TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG NGHIỆP VỤ
CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
SVTT: Nguyễn Thúy Kiều
MSSV: 030325090040
Lớp : ĐH25QT02
GVHD: Ths. Lê Ngọc Thắng.
Tháng 3 năm 2013
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trường Đại học Ngân hàng
TP. Hồ Chí Minh, những người trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích
cho em. Đó là những nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá là nấc thang đầu
tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Lê
Ngọc Thắng – người đã tận tình quan tâm, giúp đỡ và giải đáp những thắc mắc trong quá
trình thực tập. Nhờ đó em mới có thể hoàn thành báo cáo thực tập này.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ngân hàng Vietinbank – CN Đông
Sài Gòn, các anh chị trong Phòng khách hàng cá nhân và đặc biệt là chị Hương – cán bộ
tín dụng bộ phận khách hàng các nhân, mặc dù khá bận rộn với công việc nhưng các anh
chị đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hướng dẫn em để em có cơ hội tìm hiểu về môi trường làm
việc thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em không thể có những trải nghiệm này.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa
vào lý thuyết đã từng học cùng với thời gian hạn hẹp nên bài báo cáo chắc chắn sẽ không
tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý nhận xét từ quý Thầy, Cô và
các anh chị trong Ngân hàng Vietinbank – CN Đông Sài Gòn để kiến thức của em ngày
mổ hoàn thiện hơnvà rút ra được những bài học kinh nghiệm bổ ích để có thể áp dụng
vào thực tiễn một cách hiệu quả trong tương lai.
Kính chúc quý thầy, cô và các anh chị phòng khách hàng cá nhân luôn vui vẻ,
hạnh phúc, dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc.
là hậu quả của nhiều năm buông lỏng về quản lý tín dụng của các ngân hàng và hệ thống
pháp lý của ngân hàng Nhà nước còn nhiều thiếu sót.
Chính vì vậy đề tài về các giải pháp để hạn chế rủi trong hoạt động tín dụng của các
ngân hàng thương đã và đang được rất nhiều người quan tâm. Với các kiến thức tiếp thụ
được trong quá trình học tập và đặc biệt là thời gian thực tập tại Ngân hàng Công Thương
CN Đông Sài Gòn em càng có cái nhìn thực tế hơn về tình hình quản trị rủi ro trong hoạt
động cho vay ở mảng khách hàng cá nhân. Cho nên em quyết định lựa chọn đề tài “ Quản
trị rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng các nhân tại CN - Đông Sài Gòn” để làm
báo cáo thực tập.
Nội dung chính của báo cáo thực tập gồm các phần cơ bản sau:
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM.
1.1 Khái niệm về rủi ro trong cho vay KHCN
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân
hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí
để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi
nhuận chủ yếu của ngân hàng nh
ưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Các thống
kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro hoạt động
ngân hàng. Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng,
theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu
hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng.
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận
được là bản chất ngân hàng. Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây
tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng. Có nhiều định
nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:
Theo Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi
trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn).
Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ hoàn toàn được
mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng gây ra.
7
1.2 Đặc điểm và nguyên nhân rủi ro tín dụng
a) Đặc điểm:
Rủi ro mang tính gián tiếp thể hiện qua việc ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn
cho khách hàng trong quan hệ tín dụng, và rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp
những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn. Do đó, rủi ro trong hoạt động kinh
doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp, đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp
của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng. Cho nên khi phòng ngừa và
xử lí rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân, bản
chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp.
Rủi ro có tính tất yếu vì nó luôn tồn tại gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM. Tình
trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu
rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất kỳ khoản vay nào cũng tiềm ẩn
những rủi ro. Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được
lợi nhuận tương ứng.
b) Nguyên nhân
Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Các khoản cho vay có vấn đề và các thiệt hại cho vay có thể xảy ra do sơ hở về thủ tục
trong nội bộ ngân hàng. Đây được gọi là các hoạt động cho vay không hoàn hảo và nó
xuất hiện do các nguyên nhân: do thông tin tín dụng không đầy đủ (ngân hàng có cái nhìn
không toàn diện về bản thân khách hàng cũng như tình hình tài chính của họ), trình độ
chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng nói chung và của cán bộ tín
dụng nói riêng còn hạn chế (thiếu năng lực xử lí các thông tin tín dụng, thẩm định hồ sơ
để bảo vệ và giám sát khoản vay), ngân hàng quá chú trọng về lợi nhuận và đặt mong
muốn về lợi tức cao hơn các khoản vay lành mạnh, sự cạnh tranh không lành mạnh với
các ngân hàng khác và các tổ chức phi ngân hàng để mong muốn được tỷ trọng cho vay
vốn. Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người đi vay
và phụ thuộc vào:
- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay.
- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay
trong quá khứ.
Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trong đó:
X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản
X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản
X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của nợ
X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp. Ngược lại, khi trị số Z
thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao.
Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải
được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao.
* Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng mô hình cho điểm tín dụng bao
gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, điện
thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác. Bảng dưới đây là những hạn mục
và điểm thường được sử dụng ở các ngân hàng Vietinbank:
BẢNG CHẤM ĐIỂM CÁ NHÂN:
Bảng chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản:
10
STT TIÊU CHÍ GHI CHÚ ĐIỂM
1 Trình độ học vấn
2 Địa vị xã hội
3 Tình trạng tài sản nhà đất
1[1]
KẾT QUẢ ĐIỂM SỐ CỦA KHÁCH HÀNG:
+ Tổng số điểm khách hàng đạt được: điểm
+ Khách hàng đạt hạng tín dụng:
Mô hình xếp hạng tín dụng tiêu dùng:
Điểm Xếp hạng Ý nghĩa
>400 Aaa
Cho vay tối đa theo đề nghị của người vay351- 400 Aa
301- 350 A
251-300 Bbb Cho vay theo tài sản bảo đảm
201-250 Bb Cho vay theo tài sản bảo đảm và đánh giá đơn vay
151-200 B Yêu cầu đánh giá thận trọng đơn vay và có tài sảm bảo
đảm đầy đủ.
101- 150 Ccc
Từ chối cho vay
51-100 Cc
0-50 C
0 D
1.3.2 Đánh giá rủi ro tín dụng.
12
a) Đánh giá khách hàng cho vay:
Ngoài các mô hình lượng hóa rủi ro khách hàng như trên đối với một số chỉ tiêu có tính
chất định tính thì ngân hàng thường dùng mô hình 6C gồm:
- Tư cách người vay ( character).
- Năng lực của người vay ( capacity).
- Thu nhập của người vay ( cash).
- Bảo đảm tiền vay ( collateral).
- Các điều kiện ( conditions).
- Kiểm soát (control).
Mô hình này tương đối đơn giản chủ yếu dựa vào cảm nhận định tính của người cho vay
nên nó phụ thuộc khá lớn vào chất lượng thông tin mà ngân hàng thu thập được và kinh
+ Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày.
Theo Quyết định số 493/2005/QĐNHNN ngày 22/4/2005, nợ xấu của TCTD bao gồm
các nhóm nợ như sau:
+ Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn: các khoản nợ được TCTD đánh giá là không có khả năng
thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi. Bao
gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
+ Nhóm nợ nghi ngờ: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất
cao. Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
+ Nhóm nợ có khả năng mất vốn: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không
còn khả năng thu hồi, mất vốn. Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các
khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý; Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá
hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
14
Theo quy định hiện nay, tỷ lệ này không được vượt quá 3%.
* Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số rủi ro tín dụng =
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục tín
dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng
rất cao. Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành 3 nhóm:
+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho vay có
mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng. Đây là khoản tín
dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.
+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho vay có mức
độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng. Đây cũng là
những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.
+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những khoản cho vay
có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho ngân hàng là vừa phải.
Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.
tồn tại của ngân hàng hiện nay.
Đối với các cổ đông của ngân hàng thì QTRR sẽ trở thành công cụ hiệu quả đảm bảo an
toàn vốn, quyền lợi của các cổ đông và là một bộ phận không thể tách rời của quản trị
doanh nghiệp và kiểm soát nội bộ.
Đối với nền kinh tế
Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với tư cách là trung gian
tài chính của nền kinh tế, nó có quan hệ trực tiếp và thường xuyên với các tổ chức,cá
nhân trong nền kinh tế. Do đó, khi ngân hàng gặp phải rủi ro tất yếu sẽ gây ra những ảnh
16
hưởng đối với nền kinh tế và xã hội .Rủi ro làm cho lợi nhuận ngân hàng giảm, từ đó
ngân hàng không có khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng và chi trả chậm
đối với người cho vay. Vì vậy, xét trong nền kinh tế, rủi ro làm cho sản xuất bị đình trệ,
các doanh nghiệp phải đóng cửa, hàng hoá không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường, tới
một chừng mực nào đó làm giá cả hàng hóa tăng vọt, đó chính là một trong những
nguyên nhân của lạm phát. Mặt khác, do các ngân hàng thường lập một hệ thống chặt chẽ
có mối liên hệ với nhau nên khi một ngân hàng gặp phải rủi ro có nguy cơ dẫn đến phá
sản thì có khả năng kéo theo tình trạng khủng hoảng của cả hệ thống ngân hàng, gây mất
ổn định trên thị trường tiền tệ. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế phát triển, mọi hoạt
động thanh toán giao dịch của khách hàng đều được thực hiện qua ngân hàng, các doanh
nghiệp sống chủ yếu nhờ vốn ngân hàng, nên khi ngân hàng gặp rủi ro lớn có thể gây
chậm trễ trong công tác thanh toán của khách hàng, làm cản trở trực tiếp quá trình chu
chuyển vốn, tất yếu làm giảm lợi nhuận kinh doanh của các doanh nghiệp. Vì thế, QTRR
tạo điều kiện cho NHTM nâng cao khả năng kinh doanh của mình, khi các NHTM hoạt
động tốt thì đồng nghĩa là hệ thống NHTM tốt, tạo điều kiện thuận lợi góp phần thúc đẩy
nền kinh tế quốc dân phát triển. Điều này giúp cho kinh tế của một quốc gia hội nhập
ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
17
PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH
ĐÔNG SÀI GÒN.
dịch chứng khoán Singapore.
Vào tháng 10/2012 VietinBank trở thành “Best Borrower in Vietnam” theo bình chọn của
Tạp chí FinanceAsia.
Sứ mệnh
Là Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp
sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống.
Tầm nhìn
Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trong nước và Quốc
tế.
Giá trị cốt lõi
- Mọi hoạt động đều hướng tới khách hàng;
- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại;
- Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình – được quyền
hưởng thụ đúng với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng góp – được quyền tôn
vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi.
Triết lý kinh doanh
- An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế;
- Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội;
- Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank.
Slogan: Nâng giá trị cuộc sống.
sơ đồ tổ chức ngân hàng Vietinbank: phụ lục
19
2.1.2 C hi nhánh Đông Sài G òn.
a) Lịch sử hình thành của NHCT CN- Đông Sài Gòn.
NHCT CN- Đông Sài Gòn nằn trong hệ thống ngân hàng Công Thương Việt Nam.
Trước tháng 10/1993 CN- Đông Sài Gòn trực thuộc NHCT thành phố Hồ Chí Minh, tên
gọi trước đây là Ngân hàng Công Thương Chi nhánh 14. Theo quyết định số 253/NHCT-
HCM08 ngày 03/02/2010 V/v chấp thuận thay đổi tên chi nhánh của NHCT CN Đông
Sài Gòn TP.HCM thành “NHTM cổ phần Công Thương Việt Nam CN Đông Sài Gòn”.
NHCT CN Đông Sài Gòn có cơ sở tại 35 Nguyễn Văn Bá, phường Bình Thọ, Quận Thủ
giao
dịch
số 6
nhiều kết quả tốt , góp phần vào việc phát triển của Chi Nhánh nói riêng và cả hệ thống
NHCTVN nói chung.
Tình hình huy động vốn phân loại theo đối tượng huy động.
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tiền gửi Doanh nghiệp 436,141 494,419 891,815
Tiền gửi tiết kiệm cá nhân 1,613,081 2,199,180 2,709,962
Tiền vay, phát hành công cụ
nợ (Trái phiếu, GTCG)
14,807 110.975 436.57
Tổng 2,082,029 2,804,574 4,038,349
Đơn vị tính: triệu đồng (Nguồn: Vietinbank Đông Sài Gòn)
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn phân loại theo đối tượng huy động.
Hình 2.1. Biểu đồ huy động vốn phân loại theo đối tượng huy động.
Nhận xét: Từ bảng và biểu đồ ta thấy nguồn vốn huy động (phân theo đối tượng
huy động ) của NHCT CN Đông Sài Gòn trong 3 năm 2010, 2011, 2012 chủ yếu dựa vào
nguồn huy động từ tiền gửi tiết kiệm cá nhân. Trong năm 2010 nguồn vốn huy động từ
khách hàng cá nhân (KHCN) chiếm 78% huy động từ khách hàng doanh nghiệp
(KHDN) chiếm 21% và từ tiền vay, phát hành công cụ nợ chiếm 0.01% trong tổng nguồn
vốn huy động. Tỷ lệ này trong năm 2011 lần lượt là 82.36%, 17.63% và 0.01%, năm
22
2012 tỷ lệ này lần lượt là 68.1%, 23% và 8.9%. Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 2010
đến năm 2012, đặc biệt năm 2012 tăng ấn tượng với tốc độ tăng là 44% so với năm 2011
đáng chú ý là tiền gửi từ KHDN tăng 50%, tiền vay-phát hành công cụ nợ tăng 293%.
Hoạt động sử dụng vốn:
Nghiệp vụ chủ yếu ở Chi nhánh vẫn là hoạt động cho vay, đây là nghiệp vụ mang
lại lợi nhuận nhiều nhất cho Chi nhánh, tình hình cho vay của Chi nhánh qua mấy năm
như sau:
Năm 2012 đầy khó khăn nhưng cũng là một năm ghi nhận những kết quả đáng tự hào của
CN Đông Sài Gòn. Từ Ban Giám đốc, lãnh đạo các phòng nghiệp vụ đến toàn thể cán bộ
nhân viên đều cố gắng vượt bậc, khắc phục mọi khó khăn, vươn lên. Từ một CN lỗ trong
năm 2009, liên tiếp các năm 2010, 2011 CN được VietinBank xếp hạng hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ và hướng tới năm 2012, CN đạt danh hiệu 3 năm liền xuất sắc.
Những thành quả nói trên đạt được từ việc phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn CN,
triển khai quyết liệt hàng loạt giải pháp: tập trung Marketing, khai thác tối đa các chương
trình khuyến mại của hệ thống để phát triển nguồn vốn, trong đó chú trọng nguồn tiền gửi
ổn định từ các tổ chức, tiền gửi dân cư; thực hiện tốt chính sách khách hàng, đặc biệt đối
với những khách hàng có nguồn tiền gửi lớn; Phát triển mở rộng khách hàng tín dụng,
tăng trưởng tín dụng gắn với nâng cao chất lượng, an toàn hiệu quả, kết hợp với kiểm tra,
rà soát, tăng cường quản lý rủi ro để kịp thời có biện pháp xử lý; thiết lập quan hệ tín
dụng với các khách hàng tiềm năng, khách hàng có tiềm lực tài chính tốt; tư vấn giới
thiệu, triển khai tích cực các dịch vụ ngân hàng điện tử, thanh toán trực tuyến cho khách
hàng cá nhân: iPay, SMS Banking, Vntopup, chuyển lãi qua thẻ ATM,…
24
Trưởng phòng
cán bộ TD cán bộ TD cán bộ TD
Phó phòng
c) Phòng khách hàng cá nhân.
Là một trong hai mũi nhọn của hoạt động tín dụng, phòng khách hàng cá nhân đã đóng
góp không nhỏ trong việc tạo ra lợi nhuận cho chi nhánh Đông Sài Gòn và hoàn thành
các chỉ tiêu do ngân hàng mẹ đề ra.
Với đội ngũ các bộ tín dụng 100% tốt nghiệp đại học và có thâm niên trung bình khoảng
6 năm trong nghề nên phòng luôn hoàn thành các chỉ tiêu được giao. Bên cạnh đó mỗi
cán bộ tín dụng khách hàng cá nhân cũng nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ, tư vấn tận tình
cho khách hàng góp phần vào việc xây dựng hình ảnh tốt đẹp về một ngân hàng uy tín,
chất lượng, chuyên nghiệp.
Sơ đồ tổ chức phòng khách hàng cá nhân.
2.2 Các yếu tố tác động đến hoạt động cho vay KHCN hiện nay tại ngân hàng