BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TÀO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LÊ PHÙNG DIỆU
NGHIÊN CỨU BẢO TỒN CÁC LOÀI THỰC VẬT HẠT TRẦN
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HOẠT, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên rừng
Mã số: 8620211
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VƢƠNG DUY HƢNG
Hà Nội, 2018
i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong
bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ cơng trình nghiên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................... 3
1.1 Nghiên cứu về thực vật Hạt trần trên thế giới ....................................... 3
1.2 Nghiên cứu về thực vật Hạt trần ở Việt Nam ........................................ 6
1.3 Các nghiên cứu c liên quan tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt ...... 8
Chƣơng 2 . MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................... 10
2.1 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................ 10
2.1.1 Mục tiêu chung ............................................................................... 10
2.1.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 10
2.2 Đối tượng phạm vi nghiên cứu ............................................................ 10
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu .................................................................... 10
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 10
2.3 Nội dung nghiên cứu............................................................................ 10
2.4 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 11
2
.4
1
P
4.2.4. Gắm núi (Gnetum montanum) ....................................................... 36
4.2.5. Du sam núi đất (Keteleeria evelyniana) ........................................ 37
4.2.6. Thông nàng (Dacrycarpus imbricatus) ......................................... 40
4.2.7. Kim giao (Nageia fleuryi) .............................................................. 42
4.2.8. Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius) ..................................... 45
4.2.9. Dẻ tùng vân nam (Amentotaxus yunnanensis) ............................... 47
4.2.10 .Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii)........................................... 50
v
4.3. Nguyên nhân gây ra nguy cấp đến thực vật Hạt trần tại khu vực nghiên
cứu .............................................................................................................. 53
4.4. Đề xuất giải pháp quản lý và bảo tồn thực vật Hạt trần cho KBT Pù
Hoạt .............................................................................................................. 54
4.4.1. Bảo tồn tại chỗ ............................................................................... 54
4.4.2. Bảo tồn chuyển chỗ ........................................................................ 55
4.4.3. Giải pháp xã hội............................................................................. 56
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Chú giải
BTTN
Bảng 4.1. Thành phần loài Hạt trần tại KBT Pù Hoạt .................................... 28
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Thân cành lá Pơ mu và bản đồ phân bố của loài tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Hoạt ...................................................................... 31
Hình 4.2. Cành lá Bách xanh và bản đồ phân bố của lồi tại Khu bảo tồn thiên
nhiên Pù Hoạt ............................................................................... 33
Hình 4.3. Thân cành lá Tuế lá dài và bản đồ phân bố của loài tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Hoạt ...................................................................... 35
Hình 4.4. Thân cành lá Gắm núi và bản đồ phân bố của loài tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Hoạt ...................................................................... 36
Hình 4.5. Cành lá Du sam núi đất và bản đồ phân bố của loài tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Hoạt ...................................................................... 38
Hình 4.6. Cành lá Thơng nàng và bản đồ phân bố của lồi tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Hoạt ...................................................................... 41
Hình 4.7. Cành lá Kim giao và bản đồ phân bố của lồi tại Khu bảo tồn thiên
nhiên Pù Hoạt ............................................................................... 43
Hình 4.8. Cành lá Thông tre lá dài và bản đồ phân bố của loài tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Hoạt ...................................................................... 46
Hình 4.9. Thân cành lá Dẻ tùng vân nam và bản đồ phân bố của loài tại Khu
bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt ......................................................... 48
Hình 4.10. Cành lá Sa mộc dầu và bản đồ phân bố của loài tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Hoạt ...................................................................... 51
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay trên thế giới có khoảng 1.000 loài thực vật Hạt trần thuộc 85
chi, 15 họ, đa số trong chúng đều là những loài thực vật quý hiếm. Các lồi
thực vật Hạt trần khơng những có giá trị to lớn trong việc cung cấp cho con
giá trị cao về đa dạng sinh học của Việt Nam, thành phần động, thực vật
phong phú, đa dạng. Tuy nhiên, trong những năm gần đây tình trạng khai thác
gỗ, săn bắt trái phép làm cho số lượng các loài giảm sút nghiêm trọng trong
đ c nhưng loài quý hiếm đang bị đe dọa tuyệt chủng. Riêng về thực vật đã
c hơn 30 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam và danh sách thực vật bị đe dọa
trên thế giới cần được bảo tồn.
Nhằm xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp quản lý loài
thực vật quý hiếm, tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu bảo tồn các loài thực
vật Hạt trần tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An”.
Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu bổ sung các thơng tin khoa học về hiện trạng phân
bố các lồi Hạt trần tại khu vực Bắc Trung bộ nói chung và tại Khu bảo tồn
Thiên nhiên Pù Hoạt nói riêng; là cơ sở dữ liệu khoa học về Hạt trần cho các
nghiên cứu tiếp theo tại Việt Nam.
Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu là căn cứ để Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt quản
lý bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thực vật Hạt trần tại khu vực đơn
vị quản lý.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Nghiên cứu về thực vật Hạt trần trên thế giới
Hạt trần có lịch sử phát sinh, phát triển rất lâu đời, chúng xuất hiện lần
đầu tiên vào khoảng 34500 vạn năm trước, chúng tồn tại và phát triển phồn
thịnh ở các kỷ Đề von, kỷ Thạch thán, kỷ Nhị điệp ở đại Cổ sinh; kỷ Nhị điệp,
kỷ Jura, kỷ Bạch phấn của đại Trung sinh; kỷ Đệ tam, kỷ Đệ tứ của đại Tân
sinh. Từ lúc phát sinh đến nay, do khí hậu của trái đất có những biến đổi rất
4
cây phòng hộ bảo vệ đất, nước, sinh thái, một vài lồi có thể sử dụng cành lá,
n n đực, nón cái, hạt để làm thuốc. Tại Trung Quốc, diện tích rừng cây lá kim
chiếm 50.66% tổng diện tích rừng của cả nước, trữ lượng gỗ chiếm 56.26%,
nếu như chỉ xét những diện tích rừng đã thành thục trở lên thì Hạt trần chiếm
đến 66.27% tổng trữ lượng gỗ của Trung Quốc.
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân từ phía con người và tự nhiên đã làm
cho rất nhiều loài Hạt trần bị tuyệt chủng cũng hoặc c nguy cơ tuyệt chủng
rất cao. Căn cứ vào số liệu thống kê trong danh lục đỏ của IUCN năm 2007,
số loài Hạt trần quý hiếm cần được bảo vệ chiếm tỷ lệ rất cao, cũng như
những nhóm thực vật khác, số lượng các lồi Hạt trần c xu hướng tăng từ
các vùng ơn đới lạnh đến vùng nhiệt đới. Mặt khác khu vực nhiệt đới là nơi c
tốc độ và tỷ lệ loài bị nguy cấp, tuyệt chủng cao hơn nhiều so với các vùng
khác. Do vậy điểm nóng của cơng tác bảo tồn Hạt trần hiện nay nằm ở những
vùng nhiệt đới.
Trung Quốc là quốc gia có số lượng lồi Hạt trần nhiều nhất thế giới, các
cơng trình nghiên cứu về nhóm thực vật Hạt trần cũng khá chi tiết. Từ năm
1949 đến nay c : “Thực vật Hạt trần chí Trung Quốc” năm 1958; năm 1978
xuất bản “Quyển 7-Thực vật chí Trung Quốc”, thống kê cả cây bản địa và
nhập nội thuộc nhóm Hạt trần của Trung Quốc hiện nay có khoảng 236 loài
47 phân loài thuộc 41 chi 11 họ; tài liệu “Thực vật bậc cao Trung Quốc” năm
2000 thống kê Trung Quốc có khoảng 250 lồi Hạt trần bản địa thuộc 34 chi
10 họ. Tỉnh giáp với Việt Nam của Trung Quốc là Vân Nam qua tài liệu
“Thực vật chí Vân Nam quyển 4”[16] đã thống kê tồn tỉnh có 92 lồi 11
phân lồi Hạt trần thuộc 33 chi 11 họ.
Tại Trung Quốc ngoài các nghiên cứu về phân loại cịn rất nhiều các
cơng trình khác nghiên cứu về cơng dụng, kỹ thuật gây trồng, bảo tồn, văn
hố, đặc tính sinh học và sinh thái học, tính chất gỗ, chiết xuất hoạt chất chữa
6
rừng gồm 400 cây Bách li băng (Cedrus) nổi tiếng từ thời tiền sử, trong đ c
13 cây cổ địa c hàng nghìn năm tuổi.
Hiện tại có trên 200 lồi cây Hạt trần được xếp là bị đe dọa tuyệt chủng
ở mức toàn thế giới rất nhiều loài khác bị đe dọa trong một phần phân bố tự
nhiên của loài. Hiện nay do nhiều nguyên nhân từ phía con người và tự nhiên
đã làm cho rất nhiều loài Hạt trần bị tuyệt chủng hoặc c nguy cơ bị tuyệt
chủng rất cao. Căn cứ vào số liệu thống kê trong danh lục sách đỏ của IUCN
năm 2007 số loài Hạt trần quý hiếm cần được bảo vệ chiếm tỷ lệ rất cao. Khu
vực nhiệt đới là nơi c tốc độ và tỷ lệ loài bị nguy cấp, tuyệt chủng nhiều hơn
hẳn so với các khu vực khác. Do vậy điểm nóng của công tác bảo tồn Hạt trần
hiện nay nằm ở những vùng nhiệt đới.
1.2 Nghiên cứu về thực vật Hạt trần ở Việt Nam
Tầm quan trọng của Hạt trần Việt Nam đối với thế giới thể hiện ở nhiều
điểm. Những phát hiện mới gần đây đã bổ sung một số lồi thực vật Hạt trần
có giá trị cao cho hệ thực vật Việt Nam. Một số loài Hạt trần mới trên thế giới
được phát hiện tại Việt Nam trong những năm gần đây như: năm 1996
Nguyễn Tiến Hiệp và Vidal cơng bố phát hiện lồi mới: Dẻ tùng sọc nâu rộng
(Amentotaxus hatuyenensis), năm 2002 Aljos Farjon và Nguyên Tiến Hiệp
phát hiện loài Bách vàng (Xanthocyparis vietnamensis) là chi mới cho thực
vật thế giới, năm 2004 Averyanov, Nguyễn Tiến Hiệp và Phan Kế Lộc cơng
bố lồi mới: Bách xanh núi đá (Calocedrus rupestris). Một số loài Hạt trần
hoặc khu phân mới của loài được phát hiện tại Việt Nam gần đây như: năm
1984 Phan Kế Lộc cơng bố Việt Nam có Thơng pà cị (Pinus kwangtungensis)
phân bố, năm 2004 một quần thể lớn loài Bách xanh (Calocedrus macrolepis)
được phát hiện tại Quảng Bình, năm 2000 phát hiện Thiết sam giả
(Pseudotsuga sinensis) và Thiết sam núi đá (Tsuga chinensis) có phân bố tại
Việt Nam, năm 2001 phát hiện loài Bách tán đài loan (Taiwania
8
Nguyên): 33 loài địa thuộc 19 chi 5 họ, 9 loài đặc hữu và đề xuất giải pháp
bảo tồn một số lồi Thơng q hiếm, nguy cấp của Việt Nam.
Để bảo tồn những lồi thực vật q hiếm nói chung và thực vật Hạt trần
nói riêng, Chính phủ Việt Nam đã ban hành một số quy định, điều lệ và tài
liệu hướng dẫn thi hành, qua đây đã thu được những thành cơng rất lớn trong
bảo tồn các lồi Hạt trần quý hiếm của Việt Nam. Năm 2006 Chính phủ công
bố nghị định 32/2006/NĐ-CP quy định về quản lý thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý hiếm. Theo quy định này động thực vật rừng quý hiếm
được chia làm 4 nhóm IA, IIA (nhóm thực vật rừng quý hiếm, nguy cấp) và
nh m IB, IIB (nh m động vật rừng quý hiếm, nguy cấp). Trong phần danh lục
của Nghị định thực vật Hạt trần có 46 lồi thuộc 13 chi, 6 họ (trong tổng số
133 loài, 39 chi 6 họ thực vật). Năm 2008 công bố “Sách đỏ thực vật Việt
Nam” tài liệu đã thống kê Việt Nam có 448 loài của 111 họ thực vật thuộc 4
cấp quý hiếm (CR, EN, VU, LR). Trong số đ , thực vật Hạt trần có 27 lồi
thuộc 6 họ.
Các nghiên cứu về thực vật Hạt trần của Việt Nam hiện nay chủ yếu đi
sâu về phân loại, bảo tồn ngoại vi, mà chưa đi sâu về nghiên cứu phân tích các
đặc trưng về quần thể, đặc tính sinh vật học, sinh thái học của thực vật Hạt
trần tại nơi phân bố tự nhiên của loài. Đây là những căn cứ rất quan trọng để
bảo tồn nội vi thực vật Hạt trần.
1.3 C c nghiên cứu c
iên quan tại
hu Bảo tồn thiên nhiên P Hoạt
Do khu bảo tồn mới thành lập nên các nghiên cứu thực vật triển khai trực
tiếp tại khu BTTN Pù Hoạt còn khá hạn chế. Trong tài liệu "Bảo tồn cảnh
quan hệ sinh thái đa dạng loài và gen, đa dạng văn hóa truyền thống" của
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Xây dựng cơ sở khoa học nhằm bảo tồn các loài thực vật Hạt trần.
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định được hiện trạng phân bố, đặc tính sinh học và sinh thái học
của các loài thực vật Hạt trần tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt.
- Đề xuất giải pháp bảo tồn loài các loài thực vật Hạt trần.
2.2 Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loài thực vật Hạt trần ở rừng tự nhiên của Khu Bảo tồn thiên nhiên
Pù Hoạt.
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu về phân bố, đặc tính sinh học, sinh thái học, các mối đe dọa
cũng như giải pháp bảo tồn của các loài Hạt trần tại Khu bảo tồn thiên nhiên
Pù Hoạt, Nghệ An.
Phạm vi về không gian
Nghiên cứu được tiến hành trên các tuyến và ô tiêu chuẩn tại Khu bảo
tồn thiên nhiên Pù Hoạt, Nghệ An.
Phạm vi về thời gian
Từ tháng 05 năm 2018 đến tháng 11 năm 2018.
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Thành phần loài Hạt trần tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt.
11
- Đặc điểm sinh học và sinh thái học của các loài Hạt trần tại khu vực
nghiên cứu.
- Nguyên nhân đe dọa đến thực vật Hạt trần tại khu vực nghiên cứu.
b. Điều tra trên tuyến
- Điều tra theo tuyến vạch sẵn trên bản đồ địa hình, tuyến cần được lựa
chọn dựa trên các đường mòn c sẵn để dễ tiếp cận khu vực hơn. Các tuyến
điều tra c chiều dài không giống nhau được xác định đảm bảo đi qua tất cả
các sinh cảnh, trạng thái rừng đại diện cho Khu bảo tồn.
Số lượng tuyến điều tra: Điều tra trên 21 tuyến, tuyến c chiều dài 5-10
km. Trên các tuyến điều tra, ngoài bản thân, dự kiến sẽ c hỗ trợ thêm của 5-6
cán bộ Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An thơng
thạo địa hình, thực vật tại khu vực nghiên cứu dẫn đường và hỗ trợ thu mẫu.
Sử dụng bản đồ của khu bảo tồn kết hợp với máy GPS điều tra theo từng
tuyến nhằm xác định vị trí phân bố các lồi để xây dựng lên bản đồ khu vực
phân bố các loài thực vật Hạt trần. Tuyến điều tra được đánh dấu trên bản đồ
và đánh dấu trên thực địa bằng sơn hoặc dây nilon c màu dễ nhận biết. Xác
định các tuyến điều tra chính để điều tra xác định tất cả các loài cây ngành
Hạt trần theo các nội dung đề ra. Nội dung điều tra theo mẫu biểu 01.
Mẫu biểu 01. Biểu điều tra tuyến
Số hiệu Tuyến............................
Tờ số:...................
Kiểu rừng:..................
Đá mẹ, đất:.................................
Địa hình:..............
Độ rộng tuyến.............
GPS Điểm đầu: ..........................................................
Ghi
chú
13
2.4.1.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Mapinfo và nền bản đồ số của Khu Bảo tồn thiên
nhiên Pù Hoạt để xây dụng các bản đồ phân bố các loài thực vật Hạt trần và
bản đồ các tuyến điều tra.
Dùng phần mềm MapSource để chuyển dữ liệu GPS sang Mapinfo.
Từ kết quả ghi nhận tọa độ các loài thực vật Hạt trần, sử dụng phần mềm
Mapinfo thể hiện vị trí phân bố các lồi thực vật Hạt trần tại Khu Bảo tồn
thiên nhiên Pù Hoạt.
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái học
2.4.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu và phỏng vấn
- Kế thừa các nguồn tài liệu, các kết quả nghiên cứu c liên quan đến
lồi nghiên cứu về đặc tính sinh học và sinh thái học các loài thực vật Hạt trần.
- Phỏng vấn cán bộ Khu bảo tồn và các chuyên gia về thực vật về đặc
điểm sinh học và sinh thái học các loài thực vật Hạt trần.
2.4.2.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
a. Điều tra đặc điểm hình thái
Nghiên cứu về hình thái các lồi Hạt trần thơng qua quan sát và mơ tả
ngồi thực tế về hình thái thân cây, tán cây, thân cây, lá, n n đực, nón cái,
hạt… của các lồi Hạt trần gặp trên các tuyến điều tra. Các kết quả nghiên
cứu về đặc điểm hình thái là cơ sở để giám định tên lồi. Ngồi ra các thơng
tin về đặc điểm hình thái (nhận biết) các loài Hạt trần sẽ hỗ trợ cho cán bộ
quản lý Khu bảo tồn nhận dạng nhanh các lồi Hạt trần có giá trị bảo tồn tại
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt.
b. Điều tra đặc điểm cấu trúc rừng các loài thực vật Hạt trần phân bố
Độ cao:........................
GPS:..............................................................................
Ngày ĐT:.....................
Địa điểm:......................................................................
Người ĐT:...................
TT
Tên cây
D₁.₃
Hvn
Hdc
Dt
Sinh
cm
m
m
Sinh trưởng Nguồn gốc Ghi
chú
T
TB
X
Hạt Chồi
Mẫu biểu 04. Biểu điều tra cây bụi thảm tƣơi, tv ngoại tầng
Số hiệu ÔTC:......... Tờ số:...... Ngày ĐT:................. Địa điểm:................
Diện tích ƠDB= 8m² (2m x 4m); Số lượng ÔDB = 5 ÔDB/Ô tiêu chuẩn
ÔDB
số
TT
Tên cây
Số bụi Số cây % CP Htb m Phân bố
Ghi
chú
16
Mẫu biểu 05. Biểu điều tra tái sinh quanh gốc cây mẹ
Lồi trung tâm:
ST
cao
T
ÔDB T 100
cm 50 cm 100 cm
cm
T
X
Nguồn
Ghi
gốc
chú
Ntb: là số cây trung bình mỗi lồi. Ntb được tính bằng:
Ntb
(N: tổng số cây các loài, m: tổng số loài)
Khi đ CTTT được xác định bằng cơng thức:
Trong đó: Ki: là hệ số tổ thành loài i, được xác định bằng: Ki =
Ni: Số cây loài i
N: tổng số cây các loài
m: Số lồi tham gia cơng thức tổ thành
Xi: Tên lồi i
(Tính hệ số tổ thành theo đơn vị là 1/10, trong CTTT loài c hệ số lớn
viết trước, tên của các loài được viết tắt. Nếu các loài tham gia CTTT c hệ số
Ki < 1 thì c thể bỏ hệ số tổ thành nhưng phải viết dấu “+” nếu Ki = 0,5 – 0,9,
viết dấu “– “nếu Ki < 0,5)
- Đánh giá chất lượng cây tái sinh bằng công thức.
N% = (Ni/N)*100
Trong đ : N% là tỷ lệ cây tái sinh tốt, trung bình, xấu trong OTC.
Ni là số cây tốt, trung bình, xấu trong OTC
N là tổng số cây tái sinh trong OTC
- Tính mật độ cây/ha bằng công thức: M =
Trong đ : M: mật độ
(cây/ha)
N: số cây điều tra S: diện tích điều tra.