Nghiên cứu tính đa dạng thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa đồng nai - Pdf 83

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN VIẾT SỬ

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ TẠI
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN - VĂN HÓA ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Đồng Nai, 2012


BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN VIẾT SỬ

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ TẠI
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN - VĂN HÓA ĐỒNG NAI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ SỐ: 60.62.68

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HOÀNG VĂN SÂM


DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................VII
DANH MỤC CÁC HÌNH .....................................................................................VII
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1................................................................................................................3
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ..........................................................3
1.1. Nhận thức về đa dạng sinh học .....................................................................3
1.2. Tổng quan nghiên cứu về hệ thực vật ...........................................................8
1.2.1. Trên thế giới .........................................................................................8
1.2.2. Ở Việt Nam ...........................................................................................8
1.2.3. Nghiên cứu về hệ thực vật ở Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng
Nai ......................................................................................................................12
CHƯƠNG 2..............................................................................................................14
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
...................................................................................................................................14
2.1. Mục tiêu của đề tài ......................................................................................14
2.1.1. Mục tiêu chung ...................................................................................14
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................14
2.2. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................14
2.3. Nội dung nghiên cứu...................................................................................14
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................14
2.4.1.Công tác chuẩn bị ...............................................................................14
2.4.2. Phương pháp điều tra thực địa ..........................................................15
2.4.2.1. Thu thập số liệu tại thực địa ........................................................15
2.4.2.2. Xử lý và bảo quản mẫu ................................................................20
2.4.2.3. Xác định và kiểm tra tên khoa học ..............................................22
2.4.2.4. Xây dựng danh lục thực vật ........................................................24
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu các nguyên nhân suy giảm và đề xuất giải
pháp bảo tồn thực vật ........................................................................................26
CHƯƠNG 3..............................................................................................................27
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU.......27

4.1. Xây dựng danh lục ......................................................................................43
4.2. Đa dạng về thành phần loài thực vật thân gỗ..............................................43
4.2.1. Đa dạng về taxon ngành thực vật ......................................................43
4.2.2 Đa dạng ở bậc dưới ngành..................................................................44
4.2.3 Đa dạng về giá trị sử dụng ..................................................................46
4.2.4. Đa dạng các loài cây quý hiếm ..........................................................49
4.2.4.1. Các loài trong danh sách của Nghị định 32/2006/NĐ-CP .........53
4.2.4.2. Các loài qúi, hiếm theo Sách Đỏ Việt Nam (2007) .....................53
4.2.4.3. Các lồi cây q, hiếm theo IUCN 2009 .....................................54
4.2.4.4. Mức độ nguy cấp xét theo CITES ................................................54
4.3. Các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật tại Khu Bảo tồn thiên
nhiên Văn Hóa – Đồng Nai ...............................................................................55
4.3.1. Các nguyên nhân trực tiếp .................................................................56
4.3.1.1. Do thiếu đất sản xuất nông nghiệp ..............................................56
4.3.1.2. Khai thác gỗ ................................................................................56
4.3.1.3. Phá rừng làm nương rẫy .............................................................58
4.3.1.4. Do sự khai thác và bn bán gỗ, các Lâm sản ngồi gỗ ............59
4.3.2 Các nguyên nhân gián tiếp ..................................................................61


v

4.3.2.1 Áp lực dân số ................................................................................61
4.3.2.2 Tình trạng đói nghèo ....................................................................62
4.3.2.3 Nhận thức của cộng đồng còn thấp ..............................................62
4.3.2.4. Ảnh hưởng của kinh tế thị trường ...............................................63
4.4 Các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực nghiên .......................63
4.4.1. Nâng cao năng lực quản lý và thi hành pháp luật ............................63
4.4.2.Tăng cường đào tạo ............................................................................65
4.4.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng và tăng cường trang thiết bị ........................65


Ban quản lý

VQG:

Vườn quốc gia

ĐDSH:

Đa dạng sinh học

ĐDTV:

Đa dạng thực vật

OTC:

Ô tiêu chuẩn

NĐ 32:

Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006

Nxb:

Nhà xuất bản

SĐVN:

Sách đỏ Việt Nam

MAP:

Chương trình con người và sinh quyển

WWF:

Quỹ Bảo tồn Động vật hoang dã Quốc tế

PRA:

Phương pháp đánh giá nhanh nơng thơn có sự tham gia của người dân

WCMC:

Trung tâm giám sát bảo tồn Thế giới

CITES:

Công ước Quốc tế về buôn bán Động thực vật hoang dã nguy cấp


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

TT

Trang


4.2

Các chỉ số đa dạng của hệ thực vật Khu BTTN – Văn Hóa ĐN

44

4.3

Các họ đa dạng nhất của hệ thực vật Đồng Nai

45

4.4

Các chi đa dạng nhất hệ thực vật Khu BTTN – Văn Hóa ĐN

45

4.5

Giá trị sử dụng của hệ thực vật Khu BTTN – Văn Hóa Đồng Nai

47

4.6

Danh sách các lồi cây q hiếm tại Khu BTTN – Văn hóa ĐN

49


Bom, xã Gia Tân thuộc huyện Thống Nhất - tỉnh Đồng Nai. Khu Bảo tồn nằm về
phía Bắc tỉnh Đồng Nai; phía Tây giáp tỉnh Bính Dương; phía Bắc giáp tỉnh Bình
Phước. Cách thành phố Hồ Chí Minh 70 km và cách thành phố Biên Hòa khoảng 40
km (nằm cạnh nhà máy Thủy điện Trị An). Bên cạnh giá trị về đa dạng sinh học,
trước đây cũng là vùng căn cứ cách mạng với địa danh nổi tiếng Chiến khu Đ. Đây
là một trong những Khu bảo tồn có tài nguyên động thực vật rừng đa dạng, phong
phú, trong đó có nhiều lồi động thực vật quý hiếm, đặc hữu. Khu bảo tồn giữ vai
trò rất quan trọng trong công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học,
bảo vệ môi trường, điều hịa nguồn nước cho thuỷ điện Trị An, chống xói lở, bảo vệ
đất, khu dân cư sống ven khu rừng và bảo tồn các giá trị di tích lịch sử nhân văn.
Khu Bảo tồn được thành lập với mục tiêu khôi phục lại sự đa dạng sinh học
của hệ sinh thái rừng cây tự nhiên bản địa thuộc lưu vực sông Đồng Nai và vùng
miền Đông Nam bộ; tạo ra phạm vi bảo tồn thiên nhiên rộng lớn nối liền với Vườn
Quốc gia Cát Tiên, bảo tồn nơi cư trú và di trú cho các loài động vật hoang dã, phục
vụ công tác bảo tồn thiên nhiên gắn với việc bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa lịch
sử của các di tích, nhằm giáo dục truyền thống cách mạng và phát triển du lịch sinh
thái, mở ra nhiều cơ hội hợp tác, đầu tư với các tổ chức quốc tế về bảo tồn thiên
nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học;


2

Đặc trưng nổi bật về rừng tự nhiên trong khu vực, đó là hệ sinh thái rừng
cây họ Dầu trên vùng địa hình đồi, bán bình ngun. Đây cịn là nơi cư trú của
nhiều lồi động vật rừng, trong đó có nhiều lồi được xếp là q hiếm, có nguy cơ
tuyệt chủng đã được ghi vào Sách Đỏ Việt Nam và Sách Đỏ IUCN, khu hệ động,
thực vật ở đây có quan hệ mật thiết với khu hệ động, thực vật rừng của Vườn
Quốc gia Cát Tiên.
Khu rừng này trong thời kỳ chiến tranh còn là nơi chịu nhiều thảm họa của
chất độc hoá học do quân đội Hoa Kỳ rải nhằm huỷ diệt con người và thiên nhiên.

rừng và các rạn san hô v.v... đều nằm trong khái niệm ĐDSH. Thứ đến, ĐDSH lại là
một lĩnh vực nghiên cứu trong đó bao gồm cả sự mơ tả, đánh giá và giải thích
nguồn gốc cũng như sự hình thành nó.
* Lịch sử khái niệm về đa dạng sinh học
Nguồn gốc đa dạng của sự sống trên trái đất không những là đề tài trung tâm
của các ngành khoa học tự nhiên mà còn liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học
khác. Các quan niệm về sự phân chia sự sống đã có từ thời cổ xưa và vẫn còn tiếp
tục bàn luận cho tới ngày nay.
Thuật ngữ ĐDSH xuất hiện lần đầu tiên trong hai bài viết của Lovejoy
(1980), Norse và McManus (1980). Lovejoy, làm việc cho Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên
Quốc tế tại Washington (Hoa Kỳ) đã nhấn mạnh trong Báo cáo năm 1980 cho Tổng
thống Hoa Kỳ về các vấn đề môi trường toàn cầu, năng lượng, dân số và kinh tế...
Trong báo cáo cũng đã nhấn mạnh sự cấp thiết phải có các nỗ lực quốc tế để bảo vệ
môi trường trên phạm vi tồn cầu, đánh giá diện tích rừng cịn lại trên trái đất,
những kiến nghị sử dụng và hậu quả của việc khai thác rừng quá mức hiện nay (làm
thay đổi khí hậu tồn cầu và suy thối ĐDSH) v.v... Lovejoy cho rằng ĐDSH hay
đa dạng của sự sống được xác định trước hết bằng tổng số các loài sinh vật đang tồn
tại hiện nay.
Norse và McManus, hai nhà sinh thái học của Hội đồng Nhà trắng về chất


4

lượng môi trường trong nhiệm kỳ của tổng thống Cater, đã viết một chương trong
Báo cáo hàng năm (1980) của Uỷ ban về Chất lượng môi trường. Chương này đề
cập tới ĐDSH toàn cầu, và đưa ra hai khái niệm có liên quan là đa dạng gen
(genetic diversity) và đa dạng sinh thái (ecological deversity) (khái niệm sau tương
đương với số lượng của các lồi sinh vật). Báo cáo cịn đề cập tới lợi ích vật chất
của ĐDSH, cơ sở tâm lý và triết học của công tác bảo tồn, các tác động của con
người tới ĐDSH và các chiến lược cũng như chính sách để bảo tồn ĐDSH.

ĐDSH bao gồm cả sự khác biệt về gen giữa các loài, khác biệt về gen giữa các quần
thể sống cách ly về địa lý cũng như sự khác biệt giữa các cá thể cùng chung sống
trong một quần thể. ĐDSH còn bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã mà trong
đó các lồi sinh sống, các hệ sinh thái nơi mà các loài cũng như các quần xã sinh vật
tồn tại và cả sự khác biệt của các mối tương tác giữa chúng với nhau.
Trong chương trình hành động đa dạng sinh học Việt Nam cũng nêu ra một
khái niệm về đa dạng sinh học: “Đa dạng sinh học là tập hợp tất cả các nguồn sinh
vật sống trên hành tinh gồm tổng số loài động vật và thực vật, tính đa dạng và sự
phong phú trong từng lồi tính đa dạng hệ sinh thái của cộng đồng sinh thái khác
nhau, hoặc tập hợp các loài sống ở các vùng khác nhau trên thế giới với các hoàn
cảnh khác nhau”. Với định nghĩa này đã đề cập đến ba vấn đề về đa dạng sinh học là
đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái. Tuy nhiên định nghĩa trên cịn dài
dịng, khơng rõ ràng và dễ dẫn đến nhầm lẫn giữa tính phong phú và tính đa dạng;
cịn một điểm khơng rõ nữa của định nghĩa trên là chỉ nhắc đến hai nhân tố động vật
và thực vật trong giới sinh vật mà bỏ quên quần xã sinh vật và các loài sinh vật khác
như nấm, vi sinh vật…
Trong tác phẩm “Đa dạng cho sự phát triền – Diversity for development” của
Viện tài nguyên gen thực vật quốc tế (IPGRI) [59] đa dạng sinh học được định nghĩa
như sau: “Đa dạng sinh học là toàn bộ những biến dạng trong tất cả cơ thể sống và
các phức hệ sinh thái mà chúng sống. Đa dạng sinh học có ba mức độ: Đa dạng hệ
sinh thái, đa dạng loài và đa dạng di truyền”.
Định nghĩa về đa dạng sinh học được sử dụng thông dụng, ngắn gọn và đầy
đủ nhất là định nghĩa về đa dạng sinh học trong công ước về bảo tồn đa dạng sinh
học được thông qua tại hội nghị thượng đỉnh toàn cầu ở Rio de Janeiro (1992). Định
nghĩa đó như sau: “Đa dạng sinh học là sự biến đổi giữa các sinh vật ở tất cả mọi


6

nguồn, bao gồm hệ sinh thái trên đất liền, trên biển và các hệ sinh thái nước khác,

7

nhân tố quan trọng của các hệ sinh thái. Đa dạng văn hố được thể hiện bằng sự đa
dạng ngơn ngữ, tín ngưỡng tơn giáo, những kinh nghiệm về việc quản lý đất đai,
nghệ thuật, âm nhạc, cấu trúc xã hội, sự lựa chọn những cây trồng, chế độ ăn uống
và một số thuộc tính khác của xã hội lồi người. Văn hố bản địa là một trong
những khía cạnh rất quan trọng của đa dạng văn hố chính là văn hoá của các dân
tộc bản địa. Đa dạng văn hoá gắn liền với các dân tộc bản địa bị đe doạ bởi nền kinh
tế và xã hội “văn minh”. Việc bảo vệ sự đa dạng về văn hoá này là rất cần thiết do
thơng thường nó là nền tảng cho sự phát triển bền vững.

Hệ thống tự nhiên

Di truyền
Loài
Quần thể
Quần xã
Hệ sinh thái

Hệ thống xã hội

Văn hố
Cơng nghệ
Kinh tế
Thơng tin
Kiến thức bản địa,…

ĐDSH là sản phẩm của sự tương tác giữa
hai hệ thống tự nhiên và xã hội
Vì vậy, ĐDSH phải được coi là sản phẩm của sự tương tác của hai hệ thống: hệ

tăng số lượng lồi
- Khi số lồi tăng khơng đáng kể thì xác định đó là diện tích biểu hiện tối thiểu
1.2.2. Ở Việt Nam
Việt Nam được xem như một điểm nóng về đa dạng sinh học. Với lãnh thổ trải
dài từ Bắc đến Nam nên có sự khác biệt lớn về khí hậu và địa hình giữa các miền đã
tạo ra tính đa dạng về mơi trường tự nhiên và các loài sinh vật. Theo lời tựa trong
cuốn “Cơ sở sinh học bảo tồn”, chúng ta có khoảng 10% trong tổng số tất cả các


9

loài sinh vật được biết đến trên trái đất, trong đó ước tính có xấp xỉ 13.000 lồi thực
vật đã được ghi nhận. Nhiều nhóm có tính đặc hữu cao, nhiều lồi đặc hữu có giá trị
khoa họa và thực tiễn lớn, tuy nhiên, chắc chắn đây chưa phải là con số cuối cùng vì
hàng năm có rất nhiều các loài thực vật mới trong hệ thực vật Việt Nam đã được ghi
nhận [39, 44, 47] .
Nghiên cứu về thực vật Việt Nam trước hết phải kể đến các tác giả lớn như
Loureiro (1790), Pierre (1879-1907)... Các tác phẩm của các nhà thực vật nổi tiếng
này đã đặt nền móng vững chắc cho việc nghiên cứu thực vật ở Việt Nam. Từ
những năm đầu của thế kỷ XX đã xuất hiện một cơng trình nổi tiếng làm nền tảng
cho việc đánh giá tính đa dạng sinh vật ở Việt Nam, đó là bộ Thực vật chí đại cương
Đơng Dương do H. Lecomte (1907 - 1952) người Pháp chủ biên. Trong cơng trình
này, tác giả đã thu mẫu và định tên, lập khố mơ tả các lồi thực vật có mạch trên
tồn lãnh thổ Đơng Dương[60].
Trên cơ sở Thực vật Đơng Dương, Thái Văn Trừng (1978) đã thống kê hệ
thực vật Việt Nam có 7.004 lồi, 1.850 chi, 289 họ [49]; về sau Humbert (19381950) đã bổ sung, chỉnh lý để hoàn thiện việc đánh giá thành phần loài cho toàn
vùng[58]. Gần đây phải kể đến bộ Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam do
Aubréville khởi xướng và chủ biên (1960 - 1966) cùng với nhiều tác giả khác đã
công bố 29 tập gồm 74 họ cây có mạch[52].
Năm 1965 Pócs Tamás đã thống kê được ở Miền Bắc có 5.190 loài[62], năm

Việt Nam.
Từ năm 1995 đến năm 2003, Nguyễn Nghĩa Thìn cùng một số tác giả khác
đã công bố một số bài báo đa dạng thành phần loài ở Vườn Quốc gia Cúc Phương,
vùng núi đá vơi Hịa Bình, Sơn La, Khu Bảo tồn Na Hang của Tuyên Quang, vùng
núi cao Sa Pa - Phansipang, vùng ven biển Nam Trung Bộ, Vườn Quốc gia Ba Bể,
Cát Bà, Bến En, Phong Nha kẻ Bàng, Cát Tiên... trong q trình nghiên cứu tác giả
đã cơng bố cuốn “ Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” [42].
Trong những năm gần đây, bộ Thực vật chí Việt Nam đã lần lượt xuất bản
các tập giới thiệu về các họ: 1) Họ Na - Annonaceae của Nguyễn Tiến Bân, 2) Họ
Bạc hà - Lamiaceae của Vũ Xuân Phương (2000), 3) Họ Cói - Cyperaceae của
Nguyễn Khắc Khơi (2000), 4) Họ Đơn nem - Myrsinaceae của Trần Thị Kim Liên
(2002), 5) Họ Trúc đào - Apocynaceae của Trần Đình Lý (2007), 6) Họ Cỏ roi ngựa


11

- Verbenaceae của Vũ Xuân Phương (2007), 7) Họ Cúc Asteraceae - của Lê Kim
Biên (2007), 8) Bộ Hoa loa kèn - Liliales của Nguyễn Thị Đỏ (2007), 10) Ngành
Rong lục - Chlorophyta (Các taxon vùng biển) của Nguyễn Văn Tiến (2007), Bộ
Rong mơ - Fucales của Nguyễn Hữu Đại + Họ Rau răm - Polygonaceae của Nguyễn
Thị Đỏ (2007). Đây là những tài liệu rất quý phục vụ công tác tra cứu, giám định
loài, tuy nhiên số lượng các họ được đề cập tới hiện tại cịn q ít.
Với cuốn Tài nguyên cây gỗ Việt Nam (2000)[22], tác giả Trần Hợp đã mô
tả đặc điểm nhận biết, phân bố và giá trị sử dụng của 1566 loài cây gỗ phổ biến từ
Bắc vào Nam. Trong đó các lồi được sắp xếp theo hệ thống tiến hóa của Armen
Takhtajan về các ngành Quyết thực vật, ngành Thực vật Hạt trần (1986), ngành
Thực vật Hạt kín (1987).
Gần đây nhất, Bộ sách Danh lục các loài thực vật Việt Nam (Nhà xuất bản
Nông Nghiệp Hà Nội) tập 1, 2, 3 (xuất bản năm 2001, 2003, 2005)[47,48] do tập thể
nhiều tác giả được giới thiệu. Đây là bộ sách đầy đủ nhất góp phần cho nghiên cứu

Đa dạng các đơn vị phân loại: trên phạm vi cả nước Nguyễn Tiến Bân
(1997)[1, 2, 3] đã thống kê và đi đến kết luận Thực vật Hạt kín trong hệ thực vật
Việt Nam hiện biết 8.500 lồi, 2.050 chi. Trong đó lớp 2 lá mầm là 1.590 chi với
trên 6.300 loài và lớp 1 lá mầm là 460 chi với 2.200 loài. Phan Kế Lộc (1996) đã
tổng kết hệ thực vật Việt Nam có 9.628 lồi cây hoang dại có mạch, 2.010 chi, 291
họ và 733 loài cây trồng . Như vậy tổng số loài lên đến 10.361 loài (chiếm 4%),
2.256 chi (chiếm 15%), 305 họ (chiếm 57%) tổng số các lồi, chi và họ của Thế
giới. Ngành hạt kín chiếm 92,47 % tổng số loài, 92,48 tổng số chi và 85,57 % tổng
số họ. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và chỉnh lý các tên theo hệ thống
Brummitt (1992) cho thấy hệ thực vật Việt Nam hiện biết đến 11.178 loài, 2.582
chi, 395 họ thực vật bậc cao. Tuy nhiên theo dự đoán của các nhà khoa học thực
vật, số lượng lồi thực vật có thể cịn cao hơn nhiều. Do vậy chúng ta cần phải tiếp
tục điều tra, nghiên cứu bổ sung thêm thông tin cho hệ thực vật Việt Nam.
Bên cạnh đó, Nguyễn Nghĩa Thìn cùng Phạm Bình Quyền cơng bố cuốn
“Đa dạng sinh học” (2002)[37], Lê Vũ Khôi công bố cuốn “Địa lý sinh vật” 2000,
Nguyễn Nghĩa Thìn với cuốn “Đa dạng sinh học và tài nguyên di truyền thực vật”
(2003) nhằm cung cấp những cơ sở khoa học cho công tác nghiên cứu đa dạng thực
vật ở Việt Nam.
1.2.3. Nghiên cứu về hệ thực vật ở Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai
Năm 1995, giáo sư Phan Kế Lộc cùng nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra
thành phần các loài thực vật vùng Đơng Nam bộ; trong đó có Khu Bảo tồn. Đây là


13

một đề tài nghiên cứu khoa học của Trường đại học khoa học tự nhiên Hà Nội trên
một vùng rộng lớn nhằm đánh giá tài nguyên thực vật của vùng sinh thái rừng thuộc
lưu vực sông Đồng Nai.
Năm 2004, Phân viện Điều tra quy hoạch rừng Nam Bộ tiến hành rà soát bổ
sung danh lục thực vật rừng và bản đồ thảm thực vật rừng của Khu bảo tồn thiên

thực vật thân gỗ tại Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai;
- Xác định được nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật thân gỗ ở Khu Bảo tồn
thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai để từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn Đa dạng thực vật
có hiệu quả.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thực vật thân gỗ tại Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai:
2.3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài chúng tôi thực hiện 4 nội dung sau:
- Điều tra, xây dựng danh lục các loài thực vật thân gỗ tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai;
- Đánh giá tính đa dạng về thành phần lồi, cơng dụng và giá trị bảo tồn của hệ thực vật
thân gỗ tại khu vực nghiên cứu.
- Nghiên cứu và phát hiện các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật tại Khu
Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai;
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn Đa dạng thực vật Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn
hóa Đồng Nai;
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1.Cơng tác chuẩn bị
Để q trình điều tra được thuận lợi, tôi tiến hành chuẩn bị các nội dung sau:


15

- Lập kế hoạch điều tra ngoại nghiệp, phỏng vấn dân và các đối tượng có liên
quan và xử lý nội nghiệp.
- Thu thập và kế thừa có chọn lọc các tài liệu thứ cấp liên quan tới khu vực
nghiên cứu.
- Chuẩn bị bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu; các bảng biểu, dụng cụ,
trang thiết bị cần thiết phục vụ điều tra, làm mẫu tiêu bản (Máy ảnh, kẹp tiêu bản,
giấy báo, cồn, túi nilon, etiket...).
2.4.2. Phương pháp điều tra thực địa

Trạm KL Rang rang

Điểm cuối
2

Điểm đầu

Điểm đầu

Trạm KL Bàu Hào

Điểm đầu

Trạm KL Bàu Điền

Điểm đầu

Trạm KL Cây Gùi

Điểm đầu

Chốt KL Đá Dựng

Chốt KL cây Gõ

Điểm cuối
7

Điểm đầu



107° 8' 5"

11° 21' 9"

107° 1' 39"

11° 16' 6"

107° 1' 41" 11° 16' 26"
Chốt KL Rang Rang

Điểm cuối
11

106° 57' 45"

107° 7' 38" 11° 21' 20"

Điểm cuối
10

107° 4' 39" 11° 13' 15"

107° 8' 4" 11° 23' 48"

Điểm cuối
8

107° 7' 45" 11° 18' 57"


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status