Đánh giá thực trạng quản lí rủi ro trong thanh toán quốc tế theo L/C tại BIDV Hà Thành - Pdf 33

MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT..........................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU....................................................................5
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................1
CHƯƠNG 1: RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ................................................2
1.1. Tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán quốc tế tại
NHTM...........................................................................................................2
1.1.1. Các phương thức thanh toán quốc tế:..............................................2
1.1.2. Tín dụng chứng từ- một phương thức thanh toán quốc tế của
NHTM:......................................................................................................4
1.2. Các loại rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín
dụng chứng từ :..........................................................................................17
1.2.1. Rủi ro tín dụng:.............................................................................17
1.2.2. Rủi ro đạo đức:..............................................................................19
1.2.3. Rủi ro hàng hóa:............................................................................21
1.2.4. Rủi ro quốc gia:.............................................................................22
1.2.5. Rủi ro pháp lý:...............................................................................23
1.2.6. Rủi ro ngoại hối:............................................................................23
1.3. Nguyên nhân dẫn tới rủi ro trong thanh toán quốc tế theo L/C....24
1.3.1. Do sự biến động của nền kinh tế thị trường..................................24
1.3.2. Do thông tin không đầy đủ............................................................24
1.3.3. Các nhân tố vĩ mô và các nhân tố bất khả kháng:.........................25
1.3.4.Năng lực và đạo đức kinh doanh của các nhà nhập khẩu:............26
1.3.5. Các nguyên nhân khác:.................................................................27
1.4. Các biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo L/C
của ngân hàng thương mại:......................................................................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC
TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI BIDV HÀ
THÀNH..........................................................................................................31

3.2. Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo L/C tại
BIDV HT:...................................................................................................57
3.2.1. Giải pháp về nghiệp vụ trong thanh toán quốc tế:........................57
3.2.2. Giải pháp về nguồn ngoại tệ để thanh toán L/C:...........................64
3.2.3. Giải pháp trong công tác tổ chức, đào tạo cán bộ:........................65
3.2.4. Giải pháp về công tác kiểm tra, kiểm soát: thành lập bộ phận quản
lí và phòng ngừa rủi ro ...........................................................................67
3.2.5. Đẩy mạnh công tác tư vấn cho khách hàng:..................................67
3.2.6. Nâng cao chất lượng hiệu quả sử dụng công nghệ:......................69
3.3 Một số kiến nghị:.................................................................................69
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các ngành liên quan:..................69
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước:......................................72
3.3.3. Kiến nghị đối với khách hàng:......................................................74
KẾT LUẬN....................................................................................................77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................79
BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT
NH : Ngân hàng.
NHNN : Ngân hàng nhà nước.
BIDV HT : Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành.
L/C : Tín dụng chứng từ.
NHPH : Ngân hàng phát hành.
NHXN : Ngân hàng xác nhận.
NHTB : Ngân hàng thông báo.
NHCĐ : Ngân hàng chỉ định.
TTQT : Thanh toán quốc tế.
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1:Quy trình tiến hành nghiệp vụ.
Bảng 2.1. Kim ngạch xuất khẩu qua BIDV HT từ 2006 đến 2008.
Bảng 2.2. Kim ngạch thanh toán nhập khẩu qua BIDV HT từ
2006 đến 2008.

trưởng mạnh mang lại cho ngân hàng khoản thu phí ngày một lớn. Thanh toán
quốc tế quyết định sự phát triển của hoạt động ngoại thương, là cầu nối cho
hoạt động xuất nhập khẩu được diễn ra suôn sẻ và thuận lợi.
Tuy nhiên, thanh toán quốc tế là hoạt động phức tạp, bởi các chủ thể
tham gia có sự cách biệt về biên giới cũng như chế độ chính trị, kinh tế, xã
hội. Do đó, các bên tham gia luôn quan tâm tới việc tìm ra phương thức thanh
toán quốc tế có hiệu quả nhất đồng thời thực hiện các biện phát hạn chế rủi ro
trong hoạt động thanh toán quốc tế.
Nguyễn Thị Phương Trang 1 Lớp: TCDN 47A
CHƯƠNG 1: RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ
THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ.
1.1. Tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán quốc tế tại
NHTM.
1.1.1. Các phương thức thanh toán quốc tế:
1.1.1.1. Khái quát về NHTM:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, NHTM luôn được là một trung
gian tài chính quan trọng trong hệ thống tài chính và chiếm vị trí quan trọng
nhất về qui mô tài sản và về thành phần các nghiệp vụ. Hoạt động chủ yếu của
NHTM là chuyển tiết kiệm thành đầu tư. Thông qua NHTM, vốn nhàn rỗi từ
người không có khả năng đầu tư tới tay người có nhu cầu, có khả năng đầu tư
nhưng thiếu hay không có vốn. Với chức năng là một kênh dẫn vốn gián tiếp
từ người tiết kiệm tới người đầu tư, NHTM đã khắc phục được những trở ngại
về thiếu hụt thông tin, giảm chi phí giao dịch và đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển
vốn. NHTM trở thành một trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết
các quốc gia.
Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế. Trên
phương diện cung cấp các loại hình dịch vụ thì Ngân hàng là một tổ chức tài
chính cung cấp một danh mục cái dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là
tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính
nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.

1- Phương thức ứng trước (Advanced payment ): là phương thức thanh
toán trong đó khách hàng (Người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình
chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa
điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền.
Nguyễn Thị Phương Trang 3 Lớp: TCDN 47A
2- Phương thức ghi sổ ( Open account): là phương thức mà nhà xuất
khẩu mở một tài khoản để ghi nợ nhà nhập khẩu sau khi nhà xuất khẩu đã
hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kì nhà nhập khẩu trả tiền
cho nhà xuất khẩu.
3- Phương thức chuyển tiền ( Remittance): là phương thức trong đó
khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số
tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất
định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.
4- Phương thức nhờ thu ( Collection of payment ): là phương thức thanh
toán trong đó người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một
dịch vụ cho khác hàng ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người
mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra.
5- Phương thức tín dụng chứng từ ( Documentary credit).
1.1.2. Tín dụng chứng từ- một phương thức thanh toán quốc tế của
NHTM:
Là phương thức thanh toán thông dụng nhất hiện nay, khối lương thanh
toán ngày càng lớn. Trong phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng không
chỉ là người trung gian thu hộ- chi hộ mà còn là người đại diên bên nhập khẩu
thanh toán tiền hàng cho bên xuất khẩu đảm bản cho bên xuất khẩu nhận được
khoản tiền tương ứng với hàng hóa mà họ cung ứng, đồng thoài đảm bảo cho
nhà nhập khẩu nhận được số lượng, chất lượng hàng hóa tương ứng số tiền
mình phải thanh toán.
1.1.2.1. Nội dung cơ bản của tín dụng chứng từ (L/C):
Khái niệm: Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong
đó một Ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng

(Beneficiary)
Người yêu cầu
(Applicant)
Ngân hàng phát
hành (Issuing bank)
(3). Ngân hàng thông báo tiến hành thông báo LC và chuyển bản gốc LC
cho người hưởng lợi
(4). Giao hàng
(5). Xuất trình chứng từ đòi tiền Ngân hàng phát hành LC
(6). Ngân hàng phát hành thông báo kết quả kiểm tra chứng từ cho người
yêu cầu
(7). Người yêu cầu chấp nhận hay từ chối thanh toán
(8). Ngân hàng phát hành thông báo chấp nhận hay từ chối nhận chứng
từ.
Những nội dung chủ yếu của một thư tín dụng thương mại:
- Số hiệu chứng từ: Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó,
nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc trao đổi thư từ, điện tín, hoặc để ghi
vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán L/C.
- Địa điểm phát hành L/C: Là nơi NH mở L/C cam kết thanh toán tiền
cho nhà XK. Địa điểm này có ý nghĩa quan trọng vì liên quan đến việc tham
chiếu luật áp dụng giải quyết những tranh chấp về L/C.
- Ngày phát hành L/C là ngày:
 NHPH chính thức thừa nhận đơn xin mở L/C của nhà nhập khẩu.
 Ngày phát sinh sự cam kết của NHPH với nhà XK.
 Bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C
 Là mốc để nhà xuất khẩu kiểm tra xem người NK có mở L/C đúng hạn
như quy định trong hợp đồng ngoại thương hay không.
Thông thường L/C được nhà nhập khẩu mở trước ngày giao hàng một
thời gian nhất định, để nhà xuất khẩu có đủ thời gian cần thiết chuẩn bị hàng
hóa gửi đi.

số ngày chuẩn bị hàng để giao cho người nhập.
Ngày hết hạn hiệu lực của L/C phải sau ngày giao hàng một thời gian
hợp lý. Thời gian này bao gồm số ngày chuyển chứng từ từ nơi giao hàng đến
cơ quan của nhà XK, số ngày lập bộ chứng từ, số ngày lưu giữ chứng từ tại
NHTB, số ngày vận chuyển chứng từ đến NHPH (hay NH trả tiền).
- Thời hạn trả tiền của L/C:
 Liên quan đến việc trả tiền ngay hay trả chậm, điều này hoàn toàn phụ
thuộc vào ngày quy định trong hợp đồng ngoại thương.
 Nếu trả tiền ngay (L/C at sight) thì điều khoản về ký phát hối phiếu
của L/C sẽ là “ available against presentation of your draft at sight on…” thời
hạn trả tiền ngay phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C.
 Nếu trả tiền có kỳ hạn, tức L/C trả chậm (Usance / Deferred L/C) thì
thời hạn trả tiền có thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C, nhưng điều quan
trọng là những hối có kỳ hạn phải được xuất trình để chấp nhận trong thời hạn
hiệu lực của L/C.
- Ngày giao hàng: Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương mà ngày giao
hàng cũng được quy định trong L/C. Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ
với thời hạn hiệu lực của L/C.
Có nhiều cách quy định thời hạn giao hàng, như:
 Ngày giao hàng chậm nhất.
 Không được giao hàng trước một ngày nhất định.
 Trong một khoảng thời gian nhất định…
Nguyễn Thị Phương Trang 8 Lớp: TCDN 47A
- Những nội dung liên quan tới hàng hóa: Như tên hàng, số lượng, trong
lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu.v.v. cũng được ghi vào
L/C
- Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa
- Những chứng từ nhà xuất khẩu phải xuất trình: đây là nội dung then
chố trong L/C vì là bằng chứng của nhà xuất khẩu chứng minh nghĩa vụ mình
đã hoàn thành và làm đúng theo những điều qui định trong L/C.

- Nếu NH từ chối chứng từ thì phải thông báo trước lúc đóng cửa của
ngày làm việc thứ 7.
- NH không chịu trách nhiệm về sự chậm trễ do truyền tin, về lỗi chính
tả phát sinh trong quá trình chuyển giao chứng từ.
Ưu điểm của L/C :
* Đối với người xuất khẩu
- Hoàn toàn được đảm bảo thanh toán khi bộ chứng từ xuất trình hoàn
hảo
- Tránh được rủi ro không thanh toán do sự quản chế ngoại hối của nước
người nhập khẩu, vì khi mở thư tín dụng, người nhập khẩu buộc phải có giấy
phép chuyển ngoại tệ của cơ quan quản lý ngoại hối ở nước mình. Như vậy,
người xuất khẩu sẽ được đảm bảo có nguồn thu nhập hợp pháp và rõ ràng
* Đối với người nhập khẩu
- Chất lượng của hàng hoá được đảm bảo hơn vì bị ràng buộc bởi điều
kiện bộ chứng từ do người xuất khẩu lập phải phù hợp với thư tín dụng. Để có
Nguyễn Thị Phương Trang 10 Lớp: TCDN 47A
được bộ chứng từ hoàn hảo như vậy thì phải dựa trên cơ sở chất lượng hàng
hoá thực tế phải tốt, pahỉ đúng như hai bên đã thoả thuận.
- Nhờ có sự tham gia của các ngân hàng mà người nhập khẩu có thể
giảm bớt được rủi ro khi tham gia quan hệ với đối tác nước ngoài
* Đối với ngân hàng
Tham gia phương thức tín dụng chứng từ, các ngân hàng có điều kiện tạo
lập và củng cố mối quan hệ của mình với các ngân hàng nước ngoài, từ đó có
sơ hội phát triển, mở rộng mạng lưới chi nhánh của mình trên toàn thế giới.
Điều này sẽ giúp ngân hàng đa dang hóa các loại sản phẩm, nâng cao chất
lượng dịch vụ ngân hàng thông qua học hỏi, trao đổi kinh nghiệm hoạt động
với các nước, từ đó thu hút ngày càng nhiều khách hàng. Nói một cách khái
quát, qua phương thức này, ngân hàng còn thu được một lợi ích vô hình to
lớn, đó là: uy tín và địa vị của ngân hàng trên thị trường tài chính tín dụng
quốc tế.

mọi khoản thanh toán/chấp nhận có thể đều bị từ chối, và nhà xuất khẩu phải
tự xử lý hàng hóa (dỡ hàng, lưu kho, tìm người mua mới,…) hoặc chịu các
chi phí như lưu tàu quá hạn, phí lưu kho, mua bảo hiểm cho hàng hóa… trong
khi chờ đợi động thái từ phía nhà nhập khẩu .
- Trường hợp L/C không có xác nhận, nếu NHPH mất khả năng thanh
toán thì dù bộ chứng từ xuất trình là hoàn hảo thì nhà xuất khẩu cũng không
được thanh toán, hoặc NH chấp nhận hối phiếu kỳ hạn bị phá sản trước khi
hối phiếu đến hạn thì hối phiếu cũng không được trả tiền.
- Nếu nhà xuất khẩu nhận được một L/C trực tiếp từ NHPH (không gửi
qua NHTB) thì đó có thể là một L/C giả.
Nguyễn Thị Phương Trang 12 Lớp: TCDN 47A
* Đối với NHPH:
- NHPH phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo quy định
của L/C ngay cả trong trường hợp nhà nhập khẩu chủ tâm không hoàn trả
hoặc không cá khả năng hoàn trả.
- NHPH cần xem xét xem liệu NH có thu lại được một phần hay toàn bộ
số tiền đã thanh toán từ việc bán hàng nếu nhà nhập khẩu bị phá sản.
- L/C không có xác nhận thi NHCĐ có thể yêu cầu NHPH chấp nhận
thanh toán cho người thụ hưởng mà chưa nhìn thấy bộ chứng từ, nên NHPH
sẽ gặp rủi ro nếu bộ chứng từ có sai sót mà vẫn thanh toán khi chưa có sự nhất
trí của nhà nhập khẩu .
- NHPH chấp nhận thanh toán hối phiếu mà không có sự kiểm tra một
cách thích đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, nhà nhập khẩu không
chấp nhận thanh toán thì không thể đòi tiền nhà nhập khẩu.
- Nếu L/C yêu cầu chứng từ bảo hiểm thì trong hợp đồng mua bán phải
quy định điều kiện cơ sở giao hàng là CIF, CIP,…thì mọi rủi ro được bảo
hiểm, nếu L/C không yêu cầu chứng từ bảo hiểm thì NH phải chắc chắn rằng
người mở L/C đã mua bảo hiểm cho hàng hóa.
- L/C phải yêu cầu xuất trình Giấy kiểm định của bên thứ ba. Khi L/C
quy định như vậy và giấy kiểm định được xuất trình phù hợp, hàm ý hàng hóa

NHPH không chấp nhận thì không thể đòi tiền NHPH.
1.1.2.2. Các loại L/C:
- Thư tín dụng không thể huỷ bỏ (Irrevocable LC): là loại thư tín dụng
sau khi đã được phát hành thì ngân hàng phát hành LC không được sửa đổi,
bổ sùn hay huỷ bỏ toàn bộ hay từng phần nội dung trong thời hạn hiệu lực của
nó. LC không thể huỷ bỏ là một sự cam kết trả tiền chắc chắn của Ngân hàng
Nguyễn Thị Phương Trang 14 Lớp: TCDN 47A
phát hành đối với người hưởng lợi LC. Vì vậy, LC này được áp dụng rất phổ
biến trong thanh toán quốc tế.
- LC có thể huỷ bỏ (Revocable LC): là loại LC mà sau khi được phát
hành thì Ngân hàng phát hành có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nó mà
không cần có sự đồng ý của người hưởng lợi LC. LC loại này là một lời hứa
trả tiền không chắc chắn cho người hưởng lợi. Do đó, nó ít được giới thương
gia sử dụng.
- Thư tín dụng xác nhận (Confirmed LC): là loại thư tín dụng không thể
huỷ bỏ được một Ngân hàng khác xác nhận trả tiền theo yêu cầu của Ngân
hàng phát hành LC. LC loại này đã được 2 Ngân hàng cùng cam kết trả tiền
cho người hưởng lợi, do vậy, độ an toàn trong thanh toán của nó rất cao.
Trong đa số trường hợp, trách nhiệm của Ngân hàng xác nhận giống như
Ngân hàng phát hành LC, do đó Ngân hàng phát hành LC phải trả thủ tục phí
xác nhận, có khi còn phải đặt cọc tiền với 100% trị giá LC tại Ngân hàng xác
nhận (full cash cover).
Ngân hàng xác nhận là một Ngân hàng khác, Ngân hàng này có thể ở
nước thứ 3, cũng có thể là Ngân hàng khác ở nước người hưởng lợi LC, trong
nhiều trường hợp có thể ngay là Ngân hàng thông báo LC.
Muốn tu chỉnh LC xác nhận đều phải có sự đồng thuận của Ngân hàng
xác nhận thì sự tu chỉnh mới có giá trị thực hiện.
- Thư tín dụng miễn truy đòi (Irrevocable without recourse LC): là loại
LC mà sau khi người hưởng lợi đã được trả tiền thì Ngân hàng phát hành LC
không còn quyền đòi lại tiền người hưởng lợi LC trong bất cứ trường hợp

số tiền của LC trong những thời hạn qui định rõ trong LC đó. Đây là một loại
LC trả chậm từng phần.
Nguyễn Thị Phương Trang 16 Lớp: TCDN 47A
- LC điều khoản đỏ (Red clause LC): là loại LC ứng trước một phần tiền
cho người hưởng lợi LC trước khi giao hàng. Ngân hàng phát hành LC điều
khoản đỏ quy định, người hưởng lợi LC trước ngày giao hàng x ngày được
quyền ký phát một hối phiếu đòi tiền Ngân hàngphát hành kèm với một LG
của Ngân hàng cam kết hoàn trả tiền ứng trước nếu không thực hiện LC điều
khoản đỏ, hoặc một LC dự phòng hoặc một kỳ phiếu có ký bảo lãnh của Ngân
hàng.
Tên của LC điều khoản đỏ có thể khác nhau, nhưng cùng một nội dung
như trên. VD: Advance LC, Anticipatory LC….Gọi là “Red clause LC” bởi vì
trong nội dung LC có một điều khoản ứng trước tiền in bằng mực đỏ. Ngày
nay, người ta thay điều khoản in bằng mực đỏ bằng dòng chữ in nghiêng và
đậm.
1.2. Các loại rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ :
Khái niệm:
Theo nghĩa chung, rủi ro là khả năng một sự kiện không mong muốn,
không thuận lợi có thể xảy ra dẫn tới sự mất mát hoặc hư hỏng.
Trong thanh toán L/C, rủi ro xảy ra khi quyền lợi của một hoặc các bên
tham gia bị vi phạm, rủi ro không chỉ được hiểu theo nghĩa hẹp là việc chứng
từ không được thanh toán mà còn phải được hiểu theo nghĩa rộng của nó là
bất kì một sự khúc mắc, chậm trễ nào trong các khâu của quá trình thanh toán.
Rủi ro trong thanh toán bằng L/C có thể xảy ra đối với các bên: xuất khẩu,
nhập khẩu, các ngân hàng liên quan.
1.2.1. Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là những rủi ro về mất khả năng thanh toán của một
trong các bên tham gia phương thức L/C.
Nguyễn Thị Phương Trang 17 Lớp: TCDN 47A

người khác. Đạo đức hay còn được hiểu là tín nhiệm trong kinh doanh. Đây là
vấn đề quan trọng trong buôn bán quốc tế, bởi vì các bên đối tác thường ở
cách xa nhau, thậm chí không hề gặp nhau trong quá trình mua bán.
1.2.2.1. Rủi ro đạo đức của nhà xuất khẩu:
Khi nhà xuất khẩu cố ý giao hàng hóa không phù hợp với hợp đồng,
nhưng lại xuất trình được một bộ chứng từ hoàn hảo, phù hợp với các điều
khoản và điều kiện của L/C hoặc nhà xuất khẩu lập chứng từ giả mạo (mà
không giao hàng) thì ngân hàng buộc phải thanh toán cho người hưởng lợi,
khi đó nhà nhập khẩu phải gánh chịu mọi rủi ro. Song, nếu ngân hàng phát
hành là người tài trợ vốn (cho vay vốn) cho nhà nhập khẩu thì rủi ro của nhà
nhập khẩu cũng là rủi ro của ngân hàng phát hành. Vì vậy, người mua phải có
những biện pháp kiểm tra thông tin qua các hãng vận tải xem hàng hóa có
thực sự đã được giao lên phương tiện vận tải hay không? Nếu phát hiện được
những dấu hiệu của lừa đảo thì cần phải kết hợp với ngân hàng để có được
những biện pháp ngăn chặn kịp thời.
Ngoài ra,có thể do giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế tăng lên,
người bán không muốn giao hàng cho người mua nữa nên mặc dù L/C đã
được mở nhưng không có giá trị thanh toán. Điều này sẽ gây thiệt hại cho
người mua vì đã phá vỡ kế hoạch sản xuất kinh doanh của họ.
Tất cả những vi phạm trên của nhà xuất khẩu đều được coi là những rủi
ro đạo đức.
1.2.2.2. Rủi ro về đạo đức của nhà nhập khẩu
Rủi ro về đạo đức của nhà nhập khẩu có thể xảy ra nếu khách hàng nhập
khẩu không phải là bạn hàng lâu năm, có tin nhiệm thì rất dễ có những hành
Nguyễn Thị Phương Trang 19 Lớp: TCDN 47A
vi lừa người bán xếp hàng lên tàu rồi trì hoãn hoặc từ chối thanh toán bằng
những thủ đoạn nghiệp vụ bắt lỗi sai sót chứng từ, ép giá người bán để thu lợi
cho mình. Trong nhiều trường hợp nhà nhập khẩu đành chịu bán lỗi còn hơn
thuê tàu chở hàng quay về. Cũng có khi do giá cả hàng hóa nhập khẩu giảm,
nhà nhập khẩu sợ thua lỗ không muốn nhận bộ chứng từ để đi lấy hàng hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status