TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG NGHIỆP VỤ
CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM SVTT: Nguyễn Thúy Kiều
MSSV: 030325090040
Lớp : ĐH25QT02
GVHD: Ths. Lê Ngọc Thắng.
Tháng 3 năm 2013
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trƣờng Đại học Ngân hàng
TP. Hồ Chí Minh, những ngƣời trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích
cho em. Đó là những nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá là nấc thang đầu
tiên cho em bƣớc vào sự nghiệp sau này. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Lê
Ngọc Thắng – ngƣời đã tận tình quan tâm, giúp đỡ và giải đáp những thắc mắc trong quá
trình thực tập. Nhờ đó em mới có thể hoàn thành báo cáo thực tập này.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ngân hàng Vietinbank – CN Đông
Sài Gòn, các anh chị trong Phòng khách hàng cá nhân và đặc biệt là chị Hương – cán bộ
tín dụng bộ phận khách hàng các nhân, mặc dù khá bận rộn với công việc nhƣng các anh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế quốc gia với thế giới thì hoạt động của
ngân hàng là vô cùng cần thiết. Vì nó đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn tài trợ cho sản xuất
kinh doanh, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng . Nắm bắt đƣợc yêu cầu đó các ngân hàng
ngày nay càng chú trọng xây dựng hoàn thiện nghiệp vụ tín dụng nghiệp vụ mũi nhọn
quyết định sự sống còn và phát triển trong hoạt động ngân hàng.
Tuy nhiên do mới tiếp xúc với sự thay đổi liên tục và chịu sự ảnh hƣởng qua lại của
môi trƣờng kinh doanh quốc tế cùng với cơ chế hoạt động theo hƣớng thị trƣờng nên các
ngân hàng khó tránh khỏi những thiếu sót bất cập về cả khâu xây dựng khuôn khổ pháp
lý, bộ máy tổ chức, đào tạo cán bộ, chất lƣợng hiệu quả trong công tác quản lý cũng nhƣ
kinh doanh.
Vì vậy để hệ thống ngân hàng Việt Nam phát triển ổn định, vững chắc, an toàn và
hiệu quả thì một trong những mối quan tâm hàng đầu là ngăn ngừa hạn chế rủi ro trong
hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại. Thực tế trong thời gian năm 2012 vừa qua
hệ thống ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với khó khăn về tình trạng nợ xấu. Đây chính
là hậu quả của nhiều năm buông lỏng về quản lý tín dụng của các ngân hàng và hệ thống
pháp lý của ngân hàng Nhà nƣớc còn nhiều thiếu sót.
Chính vì vậy đề tài về các giải pháp để hạn chế rủi trong hoạt động tín dụng của các
ngân hàng thƣơng đã và đang đƣợc rất nhiều ngƣời quan tâm. Với các kiến thức tiếp thụ
đƣợc trong quá trình học tập và đặc biệt là thời gian thực tập tại Ngân hàng Công Thƣơng
CN Đông Sài Gòn em càng có cái nhìn thực tế hơn về tình hình quản trị rủi ro trong hoạt
động cho vay ở mảng khách hàng cá nhân. Cho nên em quyết định lựa chọn đề tài “ Quản
1
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.
1.1 Khái niệm về rủi ro trong cho vay KHCN
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân
hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí
để có thể hoàn thành đƣợc một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi
nhuận chủ yếu của ngân hàng nhƣng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Các thống
kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro hoạt động
ngân hàng. Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng,
theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hƣớng giảm xuống và thu dịch vụ có xu
hƣớng tăng lên nhƣng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng.
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận
đƣợc là bản chất ngân hàng. Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây
tổn thất và ảnh hƣởng nghiêm trọng đến chất lƣợng kinh doanh ngân hàng. Có nhiều định
nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:
Theo Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi
khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa
thuận. Rủi ro ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất
phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn.
Theo Thomas P.Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi ngƣời vay không thanh
toán đƣợc nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ. Cùng với
rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay
của ngân hàng.
Còn theo Henie Van Greuning – Sonja B rajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụng đƣợc định
nghĩa là nguy cơ mà ngƣời đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với
của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng. Cho nên khi phòng ngừa và
xử lí rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân, bản
chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp.
Rủi ro có tính tất yếu vì nó luôn tồn tại gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM. Tình
trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt đƣợc các dấu hiệu
rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất kỳ khoản vay nào cũng tiềm ẩn
những rủi ro. Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt đƣợc
lợi nhuận tƣơng ứng.
b) Nguyên nhân
Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Các khoản cho vay có vấn đề và các thiệt hại cho vay có thể xảy ra do sơ hở về thủ tục
trong nội bộ ngân hàng. Đây đƣợc gọi là các hoạt động cho vay không hoàn hảo và nó
xuất hiện do các nguyên nhân: do thông tin tín dụng không đầy đủ (ngân hàng có cái nhìn
không toàn diện về bản thân khách hàng cũng nhƣ tình hình tài chính của họ), trình độ
chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng nói chung và của cán bộ tín
dụng nói riêng còn hạn chế (thiếu năng lực xử lí các thông tin tín dụng, thẩm định hồ sơ
để bảo vệ và giám sát khoản vay), ngân hàng quá chú trọng về lợi nhuận và đặt mong
muốn về lợi tức cao hơn các khoản vay lành mạnh, sự cạnh tranh không lành mạnh với
các ngân hàng khác và các tổ chức phi ngân hàng để mong muốn đƣợc tỷ trọng cho vay
nhiều hơn (ngân hàng bỏ qua một số bƣớc kiểm định khoản vay, hạ thấp các tiêu chuẩn
tín dụng,…), hoạt động kiểm tra kiểm soát không đƣợc tiến hành thƣờng xuyên (nhân
viên tín dụng không nắm bắt đƣợc tình hình tín dụng của khách hàng cũng nhƣ môi
trƣờng tín dụng của nền kinh tế).
Nguyên nhân từ phía khách hàng
Khách hàng là doanh nghiệp thì nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ trình độ quản lý yếu
kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay không mang lại hiệu quả nhƣ mong đợi hoặc xây
4
dựng kế hoạch kinh doanh, sản xuất thiếu chính xác; tình hình tài chính doanh nghiệp yếu
kém, thiếu minh bạch; khách hàng thiếu thiện chí trả nợ, …
Nếu khách hàng là cá nhân và hộ gia đình, thì nguyên nhân có thể do tình trạng sức khỏe,
X4 = Hệ số giá trị thị trƣờng của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của nợ
X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của ngƣời đi vay càng thấp. Ngƣợc lại, khi trị số Z
thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao.
Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải
đƣợc xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao.
* Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng mô hình cho điểm tín dụng bao
gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số ngƣời phụ thuộc, sở hữu nhà, điện
thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác. Bảng dƣới đây là những hạn mục
và điểm thƣờng đƣợc sử dụng ở các ngân hàng Vietinbank:
BẢNG CHẤM ĐIỂM CÁ NHÂN:
Bảng chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản:
STT
TIÊU CHÍ
GHI CHÚ
ĐIỂM
1
Trình độ học vấn 2
Địa vị xã hội 6
3
Tình trạng tài sản nhà đất
1[1]
/ thu nhập sau thuế
hằng năm (VND hoặc tƣơng đƣơng)
4- Số dƣ tiền gửi tiết kiệm trung bình 6
tháng trƣớc
Tổng điểm
1
[1]
Trong trƣơng hợp khách hàng có tài sản là phƣơng tiện vận chuyển (loại trừ xe gắn máy và phƣơng tiện
thô sơ), có thể xem xét tính thêm vào tài sản có. 7
- Tổng điểm các tiêu chí quan hệ với Ngân hàng: điểm,
- Chấm điểm theo tiêu chí Quan hệ với Ngân hàng khác:
CHỈ TIÊU
ĐIỂM
1- Tình hình trả nợ (gốc, lãi)
Tổng điểm Tổng số điểm tình hình và uy tín giao dịch với ngân hàng điểm.
KẾT QUẢ ĐIỂM SỐ CỦA KHÁCH HÀNG:
+ Tổng số điểm khách hàng đạt đƣợc: điểm
+ Khách hàng đạt hạng tín dụng:
D
1.3.2 Đánh giá rủi ro tín dụng.
a) Đánh giá khách hàng cho vay:
Ngoài các mô hình lƣợng hóa rủi ro khách hàng nhƣ trên đối với một số chỉ tiêu có tính
chất định tính thì ngân hàng thƣờng dùng mô hình 6C gồm:
- Tƣ cách ngƣời vay ( character).
- Năng lực của ngƣời vay ( capacity).
- Thu nhập của ngƣời vay ( cash).
- Bảo đảm tiền vay ( collateral).
- Các điều kiện ( conditions).
- Kiểm soát (control).
Mô hình này tƣơng đối đơn giản chủ yếu dựa vào cảm nhận định tính của ngƣời cho vay
nên nó phụ thuộc khá lớn vào chất lƣợng thông tin mà ngân hàng thu thập đƣợc và kinh
nghiệm khả năng nhận định đánh giá chủ quan của cán bộ thẩm định cho vay. Mô hình
này có thể áp dụng cho các khoản vay riêng lẻ mang tính đặc thù chịu ảnh hƣởng của yếu
tố vùng miền, phong tục, tập quán… mà việc dựa trên các chỉ tiêu định lƣợng không đƣa
ra đƣợc quyết định chính xác hoặc không phù hợp. Tuy nhiên để sử dụng mô hình này
đòi hỏi các NHTM phải có đội ngũ CBTD có tính chuyên nghiệp, thâm niên và kỹ năng
phân tích, đánh giá.
b) Đánh giá tình trạng rủi ro tín dụng của ngân hàng.
Các chỉ số thƣờng đƣợc sử dụng để đánh giá RRTD là:
* Tỷ lệ nợ quá hạn
9
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Quy định hiện nay của NHNN cho phép dƣ nợ quá hạn của các NHTM không đƣợc vƣợt
quá 5%. Nợ quá hạn (non performing loan – NPL) là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ
nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn. Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín
hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
Theo quy định hiện nay, tỷ lệ này không đƣợc vƣợt quá 3%.
* Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số rủi ro tín dụng =
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục tín
dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhƣng đồng thời rủi ro tín dụng cũng
rất cao. Thông thƣờng, tổng dƣ nợ cho vay của ngân hàng đƣợc chia thành 3 nhóm:
+ Nhóm dƣ nợ của các khoản tín dụng có chất lƣợng xấu: là những khoản cho vay có
mức độ rủi ro lớn nhƣng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng. Đây là khoản tín
dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dƣ nợ cho vay của ngân hàng.
+ Nhóm dƣ nợ của các khoản tín dụng có chất lƣợng tốt: là những khoản cho vay có mức
độ rủi ro thấp nhƣng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng. Đây cũng là
những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dƣ nợ cho vay của ngân hàng.
+ Nhóm dƣ nợ của các khoản tín dụng có chất lƣợng trung bình: là những khoản cho vay
có mức độ rủi ro có thể chấp nhận đƣợc và thu nhập mang lại cho ngân hàng là vừa phải.
Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dƣ nợ cho vay của ngân hàng.
11
* Chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động.
Dƣ nợ trên vốn huy động =
Có nghĩa là có bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dƣ nợ, nó còn gián tiếp phản
ánh khả năng huy động vốn tại địa phƣơng của ngân hàng. Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ vốn
huy động tham gia vào dƣ nợ ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chƣa đƣợc tốt.
* Chỉ tiêu hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tiến triển tốt, RRTD thấp. Chỉ tiêu này
Đối với các cổ đông của ngân hàng thì QTRR sẽ trở thành công cụ hiệu quả đảm bảo an
toàn vốn, quyền lợi của các cổ đông và là một bộ phận không thể tách rời của quản trị
doanh nghiệp và kiểm soát nội bộ.
Đối với nền kinh tế
Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với tƣ cách là trung gian
tài chính của nền kinh tế, nó có quan hệ trực tiếp và thƣờng xuyên với các tổ chức,cá
nhân trong nền kinh tế. Do đó, khi ngân hàng gặp phải rủi ro tất yếu sẽ gây ra những ảnh
hƣởng đối với nền kinh tế và xã hội .Rủi ro làm cho lợi nhuận ngân hàng giảm, từ đó
ngân hàng không có khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng và chi trả chậm
đối với ngƣời cho vay. Vì vậy, xét trong nền kinh tế, rủi ro làm cho sản xuất bị đình trệ,
các doanh nghiệp phải đóng cửa, hàng hoá không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng, tới
một chừng mực nào đó làm giá cả hàng hóa tăng vọt, đó chính là một trong những
nguyên nhân của lạm phát. Mặt khác, do các ngân hàng thƣờng lập một hệ thống chặt chẽ
có mối liên hệ với nhau nên khi một ngân hàng gặp phải rủi ro có nguy cơ dẫn đến phá
sản thì có khả năng kéo theo tình trạng khủng hoảng của cả hệ thống ngân hàng, gây mất
ổn định trên thị trƣờng tiền tệ. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế phát triển, mọi hoạt
động thanh toán giao dịch của khách hàng đều đƣợc thực hiện qua ngân hàng, các doanh
nghiệp sống chủ yếu nhờ vốn ngân hàng, nên khi ngân hàng gặp rủi ro lớn có thể gây
chậm trễ trong công tác thanh toán của khách hàng, làm cản trở trực tiếp quá trình chu
chuyển vốn, tất yếu làm giảm lợi nhuận kinh doanh của các doanh nghiệp. Vì thế, QTRR
13
tạo điều kiện cho NHTM nâng cao khả năng kinh doanh của mình, khi các NHTM hoạt
động tốt thì đồng nghĩa là hệ thống NHTM tốt, tạo điều kiện thuận lợi góp phần thúc đẩy
nền kinh tế quốc dân phát triển. Điều này giúp cho kinh tế của một quốc gia hội nhập
ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
14
PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH
ĐÔNG SÀI GÒN.
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Vietinbank và chi nhánh Đông Sài Gòn
Vào tháng 10/2012 VietinBank trở thành “Best Borrower in Vietnam” theo bình chọn của
Tạp chí FinanceAsia.
Sứ mệnh
Là Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp
sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống.
Tầm nhìn
Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trong nƣớc và Quốc
tế.
Giá trị cốt lõi
- Mọi hoạt động đều hƣớng tới khách hàng;
- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại;
- Ngƣời lao động đƣợc quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình – đƣợc quyền
hƣởng thụ đúng với chất lƣợng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng góp – đƣợc quyền tôn
vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi.
Triết lý kinh doanh
- An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế;
- Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội;
- Sự thịnh vƣợng của khách hàng là sự thành công của VietinBank.
Slogan: Nâng giá trị cuộc sống.
sơ đồ tổ chức ngân hàng Vietinbank: phụ lục
16
2.1.2 Chi nhánh Đông Sài Gòn.
a) Lịch sử hình thành của NHCT CN- Đông Sài Gòn.
NHCT CN- Đông Sài Gòn nằn trong hệ thống ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam.
Trƣớc tháng 10/1993 CN- Đông Sài Gòn trực thuộc NHCT thành phố Hồ Chí Minh, tên
gọi trƣớc đây là Ngân hàng Công Thƣơng Chi nhánh 14. Theo quyết định số 253/NHCT-
HCM08 ngày 03/02/2010 V/v chấp thuận thay đổi tên chi nhánh của NHCT CN Đông
Sài Gòn TP.HCM thành “NHTM cổ phần Công Thƣơng Việt Nam CN Đông Sài Gòn”.
NHCT CN Đông Sài Gòn có cơ sở tại 35 Nguyễn Văn Bá, phƣờng Bình Thọ, Quận Thủ
Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
toán
Khối Hỗ trợ
Ban Giám Đốc
Khối Kinh doanh
Phòng
tổng
hợp
tiếp thị
Phòng
Khách
hàng
doanh
nghiệp
Phòng
Khách
hàng
cá
nhân
Khối Tác nghiệp
Phòng
kế
toán
giao
dịch
Phòng
tiền tệ
nhiều kết quả tốt , góp phần vào việc phát triển của Chi Nhánh nói riêng và cả hệ thống
NHCTVN nói chung.
Tình hình huy động vốn phân loại theo đối tượng huy động.
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Tiền gửi Doanh nghiệp
436,141
494,419
891,815
Tiền gửi tiết kiệm cá nhân
1,613,081
2,199,180
2,709,962
Tiền vay, phát hành công cụ
nợ (Trái phiếu, GTCG)
14,807
110.975
436.57
Tổng
2,082,029
2,804,574
4,038,349
Đơn vị tính: triệu đồng (Nguồn: Vietinbank Đông Sài Gòn)
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn phân loại theo đối tượng huy động. Hình 2.1. Biểu đồ huy động vốn phân loại theo đối tượng huy động.
Nhận xét: Từ bảng và biểu đồ ta thấy nguồn vốn huy động (phân theo đối tƣợng
b) Thành tựu trong năm vừa qua.
Trong năm 2012 vừa qua CN Đông Sài Gòn đã đạt đƣợc những thành tích khá ấn tƣợng.
Hoàn thành và hoàn thành vƣợt mức chỉ tiêu kế hoạch đề ra với mức tăng trƣởng cao:
nguồn vốn tăng 37%, cho vay tăng 63.4%, chi nhánh Đông Sài Gòn là một trong những
Chi nhánh xuất sắc về đích của hệ thống.
Năm 2012, nền kinh tế trong nƣớc tiếp tục bị ảnh hƣởng của suy thoái kinh tế thế giới,
giá các mặt hàng thiết yếu, giá vàng trong nƣớc biến động phức tạp, tình hình sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn… Trong bối cảnh đó, VietinBank
- Chi nhánh (CN) Đông Sài Gòn đã không ngừng nỗ lực để thực hiện tốt các chỉ tiêu kế
hoạch năm 2012. Tổng nguồn vốn huy động hơn 4.000 tỷ đồng, đạt 100% so với kế