Đánh giá hoạt động quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay tại HDBank - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp Khoa Qu¶n Lý Kinh
Doanh
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN 2
NHÀ TP. HỒ CHÍ MINH CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 2
1.1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 2
1.2.CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ- CƠ CẤU TỔ CHỨC 3
1.2.1: Chức năng 3
1.2.3: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng 4
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của HDBank Hoàn Kiếm 4
PHÒNG KINH DOANH 5
PHÒNG XỬ LÝ NỢ XẤU 6
PHÒNG QUẢN LÝ RỦI RO 6
1.2.4: Cơ cấu lao động 10
1.3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA HDBANK CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 11
1.4: ĐẶC ĐIỂM MÁY MÓC – THIẾT BỊ 13
CHƯƠNG II: 15
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ 15
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI HDBANK HOÀN KIẾM 15
2.1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI HDBANK HOÀN KIẾM 15
2.2:KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HDBANK HOÀN KIẾM 17
2.3: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN, NỢ XẤU TẠI HDBANK HOÀN KIẾM 19
2.4: TÌNH HÌNH TRÍCH LẬP DPRR TẠI HDBANK HOÀN KIẾM 21
2.5: THỰC TRẠNG CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG 23
2.6: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QLRR CHO VAY TẠI HDBANK HOÀN KIẾM 24
2.6.3: Nguyên nhân 26
2.6.3.1: Từ phía NH 26
2.6.3.2: Nguyên nhân từ phía khách hàng 27
2.6.3.3: Nguyên nhân khách quan 27

1.3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA HDBANK CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 11
1.4: ĐẶC ĐIỂM MÁY MÓC – THIẾT BỊ 13
CHƯƠNG II: 15
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ 15
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI HDBANK HOÀN KIẾM 15
2.1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI HDBANK HOÀN KIẾM 15
2.2:KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HDBANK HOÀN KIẾM 17
2.3: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN, NỢ XẤU TẠI HDBANK HOÀN KIẾM 19
2.4: TÌNH HÌNH TRÍCH LẬP DPRR TẠI HDBANK HOÀN KIẾM 21
2.5: THỰC TRẠNG CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG 23
2.6: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QLRR CHO VAY TẠI HDBANK HOÀN KIẾM 24
2.6.3: Nguyên nhân 26
2.6.3.1: Từ phía NH 26
2.6.3.2: Nguyên nhân từ phía khách hàng 27
2.6.3.3: Nguyên nhân khách quan 27
2.6.3.4: Nguyên nhân từ phía đảm bảo tín dụng 27
3.1: PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 28
3.1.2: Nâng cao chất lượng tín dụng 28
3.1.3: Dịch vụ và công nghệ ngân hàng 29
3.1.4: Công tác tổ chức đào tạo cán bộ 29
3.2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QLRR TẠI HDBANK HOÀN KIẾM 29
3.2.1: Giải pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay 29
3.2.2: Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro 33
3.2.3: Nâng cao trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm của cán bộ tín dụng 35
KẾT LUẬN 37
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Đoàn Thu Thủy MSV:08A13718
Luận văn tốt nghiệp Khoa Qu¶n Lý Kinh
Doanh
LỜI MỞ ĐẦU

GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN
NHÀ TP. HỒ CHÍ MINH CHI NHÁNH HOÀN KIẾM.
1.1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tên ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Nhà tp. Hồ Chí
Minh
Tên giao dịch: HD Bank ( House Development Bank)
Địa chỉ: 32 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tel : (04) 39 466 633
Fax :(04) 39 466 611
Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Nhà thành phố Hồ Chí Minh
được thành lập vào ngày 4/1/1990. Là một trong những ngân hàng TMCP đầu
tiên của cả nước với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, HD Bank đã lấy sứ mệnh
“ Cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính hoàn hảo theo chuẩn
mực quốc tế, đáp ứng tốt nhất nhu cầu đa dạng của khách hàng”.
Lấy sứ mệnh trên làm mục tiêu hoạt động và phát triển, HD Bank luôn
luôn không ngừng đổi mới và ngày càng hoàn thiện. Toàn bộ hoạt động của HD
Bank đều được thực hiện thống nhất theo quy trình, quy chế của Nhà nước, tuân
thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật. Sau nhiều đợt thanh tra chặt chẽ
của thanh tra Ngân hàng Nhà nước, HD Bank đã đáp ứng được tốt các tiêu chí
về sự phát triển nhanh, lành mạnh, và bền vững của một Ngân hàng TMCP.
Thực hiện công cuộc cải tổ và đổi mới tận gốc rễ từ con người, tư duy đến cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý và chiến lược phát triển kinh doanh, kể từ năm
2008, HDBank đã thực sự chuyển mình và thay đổi một cách toàn diện, nhanh
chóng và mạnh mẽ, từ mạng lưới chỉ hơn 10 chi nhánh với vài trăm cán bộ nhân
viên và chủ yếu hoạt động trong tp. Hồ Chí Minh thì tính tới tháng 9/2011 HD
Bank có 115 điểm giao dịch trên toàn quốc, có mặt tại hầu hết các trung tâm
kinh tế lớn của cả nước như TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Bình Dương, Cần
Đoàn Thu Thủy MSV:08A13718
2
Luận văn tốt nghiệp Khoa Qu¶n Lý Kinh

Luận văn tốt nghiệp Khoa Qu¶n Lý Kinh
Doanh
1.2.3: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của HDBank Hoàn Kiếm
Đoàn Thu Thủy MSV:08A13718
4
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
PHÒNG DỊCH VỤ - KHÁCH
HÀNG
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG MARKETING
PHÒNG GIAO DỊCH
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG HÀNH CHÍNH
PHÒNG QUAN LÝ RỦI RO
PHÒNG KIỂM TRA NỘI BỘ
PHÒNG KIỂM TOÁN
CÁC PHÒNG GIAO DỊCH
Luận văn tốt nghiệp Khoa Qu¶n Lý Kinh
Doanh
Hội đồng quản trị
Cơ quan cao nhất của Ngân hàng, nhân danh Ngân hàng quyết định mọi
vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng. Hội đồng quản trị đưa
ra các định hướng về chiến lược và mục tiêu cho Ngân hàng.

dùng đồng thời chấp hành quy định về an toàn kho quỹ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
Phòng xử lý nợ xấu.
- Tiếp nhận và chịu trách nhiệm xử lý các khoản nợ do Giám đốc giao.
- Làm đầu mối thực hiện các giao dịch với khách hàng, bao gồm liên lạc,
kiểm kê tài sản, thu thập và phân tích tình hình tài chính của khách hàng, đôn
đốc mua bảo hiểm, đôn đốc thu nợ…
- Nghiên cứu, đề xuất các phương án, thu hồi, xử lý nợ;
- Tổ chức thu nợ, xử lý nợ bao gồm thực hiện các thủ tục liên quan đến cơ
cấu lại thời hạn trả nợ, thu hồi, xử lý tài sản (bán đấu giá, cho bên khác thuê
tiếp, tái xuất khẩu…), khởi kiện khách hàng, bán nợ cho các công ty mua bán
nợ…
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc.
Phòng quản lý rủi ro
- Quản lý rủi ro:Thực hiện theo dõi rủi ro tổng thể, phối hợp chặt chẽ với tất cả
các bộ phận chức năng liên quan để bảo bảo rằng tất cả các rủi ro hiện tại và tương
lai đều được nhận biết, các loại rủi ro được kiểm soát một cách hiệu quả.
- Quản trị vốn và lãi suất: Lập kế hoạch nguồn vốn hàng năm trên cơ sở
định hướng phát triển kinh doanh của Ngân hàng.
- Thực hiện huy động và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, tuân thủ các quy
định của NHNN, và của Chi nhánh về an toàn vốn.
- Lập báo cáo đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh chung trong toàn
Chi nhánh định kỳ (quý/ năm) và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc.
- Tổng hợp theo dõi kế hoạch và kết quả làm việc của các phòng ban.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
- Phòng giao dịch
- Có nhiệm vụ xử lý nghiệp vụ mua, chuyển đổi ngoại tệ, séc du lịch
bằng mọi hình thức tiếp nhận và mở các hồ sơ khách hàng mới, kiểm tra tính
Đoàn Thu Thủy MSV:08A13718
6

sách đãi ngộ cán bộ khác.
Lập kế hoạch tiền lương hàng năm.
• Công tác thư ký Hội đồng Quản trị
Lập biên bản các cuộc họp của Hội đồng Quản trị.
Dự thảo các văn bản theo yêu cầu của Hội đồng Quản trị.
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc giao
Đoàn Thu Thủy MSV:08A13718
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa Qu¶n Lý Kinh
Doanh
Phòng Dịch vụ - Marketing
- Nghiên cứu, phân loại thị trường, phân loại khách hàng hiện tại, khách
hàng tiềm năn về vốn, đồng thời phân loại thị trườn đầu tư vốn và thị trường tín
dụng. Nghiên cứu thị trường để đưa ra các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
Phòng Thanh toán quốc tế
- Làm nhiệm vụ kinh doanh ngoại tệ bằng các hình thức mở L/C, lập các
bộ chứng từ với các đơn vị xuất, nhập khẩu, mua bán kinh doanh và thu đổi
ngoại tệ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
Phòng Kiểm toán
- Thực hiện kiểm tra, rà soát và đánh giá một cách độc lập khách quan hệ
thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ của Công ty.
- Thực hiện đánh giá độc lập về tính thích hợp và sự tuân thủ các chính
sách, thủ tục, quy trình đã được thiết lập .
- Duy trì việc trao đổi thường xuyên với các tổ chức kiểm toán độc lập,
Thanh tra NHNN nhằm đảm bảo hợp tác có hiệu quả
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Hội đồng quản trị và Ban
kiểm soát Ngân hàng.
Đoàn Thu Thủy MSV:08A13718

(%)
Số
tuyệt
đối
%
Số
tuyệt
đối
%
Tổng số lao động 250 100 300 100 368 100 50 20 68 22,7
Phân theo tính chất lao động
trực tiếp 230 92 275 91,7 340 92,4 45 19,56 65 23,6
gián tiếp 20 8 25 8,3 28 7,6 5 25 3 12
Chia theo giới tính
-Nam 119 47,6 148 49,3 177 48 29 24,4 29 19,6
-Nữ 131 52,4 152 50,7 191 52 21 16 39 25,7
Phân theo trình độ
-Đại học và trên đại
học
175 70 214 71,5 261 71 39 22,3 47 22
-Cao đẳng và trung
cấp
53 21 60 20 74 20 7 13,2 14 23,3
-PTTH hoặcTHCS 22 9 26 8,5 33 9 4 20 7 26,9
Phân theo độ tuổi
-Trên 45 22 8,78 19 6,22 22 5,93 -3 -13,6 3 15,8
-Từ 35 tuổi đến 45
tuổi
81
32,4

Huy động vốn là hoạt động chính của Ngân hàng, qua đây NH có thể huy
động được một lượng vốn lớn, quyết định quy mô hoạt động của mình. Tăng
cường huy động vốn để mở rộng đầu tư là phương châm hoạt động của NH nói
chung cũng như hoạt động của HDBank Hoàn Kiếm nói riêng. Đặc điểm vốn
huy động của Chi nhánh Hoàn Kiếm được thể hiện qua bảng sau :
Bảng 2: Số liệu về nguồn vốn
Đơn vị: Tỷ đồng
Đoàn Thu Thủy MSV:08A13718
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa Qu¶n Lý Kinh
Doanh
TIÊU CHÍ
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
So sánh tăng
giảm
2010/2009
So sánh tăng,
giảm
2011/2010
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Số

1.255,7 tỷ đồng ( tương đương 50%) so với năm 2010.
Đoàn Thu Thủy MSV:08A13718
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa Qu¶n Lý Kinh
Doanh
Trong đó:
Phân theo sở hữu:
Có thể nhận thấy cơ cấu vốn của Ngân hàng trong bảng trên chủ yếu vốn
là đi vay ( >80%), do Ngân hàng kinh doanh tiền, có tính chất đặc thù riêng, nên
việc vốn đi vay chiếm phần lớn hơn vẫn là hợp lý. Ngân hàng huy động vốn từ
các cá nhân, tổ chức kinh tế và từ các TCTD khác… rồi dùng vốn huy động
được để cho vay, thanh toán, đầu tư….
Cũng theo bảng trên ta thấy vốn chủ sở hữu của Ngân hàng tăng đều qua
các năm từ 2009 – 2011 lần lượt là 17%, 18,5% và 19,5%. Việc tăng dần số vốn
chủ sở hữu này cho thấy Ngân hàng trong các năm qua làm ăn có hiệu quả, lợi
nhuận thu được dùng một phần trích vào bổ sung vốn điều lệ, các quỹ dự
phòng… Bên cạnh đó việc tăng cường vốn chủ sở hữu cũng là hợp lý, do
NHNN để đảm bảo an toàn, minh bạch hoạt động của các Ngân hàng, đã yêu
cầu các NHTM tăng vốn điều lệ tối thiểu là 3.000 tỷ. Do đó HDBank Hoàn
Kiếm cũng đã có những kế hoạch trích lập các quỹ, góp phần hoàn thành nhiệm
vụ này cùng Hội sở chính.
Phân theo tính chất của vốn:
Vốn lưu động chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so với vốn cố định ( >60%), tỷ lệ
vốn lưu động qua các năm tăng dần, điều này cho thấy Ngân hàng đang mở rộng
các nghiệp vụ tín dụng, và đầu tư ngắn hạn, vốn huy động được sử dụng để cho
vay ngắn hạn (<=12 tháng).
Vốn cố định của Ngân hàng qua các năm tăng dần, do Ngân hàng mở rộng
mạng lưới hoạt động, trong 2 năm 2010, 2011 Ngân hàng đã mở thêm 6 phòng
giao dịch, tăng tổng số phòng giao dịch trực thuộc HDBank Hoàn Kiếm lên là 9
phòng. Bên cạnh đó Ngân hàng đầu tư các thiết bị, máy móc, phục vụ cho quá

Bảng 3: Thực trạng tín dụng tại HDBank Hoàn Kiếm
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 So sánh 2010/2009
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền Tỷ trọng(%)
Chênh lệch
(+/-)
Tỷ lệ (%)
Tổng dư
nợ
591 100 1.092,53 100 501,53 84,86
1. Phân theo đối tượng
Cá nhân 189,5 32,06 291,70 26,7 102,2 53,93
Tổ chức
kinh tế
401,5 67,94 800,83 73,3 399,33 99,46
2. Phân theo kỳ hạn
Ngắn hạn 445,2 75,33 866,37 79,3 421,17 94,6
Trung và
dài hạn
145,8 24,67 226,16 20,7 80,36 55,12
3. Phân theo loại tiền
VND 443,25 75 803 73,5 359,75 81,16
Ngoại tệ
quy đổi
118,2 20 240,37 22,5 122,3 103,47
( Nguồn: Phòng Kinh Doanh)

cho vay của Ngân hàng đạt kết quả khá tốt, tăng đều qua các năm 2009,2010.
Tuy nhiên việc cho vay tập trung chủ yếu vào các khách hàng lớn, là những
khoản vay ngắn hạn, ngân hàng cần điều chỉnh cơ cấu các khoản vay cho phù
hợp hơn.
Đoàn Thu Thủy MSV:08A13718
16
Luận văn tốt nghiệp Khoa Qu¶n Lý Kinh
Doanh
2.2:KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HDBANK HOÀN
KIẾM.
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH từ 2009 – 2011
(Nguồn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ)
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Tổng thu của Ngân hàng tăng đều qua các năm, doanh thu năm 2011 là
216.439,74 triệu đồng, tăng tương đương 73,73% so với năm 2010. Mặc dù năm
2011 là một năm rất nhiều khó khăn với nền kinh tế nói chung, với ngành Ngân
hàng nói riêng, trong khi NHNN thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng, thì
HDBank bằng tiềm năng và nỗ lực của chính ngân hàng vẫn mở rộng hoạt động
Đoàn Thu Thủy MSV:08A13718
STT CHỈ TIÊU
Đơn vị
tính
2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010
+/- % +/- %
1.
Doanh thu tiêu
thụ
Triệu
đồng
108.575,88

15.200 24.400 48.560 9.200 60,53 24160 99
6.
Thu nhập bình
quân
1000/n
gười
5.300 6.100 6.400 800 +15,09 300 +4,7
7.
Tỷ suất lợi
nhuận/ DT
% 16,63 16,77 13,69 +0,14 -3,08
8.
Tỷ suất lợi
nhuận/ vốn kinh
doanh
% 1,28 0,83 0,79 -0,45 -0,04
17
Luận văn tốt nghiệp Khoa Qu¶n Lý Kinh
Doanh
cho vay có kiểm soát, cùng với đó công tác quản trị rủi ro được tăng cường và
hiện đại hóa, các yếu tố trên đã giúp cho HDBank Hoàn Kiếm đạt được những
thành công đáng kể.
Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng mạng lưới hoạt
động, nên trong những năm qua số lượng CBNV của Ngân hàng không ngừng
tăng, năm 2010 tăng 20% và năm 2011 tăng 22,7%
Nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng chủ yếu là từ vốn huy động được, và
một phần vốn chủ sở hữu, ta có thể thấy, tổng vốn kinh doanh của Ngân hàng
năm 2010 tăng mạnh so với năm 2009 là 2.513.800 triệu đồng, tăng 78,13%.
Đến năm 2011, mặc dù nguồn vốn kinh doanh vẫn tăng, xong tỷ lệ tăng thấp
hơn năm trước, là 49,95%. Điều này có thể lý giải rằng, năm 2011 khi lạm phát

So sánh 2011 /
2010
Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%)
1. Tổng dư nợ 2.011 100 2.485,6 100 474,6 26,6
2. Phân loại nợ
- Nhóm 1 1.498,2 74,5 1.848,0
4
74,35 349,84 23,35
- Nhóm 2 452,475 22,5 568,46 22,87 115,985 25,63
- Nhóm 3 5,0275 0,25 4,474 0,18 0,5535 -11
- Nhóm 4 3,0165 0,15 3,23 0,13 0,2135 7,078
- Nhóm 5 52,286 2,6 61,395 2,47 9,109 17,42
3. Tổng dư nợ quá hạn ( từ
nhóm 2 => nhóm 5)
512,8 25,5 637,56 25,65 124,76 24,33
a. Theo mức độ ĐB
- Có TCBĐ 353,31 68,9 433,5 68 80,19 22,7
- Không có TSBĐ 159,49 31,1 204,06 32 44,57 27,95
b. Theo KN thu hồi
- Có KN thu hồi 449,83 87,72 569,47 89,32 119,64 26,6
- Không có KN thu hồi 62,97 12,28 68,09 10,68 5,12 8,13
4. Nợ xấu 60,33 3 69,099 2,78 8,769 14,54
Trong đó Nợ nhóm 5( mất vốn)
52,286 2,6 61,395 2,47 9,109 17,42
(Nguồn : phòng Quản lý rủi ro )
Đoàn Thu Thủy MSV:08A13718
19
Luận văn tốt nghiệp Khoa Qu¶n Lý Kinh
Doanh
Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2011 nợ nhóm 1 ( nợ đủ tiêu chuẩn) là

Luận văn tốt nghiệp Khoa Qu¶n Lý Kinh
Doanh
trong phạm vi tỷ lệ cho phép, vẫn đảm bảo giới hạn an toàn hoạt động tín dụng.
Tuy nhiên về số tuyệt đối tăng 8,769 tỷ đồng so với năm 2010 ( tăng 14,54%).
Chi nhánh Hoàn Kiếm đã thực hiện việc theo dõi phân tích thường xuyên hàng
tuần, kỳ, tháng các khỏan nợ này để có phương án xử lý kịp thời, thu hồi vốn
nhanh nhất phục vụ nhu cầu kinh doanh.
2.4: TÌNH HÌNH TRÍCH LẬP DPRR TẠI HDBANK HOÀN KIẾM.
DPRR là khoản tiền trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
do khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ đã cam kết, được tính theo tỷ lệ
so với dư nợ gốc và được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng.
Gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung.
•Dự phòng cụ thể: các khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ cụ thể trên cơ sở
phân loại nợ theo từng nhóm. Số tiền trích lập đối với từng khoản nợ được trích
dựa trên dư nợ gốc sau khi đã khấu trừ đi giá trị tài sản đảm bảo theo tỷ lệ quy
định ghi trên hợp đồng đảm bảo tiền vay, mà ngân hàng có quyền phát mại tài
sản.
•Dự phòng chung: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho các tổn
thất chưa được xác định trong quá trình phân loại nợ, theo quy định của
HDBank thì dự phòng chung phải trích lập đúng và duy trì bằng 0,75% tổng giá
trị khoản nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4.
Đoàn Thu Thủy MSV:08A13718
21
Luận văn tốt nghiệp Khoa Qu¶n Lý Kinh
Doanh
Bảng 6: Thực tế tình hình DPRR tại HDBank Hoàn Kiếm
Đơn vị: tỷ đồng
( Nguồn – báo cáo trích lập DPRR của HDBank Hoàn Kiếm 2010, 2011)
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
a. Trích lập dự phòng cụ thể

DP chung
Thiếu
13,6
1,09
23 16,5
1,68154
57,9 2,9 21,32
22
Luận văn tốt nghiệp Khoa Qu¶n Lý Kinh
Doanh
vay được xác định giá trị lớn, điều này NH cần thật sự quan tâm, có thể NH
đang rơi vào tình trạng quá phụ thuộc vào bảo đảm tín dụng, đây chính là một
trong số các nguyên nhân dẫn tới rủi ro cho vay.
b. Trích lập dự phòng chung
Ngân hàng xác định dự phòng chung theo đúng quy định của HSC là
0,75% trên tổng dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4. Tuy nhiên trên thực tế việc trích
lập các quỹ dự phòng của NH chưa hoàn thành, biểu hiện ở việc cả dự phòng cụ
thể và dự phòng chung qua hai năm đều thiếu, tuy không nhiều nhưng khoản dự
phòng này có ý nghĩa rất thiết thực khi rủi ro xảy ra.
2.5: THỰC TRẠNG CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG.
Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng tại HDBank
 Theo quy định về phân loại nợ, trích lập DPRR để xử lý RRTD, thì NH
phải xây dựng hệ thống xếp loại tín dụng nội bộ để làm căn cứ QLRR tín dụng,
HDBank căn cứ vào đó đã xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng
khách hàng.
 Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng khách hàng và được xác định
thông qua quá trình đánh giá khách hàng bằng thang điểm dựa vào các thông tin
tài chính, thông tin phi tài chính, tại thời điểm chấm điểm tín dụng nhằm mục
đích hỗ trợ các khâu sau:
+ Ra quyết định cho vay : xác định hạn mức tín dụng, thời hạn cho vay,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status