thông tin đƣợc coi là trọng yếu nếu
không trình bày hoặc trình bày thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai
lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hƣởng đến quyết định kinh tế của ngƣời
sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô và tính chất
của các khoản mục đƣợc đánh giá trong các tình huống cụ thể nếu các khoản
Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần
đầu tƣ và thƣơng mại An Thắng
Sinh viên: Đoàn Thị Thƣ - Lớp: QT 1002K
7
mục này không đƣợc trình bày riêng biệt. Để xác định một khoản mục hay một
tập hợp các khoản mục là trọng yếu phải đánh giá tính chất và quy mô của
chúng. Tuỳ theo các tình huống cụ thể, tính chất hoặc quy mô của từng khoản
mục có thể là nhân tố quyết định tính trọng yếu. Ví dụ, các tài sản riêng lẻ có
cùng tính chất và chức năng đƣợc tập hợp vào một khoản mục, kể cả khi giá trị
của khoản mục là rất lớn. Tuy nhiên, các khoản mục quan trọng có tính chất
hoặc chức năng khác nhau phải đƣợc trình bày một cách riêng rẽ.
- Nếu một khoản mục không mang tính trọng yếu, thì nó đƣợc tập hợp với
các khoản đầu mục khác có cùng tính chất hoặc chức năng trong báo cáo tài
chính hoặc trình bày trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Tuy nhiên, có

doanh thu. Kết quả của các giao dịch này sẽ đƣợc trình bày bằng cách khấu trừ
các khoản chi phí có liên quan phát sinh trong cùng một giao dịch vào khoản thu
nhập tƣơng ứng, nếu cách trình bày này phản ánh đúng bản chất của các giao
dịch hoặc sự kiện đó. Chẳng hạn nhƣ :
 Lãi và lỗ phát sinh trong việc thanh lý các tài sản cố định và đầu tƣ dài
hạn, đƣợc trình bày bằng cách khấu trừ giá trị ghi sổ của tài sản và các khoản chi
phí thanh lý có liên quan vào giá bán tài sản;
 Các khoản chi phí đƣợc hoàn lại theo thoả thuận hợp đồng với bên thứ ba
(ví dụ hợp đồng cho thuê lại hoặc thầu lại) đƣợc trình bày theo giá trị thuần sau
khi đã khấu trừ đi khoản đƣợc hoàn trả tƣơng ứng;
- Các khoản lãi và lỗ phát sinh từ một nhóm các giao dịch tƣơng tự sẽ đƣợc
hạch toán theo giá trị thuần, ví dụ các khoản lãi và lỗ chênh lệch tỷ giá, lãi và lỗ
phát sinh từ mua, bán các công cụ tài chính vì mục đích thƣơng mại. Tuy nhiên,
các khoản lãi và lỗ này cần đƣợc trình bày riêng biệt nếu quy mô, tính chất hoặc
tác động của chúng yêu cầu phải đƣợc trình bày riêng biệt theo qui định của
Chuẩn mực “Lãi, lỗ thuần trong kỳ, các sai sót cơ bản và các thay đổi trong
chính sách kế toán”.
 Có thể so sánh
- Các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính nhằm để so sánh giữa
các kỳ kế toán phải đƣợc trình bày tƣơng ứng với các thông tin bằng số liệu
trong báo cáo tài chính của kỳ trƣớc. Các thông tin so sánh cần phải bao gồm cả
các thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiết giúp cho những ngƣời
Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần
đầu tƣ và thƣơng mại An Thắng
Sinh viên: Đoàn Thị Thƣ - Lớp: QT 1002K
9
sử dụng hiểu rõ đƣợc báo cáo tài chính của kỳ hiện tại.
- Khi thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trong báo
cáo tài chính, thì phải phân loại lại các số liệu so sánh (trừ khi việc này không
thể thực hiện đƣợc) nhằm đảm bảo khả năng so sánh với kỳ hiện tại, và phải

toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”.
(*) Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đƣợc thực hiện từ năm
2008)
1.1.6 Kỳ lập, thời hạn nộp, nơi nhận báo cáo tài chính
 Kỳ lập báo cáo tài chính
- Kỳ lập báo cáo tài chính năm: Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài
chính theo kỳ kế toán năm là năm dƣơng lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng
tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Trƣờng hợp đặc biệt, doanh nghiệp
đƣợc phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài
chính cho kỳ kế toán năm đầu tiên hay năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài
hơn 12 tháng nhƣng không đƣợc vƣợt quá 15 tháng.
- Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ: Là mỗi quý của năm tài chính
(không bao gồm quý IV).
- Kỳ lập báo cáo tài chính khác: Các doan nghiệp có thể lập báo cáo tài
chính theo kỳ kế toán khác (nhƣ tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng…) theo yêu cầu
của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.
- Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở
hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tai thời
điểm chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm
dứt hoạt động, phá sản.
 Thời hạn nộp báo cáo tài chính
- Đối với doanh nghiệp nhà nƣớc: Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý chậm
nhất là 20 ngày đối với các đơn vị kế toán; đối với tổng công ty nhà nƣớc chậm
nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý. Thời hạn nộp báo cáo tài
chính năm chậm nhất là 30 ngày đối với các đơn vị kế toán; đối với tổng công ty
nhà nƣớc chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
- Đối với các loại doanh nghiệp khác: Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tƣ
nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày,
Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần
đầu tƣ và thƣơng mại An Thắng

(3)
Cơ quan
đăng ký
kinh
doanh
1. Doanh nghiệp Nhà nƣớc Quý,
Năm
x
(1)
X x x x
2. Doanh nghiệp có vốn đầu
tƣ nƣớc ngoài
Năm X X x x x
3. Các loại doanh nghiệp khác Năm X x x x

Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng Bộ tài
chính tất cả các doanh nghiệp đóng trên địa bàn Tỉnh, Thành phố trực thuộc
trung ƣơng có trách nhiệm nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan chủ quản mình
tại Tỉnh, Thành phố đó. Doanh nghiệp Nhà nƣớc trực thuộc Trung ƣơng nộp báo
cáo tài chính cho cơ quan chủ quản là Bộ tài chính.
1.1.7 Nội dung hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính gồm: báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính
giữa niên độ.
 Báo cáo tài chính năm, gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
- Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN

Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần

- Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại
một thời điểm nhất định.
- Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của
doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình
thành các tài sản đó. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá
khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần
đầu tƣ và thƣơng mại An Thắng
Sinh viên: Đoàn Thị Thƣ - Lớp: QT 1002K
13
 Kết cấu bảng cân đối kế toán:
Bảng 1.1: Kết cấu bảng cân đối kế toán ()
Đơn vị báo cáo:……………….... Mẫu số B 01 – DN
Địa chỉ:…………………………. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTC)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày ... tháng ... năm ...(1)
Đơn vị tính:............. TÀI SẢN


số Thuyết
minh

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (…) (…)
V. Tài sản ngắn hạn khác 150
1. Chi phí trả trƣớc ngắn hạn 151
2. Thuế GTGT đƣợc khấu trừ 152
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nƣớc 154 V.05
1 2 3 4 5
5. Tài sản ngắn hạn khác 158
Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần
đầu tƣ và thƣơng mại An Thắng
Sinh viên: Đoàn Thị Thƣ - Lớp: QT 1002K
14
B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 +
250 + 260)

200

I- Các khoản phải thu dài hạn 210
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06
4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 (...) (...)
II. Tài sản cố định 220
1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08
- Nguyên giá 222
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (…) (…)
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09
- Nguyên giá 225
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 (…) (…)
3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10

7. Phải trả nội bộ 317
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320
II. Nợ dài hạn 330
1. Phải trả dài hạn ngƣời bán 331
2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19
3. Phải trả dài hạn khác 333
4. Vay và nợ dài hạn 334 V.20
1 2 3 4 5
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336
7.Dự phòng phải trả dài hạn 337

B – VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430)

400

I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22
1. Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 411
2. Thặng dƣ vốn cổ phần 412
3. Vốn khác của chủ sở hữu 413
4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 (...) (...)
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416
7. Quỹ đầu tƣ phát triển 417
8. Quỹ dự phòng tài chính 418
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
10. Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối 420
11. Nguồn vốn đầu tƣ XDCB 421


Lập, ngày....tháng.....năm...
Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:
Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhƣng không
đƣợc đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số“.
Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) đƣợc ghi bằng số âm dƣới hình thức ghi
trong ngoặc đơn (...).
Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dƣơng lịch (X) thì “Số cuối
năm“ có thể ghi là “31.12.X“; “Số đầu năm“ có thể ghi là “01.01.X“.
 Cơ sở lập bảng cân đối kế toán:
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;
- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
- Căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm trƣớc.
Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần
đầu tƣ và thƣơng mại An Thắng
Sinh viên: Đoàn Thị Thƣ - Lớp: QT 1002K
17
1.2.2 Quy trình lập bảng cân đối kế toán
 Trƣớc khi lập bảng cân đối kế toán :Trƣớc khi lập bảng cân đối kế toán
cần thiết phải thực hiện tốt các công việc chuẩn bị:
- Phải hoàn thành việc ghi sổ kế toán.
- Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan (sổ kế toán
tổng hợp với nhau, sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết); kiểm tra, đối
chiếu số liệu giữa các sổ kế toán doanh nghiệp với các đơn vị có quan hệ kinh tế
(ngân hàng, ngƣời mua, ngƣời bán...) kết quả kiểm tra, đối chiếu nếu có chênh
lệch cần phải điều chỉnh theo phƣơng pháp thích hợp trƣớc khi lập báo cáo.
- Kiểm kê tài sản trong trƣờng hợp cần thiết và kiểm tra đối chiếu số liệu

chi tiết dƣ Nợ thì ghi ở phần “Tài sản”, tổng chi tiết dƣ Có thì ghi ở phần
“Nguồn vốn” không đƣợc bù trừ lẫn nhau giữa các chi tiết trong cùng 1 tài
khoản.
 Tuy nhiên có 1 số tài khoản đặc biệt cần lƣu ý khi lập bảng cân đối kế
toán:
+ Các khoản dự phòng (TK 129, 139, 159, 229) và hao mòn tài sản cố định
(214) tuy có số dƣ Có nhƣng khi lập báo cáo vẫn đƣợc sử dụng số dƣ Có để ghi
vào chỉ tiêu tƣơng ứng trong phần “Tài sản” bằng số âm (quy định là ghi số tiền
trong ngoặc đơn)
+ Các chỉ tiêu chênh lệch đánh giá lại tài sản (TK 412), chênh lệch tỷ giá
(TK 413), lợi nhuận chƣa phân phối (TK 421) nếu có số dƣ bên Có thì ghi bình
thƣờng, nếu có số dƣ bên Nợ thì phải ghi âm.
+ Khoản trả trƣớc cho ngƣời bán và khoản đang nợ ngƣời bán, khoản ngƣời
mua đang nợ và khoản ngƣời mua ứng trƣớc tiền không đƣợc bù trừ khi lập
bảng cân đối kế toán mà phải dựa vào từng chỉ tiêu phù hợp với quy định.
- Phƣơng pháp lập các chỉ tiêu ngoài bảng: căn cứ trực tiếp vào số dƣ Nợ
của các tài khoản loại 0 có liên quan để ghi vào chỉ tiêu tƣơng ứng.
 Sau khi lập bảng cân đối kế toán
- Kiểm tra tính cân bằng và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong nội bộ bảng
cân đối kế toán: TÀI SẢN = NGUỒN VỐN.
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán với các
báo cáo tài chính khác.
Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần
đầu tƣ và thƣơng mại An Thắng
Sinh viên: Đoàn Thị Thƣ - Lớp: QT 1002K
19
- Kiểm tra nguồn số liệu và nội dung phản ánh các chỉ tiêu trên bảng cân
đối kế toán: Nguyên giá tài sản cố định, giá thực tế hàng tồn kho, kiểm tra các
loại vốn bằng tiền, kiểm tra các khoản chi phí trả trƣớc, kiểm tra các khoản chi
phí chờ kết chuyển, kiểm tra các khoản chi phí phải trả, kiểm tra các khoản

- Sau khi kiểm kê, nếu có chênh lệch giữa thực tế và sổ sách thì phải điều
chỉnh cho phù hợp.
 Bƣớc 4: Lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản.
- Trƣớc khi lập bảng cân đối kế toán, công ty tiến hành lập bảng cân đối số
phát sinh. Bảng cân đối số phát sinh đƣợc lập nhằm mục đích kiểm tra tính cân
đối giữa tổng số dƣ Nợ và tổng số dƣ Có cuối kỳ của các tài khoản.
- Bảng cân đối số phát sinh căn cứ vào số liệu trên Sổ cái của các tài khoản
phát sinh trong kỳ. “Số dƣ đầu kỳ” và “Số dƣ cuối kỳ” của các tài khoản trên
bảng cân đối số phát sinh là “Số dƣ đầu kỳ” và “Số dƣ cuối kỳ” của các tài
khoản trong Sổ cái. Số phát sinh Nợ và số phát sinh Có của các tài khoản trên
bảng cân đối số phát sinh là tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của
các tài khoản trong sổ cái.
- Sau khi lập xong phải đối chiếu lại “Số dƣ đầu kỳ”, “Số phát sinh trong
kỳ”, “Số dƣ cuối kỳ” của các tài khoản thể hiện trên bảng cân đối số phát sinh
với từng sổ cái, sổ chi tiết của các tài khoản.
 Bƣớc 5: Khóa sổ kế toán chính thức, lập bảng cân đối kế toán và ghi vào
mẫu bảng B01-DN.
- “Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc
báo cáo tài chính hợp nhất.
- Số hiệu ghi ở cột 3 “Thuyết minh” là số hiệu các chỉ tiêu trong Bản thuyết
minh báo cáo tài chính năm thể hiện số liệu chi tiết của các chỉ tiêu này trong
bảng cân đối kế toán.
- Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm” của bảng cân đối kế toán năm nay
đƣợc căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Số cuối năm” của từng chỉ tiêu tƣơng ứng
của bảng cân đối kế toán năm trƣớc.
- Số liệu ghi vào cột 4 “Số cuối năm” của bảng cân đối kế toán tại ngày kết
thúc kỳ kế toán năm, cụ thể nhƣ sau:
Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần
đầu tƣ và thƣơng mại An Thắng
Sinh viên: Đoàn Thị Thƣ - Lớp: QT 1002K

Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần
đầu tƣ và thƣơng mại An Thắng
Sinh viên: Đoàn Thị Thƣ - Lớp: QT 1002K
22
III. Các khoản phải thu (Mã số 130)
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 138 +
Mã số 139
1. Phải thu khách hàng (Mã số 131)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có thời hạn thanh
toán dƣới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dƣ Nợ chi tiết TK 131 “Phải thu
khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131.
2. Trả trƣớc cho ngƣời bán (Mã số 132)
Phản ánh số tiền đã trả trƣớc cho ngƣời bán mà chƣa nhận sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tƣ tại thời điểm báo cáo. Số liệu
để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dƣ Nợ chi tiết TK 331 “Phải trả cho
ngƣời bán” mở theo từng ngƣời bán trên sổ kế toán chi tiết TK 331.
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133)
Phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc
và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan
hệ giao vốn, có thời hạn thanh toán 1 năm hoặc trong 1 chu kì kinh doanh. Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ chi tiết TK 1368 “Phải thu nội bộ khác”
trên sổ kế toán chi tiết TK 1368.
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 134)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dƣ Nợ TK 337 “Thanh toán
theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên Sổ cái.
5. Các khoản phải thu khác (Mã số 138)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tƣợng liên quan tại
thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dƣ Nợ của các TK
1385, TK 1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết.

3. Thuế và các khoản phải thu nhà nƣớc (Mã số 154)
Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nƣớc tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dƣ Nợ chi tiết TK
333 “Thuế và các khoản phải thu Nhà nƣớc” trên sổ kế toán chi tiết.
4. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản ngắn hạn khác. Số liệu ghi vào chỉ tiêu
Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần
đầu tƣ và thƣơng mại An Thắng
Sinh viên: Đoàn Thị Thƣ - Lớp: QT 1002K
24
này là số dƣ Nợ TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, 141 “Tạm ứng”, 144 “Cầm
cố, ký quỹ, ký cƣợc ngắn hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký – sổ cái.
B. TÀI SẢN DÀI HẠN (MÃ SỐ 200)
Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260
I. Các khoản phải thu dài hạn(Mã số 210)
Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219
1. Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng đƣợc xếp vào loại
tài sản dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào
chi tiết số dƣ Nợ của TK 131 “Phải thu khách hàng” mở chi tiết theo từng khách
hàng.
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Nợ của TK 1361 “Vốn kinh doanh ở
đơn vị trực thuộc” trên sổ chi tiết TK 136.
3. Phải thu dài hạn nội bộ (Mã số 213)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dƣ Nợ của TK 1368 “Phải thu nội
bộ khác” trên sổ chi tiết TK 1368.
4. Phải thu dài hạn khác (Mã số 218)
Phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tƣợng có liên quan đƣợc xếp
vào loại tài sản dài hạn, các khoản ký quỹ, ký cƣợc dài hạn và khoản ứng trƣớc

3. Tài sản cố định vô hình (Mã số 227)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố
định vô hình tại thời điểm báo cáo.
Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229
- Nguyên giá (Mã số 228): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ bên Nợ
TK 213 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ cái hoặc Nhật ký – sổ cái.
- Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 229): Số liệu chỉ tiêu này đƣợc ghi âm dƣới
hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dƣ Có TK
2143 “Hao mòn tài sản cố định vô hình” trên sổ kế toán chi tiết TK 2143
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230)
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tƣ xây
dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang hoặc đã hoàn thành

Trích đoạn Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status