LI M U
Ngy nay, trong quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc, nn
kinh t nc ta vi chớnh sỏch m ca ó thu hỳt c cỏc ngun vn u t
trong v ngoi nc to ra ng lc thỳc y s tng trng khụng ngng ca
nn kinh t. Nh vy mt doanh nghip mun tn ti v ng vng phi t ch
trong mi hot ng sn xut kinh doanh ca mỡnh t vic u t vn, t chc
sn xut n vic tiờu th sn phm. cnh tranh trờn th trng, cỏc doanh
nghip phi khụng ngng nõng cao cht lng sn phm, thay i mu mó sao
cho phự hp vi th hiu ca ngi tiờu dựng. Mt trong nhng bin phỏp hu
hiu nht m cỏc doanh nghip cú th cnh tranh trờn th trng ú l bin phỏp
h giỏ thnh sn phm. Do ú vic nghiờn cu tỡm tũi v t chc h giỏ thnh
sn phm l rt quan trng i vi cỏc doanh nghip sn xut.
t c mc tiờu ú, cỏc doanh nghip phi qun lý cht ch chi phớ
sn xut, ng thi tỡm ra cỏc bin phỏp tt nht gim chi phớ khụng cn thit,
trỏnh lóng phớ. Mt trong nhng bin phỏp hu hiu qun lý chi phớ, h giỏ
thnh sn phm v nõng cao cht lng sn phm ú l k toỏn m trong ú k
toỏn tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm luụn c xỏc nh l
khõu quan trng v l trng tõm ca ton b cụng tỏc k toỏn trong cỏc doanh
nghip sn xut. Vỡ vy hon thin kế toán chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn
phm l vic lm rt cn thit v cú ý ngha quan trng trong quỏ trỡnh hon
thin k toỏn ca doanh nghip.
Cng nh nhiu doanh nghip khỏc, Xớ nghip chn nuụi v ch bin thc
n gia sỳc An Khỏnh ó khụng ngng i mi, hon thin ng vng, tn
ti trờn th trng. c bit cụng tỏc k toỏn núi chung, k toỏn chi phớ sn xut
v tớnh giỏ thnh núi riờng ngy cng c coi trng.
Trong thi gian thc tp ti Xớ nghip chn nuụi v ch bin thc n gia
sỳc An Khỏnh, xut phỏt t nhng lý do trờn, em ó i sõu nghiờn cu tỡm hiu
v la chn ti: "Kế toán chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm ti X ớ
nghip chn nuụi v ch bin thc n gia sỳc An Khỏnh_H Tõy
Ni dung ca lun vn ngo i li m u v k t lun gm 3 chng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Đặc điểm phát sinh của chi phí, CPSX được phân thành các yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ... sử dụng SXKD ( loại trừ giá trị vật
liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình SXKD trong kỳ
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng số tiền lương
và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân, viên chức.
- Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐ trích
theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên.
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong
kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
cho SXKD.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản
ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ.
1.1.2.2. Phân loại CPSX theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Giỏ thnh sn phm Vit Nam bao gm 5 khon mc chi phớ:
- Chi phớ nguyờn, vt liu trc tip: Phn ỏnh ton b chi phớ v nguyờn, vt liu chớnh,
ph, nhiờn liu... tham gia trc tip vo vic sn xut, ch to sn phm hay thc hin
lao v, dch v.
- Chi phớ nhõn cụng trc tip: Gm tin lng, ph cp lng v cỏc khon trớch cho
cỏc qu BHXH, BHYT, KPC theo t l vi tin lng phỏt sinh.
- Chi phớ sn xut chung: L nhng chi phớ phỏt sinh trong phm vi phõn xng sn
xut.
- Chi phớ bỏn hng: Bao gm ton b nhng chi phớ phỏt sinh liờn quan n tiờu th
sn phm, hng hoỏ, lao v.
- Chi phớ qun lý doanh nghip: Bao gm nhng chi phớ phỏt sinh liờn quan n qun
tr kinh doanh v qun lý hnh chớnh trong doanh nghip.
1.1.2 .3. P hân loại CPSX theo các tiêu thức khác nh :
- Phõn loi CPSX theo cỏch ng x ca chi phớ: Chi phớ ca doanh nghip c chia
1.2.2. Phõn loi giỏ thnh sn phm
1.2.2.1.Theo thi im tớnh v ngun s liu tớnh giỏ thnh :
- Giỏ thnh k hoch: c xỏc nh trc khi bc vo kinh doanh trờn c s
giỏ thnh thc t k trc v cỏc nh mc, d toỏn chi phớ ca k k hoch.
- Giỏ thnh nh mc: c xỏc nh trc khi bt u sn xut sn phm và đ-
ợc xây dựng trên cơ sở định mức chi phí hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế
hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức
chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện sản xuất sản phẩm.
- Giỏ thnh thc t: c xỏc nh sau khi kt thỳc quỏ trỡnh sn xut sn phm
trờn c s cỏc chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh sn xut sn phm.
1.2.2.2 Theo phm vi phỏt sinh chi phớ :
- Giỏ thnh sn xut ( giỏ thnh cụng xng) l ch tiờu phn ỏnh tt c nhng chi phớ
phỏt sinh liờn quan n vic sn xut, ch to sn phm trong phm vi phõn xng, b
phn sn xut, bao gm chi phớ vt liu trc tip, nhõn cụng trc tip v CPSXC
- Giỏ thnh tiờu th ( giỏ thnh ton b) l ch tiờu phn ỏnh ton b cỏc khon chi phớ
phỏt sinh liờn quan n vic sn xut, tiờu th sn phm ( chi phớ sn xut, qun lý v
bỏn hng). Do vy, giỏ thnh tiờu th cũn gi l giỏ thnh y hay giỏ thnh ton
b v c tớnh theo cụng thc:
1.2.3. i tng tớnh giỏ thnh sn phm
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ do doanh nghiệp sản
xuất ra cần đợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
- Nếu sản xuất đơn giản thì từng sản phẩm, công việc là một đối tợng tính giá thành.
- Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt thì mỗi loại sản phẩm khác nhau là đối tợng tính
giá
thành.
Căn cứ vào quy trình công nghệ:
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tợng tính giá thành chỉ có thể là sản
phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ.
- Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì đối tợng tính giá thành có
thể là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng, có thể là các loại nửa thành phẩm hoàn thành ở
đầu kỳ
Chi phí sản xuất dở
Tổng giá thành sản phẩm dang cuối kỳ
A
B C D
Mi mt loi hỡnh doanh nghip vi mt lnh vc kinh doanh khỏc nhau thỡ s
la chn phng phỏp xỏc nh sn phm d dang cng nh phng phỏp tp hp chi
phớ sn xut v tớnh giỏ thnh khỏc nhau.
2. K TON CHI PH SN XUT
2.1. Phng phỏp kế toỏn chi phớ sn xut
- Kế toỏn CPSX theo cụng vic: i tng tp hp CPSX c xỏc nh theo
tng loi sn phm, tng loi cụng vic, tng n t hng. Trờn c s ú, k toỏn m
s hoc th k toỏn CPSX theo tng i tng. CPSX khụng k phỏt sinh õu, b
phn no u c phõn loi theo sn phm, cụng vic, n t hng.
- Kế toỏn CPSX theo quỏ trỡnh sn xut: Khụng xỏc nh chi phớ hoc tng cụng
vic c th no m thay vo ú, CPSX c tp hp theo tng cụng on hoc tng
b phn, tng phõn xng sn xut khỏc nhau ca doanh nghip.
-Phng phỏp liờn hp: i vi doanh nghip cú quy trỡnh cụng ngh sn xut
phc tp va cú iu kin vn dng phng phỏp kế toỏn CPSX theo sn phm va
cú iu kin vn dng phng phỏp kế toỏn theo cụng ngh ch bin thỡ cú th s
dng c hai phng phỏp ny kế toỏn CPSX sn phm.
2.2. Trỡnh t kế toỏn chi phớ sn xut
2.2.1. Kế toỏn chi phớ sn xut theo phng phỏp kờ khai thng xuyờn
2.2.1.1. Kế toỏn chi phớ nguyờn vt liu trc tip
CPNVLTT l ton b chi phớ v nguyờn vt liu chớnh, na thnh phm mua
ngoi, vt liu ph, nhiờn liu s dng trc tip cho vic sn xut ch to sn phm
hoc thc hin lao v, dch v.
i vi nhng vt liu khi xut dựng cú liờn quan trc tip n tng i tng
tp hp chi phớ riờng bit (phõn xng, b phn sn xut hoc sn phm, loi sn
phm, lao v...) thỡ hch toỏn trc tip cho i tng ú. Trng hp vt liu xut
TK 621 cui k khụng cú s d.
* Trỡnh t kế toỏn chi phớ nguyờn vt liu trc tip
Kế toỏn chi phớ NVL trc tip c th hin qua s 1.1_ph lc.
2.2.1.2. Kế toỏn chi phớ nhõn cụng trc tip
Chi phớ nhõn cụng trc tip l nhng khon tin phi tr cho cụng nhõn trc
tip sn xut sn phm hoc trc tip thc hin cỏc loi lao v, dch v gm: tin
lng chớnh, tin lng ph, cỏc khon ph cp, tin trớch BHXH, BHYT, KPC theo
s tin lng ca cụng nhõn sn xut.
* Ti khon s dng: TK 622 - Chi phớ nhõn cụng trc tip.
Kt cu ca TK:
Bờn N: +Tp hp chi phớ nhõn cụng trc tip sn xut sn phm,
+Thc hin lao v, dch v.
Bờn Cú: Kt chuyn CPNCTT vo ti khon tớnh giỏ thnh.
TK 622 cui k khụng cú s d.
* Trỡnh t hch toỏn:
Kế toỏn chi phớ nhõn cụng c th hin qua s : 1.2_ph lc
2.2.1.3. Kế toỏn chi phớ sn xut chung
CPSXC l nhng chi phớ cn thit cũn li sn xut sn phm sau
CPNVLTT v chi phớ nhõn cụng trc tip. õy l nhng chi phớ phỏt sinh trong phm
vi cỏc phõn xng, b phn sn xut ca doanh nghip.
Chi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tượng (hoặc
sản phẩm)
=
Tổng tiêu thức phân bổ
của từng đối tượng
( hoặc sản phẩm)
x
Tỷ lệ
phân bổ
2.2.2.1. KÕ toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Việc xác định chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trên tài khoản tổng hợp theo
phương pháp KKĐK không phải căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các chứng từ xuất kho
mà căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ
k toỏn tng hp, t ú tớnh ra giỏ tr vt liu ó xut dựng trong k c xỏc nh nh
sau:
* Trỡnh t hch toỏn:
Kế toỏn chi phớ nguyờn vt liu trc tip c khỏi quỏt qua s : 1.5_ph lc
2.2.2.2. Kế toỏn chi phớ nhõn cụng trc tip
V chi phớ nhõn cụng trc tip, ti khon s dng v cỏch tp hp chi phớ trong
k ging nh phng phỏp kờ khai thng xuyờn. Cui k, tớnh giỏ thnh sn
phm, lao v, dch v, k toỏn tin hnh kt chuyn chi phớ nhõn cụng trc tip vo
TK 631 theo tng i tng:
N TK 631 - Tng hp chi phớ nhõn cụng trc tip theo tng i tng
Cú TK 622 - K/c chi phớ nhõn cụng trc tip theo tng i tng
2.2.2.3. Kế toỏn chi phớ sn xut chung
Ton b chi phớ sn xut chung c tp hp vo TK 627 v c chi tit theo
cỏc tiu khon tng ng v tng t nh doanh nghip ỏp dng phng phỏp kờ khai
thng xuyờn. Sau ú s c phân b vo TK 631 - Giỏ thnh sn xut.
N TK 631 - Tng hp chi phớ sn xut chung theo tng i tng
Cú TK 627 - Kt chuyn (hoc phõn b) CPSXC theo tng i tng.
2.2.2.4. Tng hp chi phớ sn xut
* Ti khon s dng: TK 631 - Giỏ thnh sn xut
Kt cu ca TK:
Bờn N: Phn ỏnh giỏ tr sn phm d dang u k v cỏc chi phớ sn xut phỏt
sinh trong k liờn quan ti ch to sn phm hay thc hin lao v, dch v.
Bờn Cú: + Kt chuyn giỏ tr sn phm d dang cui k.
+ Tng giỏ thnh sn phm, lao v, dch v hon thnh.
TK 631 cui k khụng cú s d.
* Trỡnh t hch toỏn:
phi xỏc nh theo s thc t ó dựng.
3.1.3. Xỏc nh giỏ tr sn phm d dang theo 50% chi phớ ch bin
n gin vic tớnh toỏn, i vi nhng loi sn phm m chi phớ ch bin
chim t trng thp trong tng chi phớ, k toỏn thng s dng phng phỏp ny.
Giá trị vật liệu chính
nằm trong sản phẩm
dở dang
=
Số lượng sản phẩm dở dang c.kỳ
(không quy đổi)
Số lượng
thành phẩm
+
Số lượng sp dd
không quy đổi
x
Toàn bộ giá trị
vật liệu chính
xuất dùng
Chi phí chế biến nằm
trong sp dd ( theo
từng loại)
=
Số lượng sản phẩm dở dang c.kỳ
quy đổi ra thành phẩm
Số lượng
thành phẩm
+
Số lượng sp dd quy
đổi ra thành phẩm
hon thnh ca sn phm d dang tng cụng on sn xut v nh mc tng
khon mc chi phớ tng cụng on sn xut tớnh ra giỏ tr sn phm d dang theo
chi phớ nh mc.
Ngoi ra trờn thc t, ngi ta cũn ỏp dng cỏc phng phỏp khỏc xỏc nh giỏ
tr sn phm d dang nh phng phỏp thng kờ kinh nghim, phng phỏp tớnh theo
chi phớ vt liu chớnh v vt liu ph nm trong sn phm d dang...
3.2. Cỏc phng phỏp tớnh giỏ thnh sn phm
3.2.1. Phng phỏp tớnh giỏ thnh gin n
Theo phng phỏp ny giỏ thnh sn phm tớnh bng cỏch cn c trc tip vo
chi phớ sn xut ó tp hp (theo tng i tng tp hp chi phớ) trong k v giỏ tr sn
phm d dang u k v sn phm d dang cui k tớnh ra giỏ thnh theo cụng
thc:
Giá trị sản phẩm dở dang chưa
hoàn thành
=
Giá trị NVL chính nằm
trong sản phẩm dở dang
+
50% chi phí
chế biến
Tổng giá thành
sản phẩm
=
Giá trị sản
phẩm dd đ.kỳ
+
Chi phí phát
sinh trong kỳ
-
Giá trị sản
+
Tổng chi phí sx
phát sinh trong kỳ
của nhóm sp
-
Giá trị sp dd
c.kỳ của
nhóm sp
Số lượng sản phẩm gốc
Giá thành đơn vị
thực tế từng loại sp
=
Giá thành đơn vị
sp gốc
x
Hệ số tính giá thành
của từng loại
Giá thành thực tế
từng loại sp
=
Giá thành đơn vị thực tế
của từng loại sp
x
Số lượng sp sx thực
tế của từng loại sp
Số lượng sp tiêu
chuẩn (gốc)
=
Số lượng sp sx thực
tế của từng loại
với cp kế hoạch hoặc định
mức của tất cả các loại sp
=
Giá trị
spdd đ.kỳ
nhóm sp
+
Tổng cp sx
trong kỳ của
nhóm sp
-
Giá trị spdd
c.kỳ của
nhóm sp
Tổng giá thành kế hoạch hoặc định mức của
nhóm sp
x 100
Tổng giá
thành sản
phẩm chính
=
Giá trị sản
phẩm chính
dd đ.kỳ
+
Tổng chi phí
sản xuất phát
sinh trong kỳ
-
Giá trị sp
hoc bỏn thnh phm ch bin tng bc khụng bỏn ra ngoi chi phớ ch bin phỏt
sinh trong cỏc giai on cụng ngh c tớnh nhp vo giỏ thnh thnh phm mt cỏch
ng thi, song song nờn cũn gi l kt chuyn song song. Theo phng ỏn ny, k
toỏn khụng cn tớnh giỏ thnh bỏn thnh phm hon thnh trong tng giai on m ch
tớnh giỏ thnh thnh phm hon thnh bng cỏch tng hp chi phớ nguyờn vt liu
chớnh v cỏc chi phớ ch bin khỏc trong cỏc giai on cụng ngh.
Trỡnh t tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh phõn bc khụng tớnh giỏ thnh bỏn
thnh phm theo s :1.8_ph lc
4. T CHC H THNG CHNG T , S K TON CHI PH SN XUT V TNH GI
THNH SN PHM.
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thờng sử dụng các sổ kế toán sau:
+ Sổ chi tiết TK621, TK622, TK627, TK154(631).
+ Sổ cái các tài khoản trên
+ Các bảng phân bổ
+ Bảng tính giá
- Trình tự ghi sổ kế toán trên tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà đơn vị áp dung. Theo
ch k toỏn hin hnh cú 4 hỡnh thc t chc s k toỏn l: Nht ký chung, Nht ký
chng t, Chng t ghi s, Nht ký s cỏi.
Chơng 2
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại xí nghiêp chăn nuôi và chế biến
thức ăn gia súc An khánh
1.Tổng quan về XN chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc an
khánh
1.1.Sự ra đời và phát triển của Xí nghiệp chăn nuôi và chế biến thức ăn gia
súc An Khánh
Cùng với sự phát triển của đất nớc XHCN, thức ăn gia súc An Khánh đợc thành
lập là một đơn vị kinh tế nằm trong địa bàn An Khánh-Hoài Đức - Hà Tây có
nhiều thuận lợi về giao thông đờng bộ dân c đông đúc kinh tế ổn định Xí nghiệp đ-
Xí nghiệp tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến-chức năng. Nhiêm vụ
của các phòng ban là tổ chức các chỉ tiêu kinh tế -kỹ thuật và lao động đợc xác
định trong kế hoạch sản xuất. Đồng thời các phòng ban tìm ra các biện pháp tối u
đề xuất vói giám đốc nhằm giải quyết các khó khăn trong hoạt đông sản xuất kinh
doanh, đem lại hiệu quả kinh tế và lợi nhuận cao cho Xí nghiệp đặc điểm bộ máy
quản lý của Xí nghiệp đơch thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp chăn nuôi và chế biến
thức ăn gia súc An Khánh
Để quản lí và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
thì việc tổ chức bộ máy quản lí đợc xác định nh sau:
- Giám đốc: Là ngời có quyền hạn cao nhất, có quyền quyết định việc điều hành
hoạt động ở Xí nghiệp nhằm bảo đảm sản xuất kinh doanh, hoàn thành các chỉ tiêu kinh
tế, tuân thủ chính sách pháp luật của Nhà nớc. Giám đốc đồng thời cũng là ngời chịu
Giám đốc
Phòng
TC - HC
Phòng
vật tư
Phòng
Tài chính
kế toán
Phòng
Kinh doanh
Phân xưởng
sản xuất
Phòng
Kỹ thuật
Phòng th
trng
Biểu hình 2- Sơ đồ quy trình sản xuất của Xí nghiệp
Quy trình sản xuất của Xí nghiệp khá đơn giản: Nguyên vật liệu thô : Ngô
hạt, sắn lát. đậu tơng đ ợc chia làm 2 loại.
+ Loại thứ nhất đem đi nghiền rồi đem vào máy trộn đảo đợc sản phẩm
đậm đặc đem đóng bao rồi nhập kho.
+ Loại hai không đem nghiền mà đa trực tiếp vào máy trộn đảo đợc sản
phẩm hỗn hợp tiếp theo đem ép viên đợc SP viên đem đóng bao rồi nhập kho.
1.2.2.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đợc khái quát nh sau:
Một số sản phẩm chủa Xí nghiệp (biểu hình 2.1 )
Do tính chất đặc thù của ngành sản xuất thức ăn gia súc đó là sản phẩm là
ra có thời hạn sử dụng ngắn, vì vậy yêu cầu của sản phẩm không đựơc để lu trong
kho quá lâu. Sản phẩm làm ra đến đâu phải tiêu thụ đến đấy để đảm bảo chất lợng
sản phẩm. Vì những đặc điểm nh vậy mà hoạt động sản xuất kinh doanh của XN
luôn phải căn cứ vào các yếu tố chủ yếu sau để tiến hành lên kế hoạch sản xất
+ Căn cứ vào số lợng bán hàng bình quân của từng loại sản phẩm.
+ Căn cứ vào đơn đặt hàng của các đại lý.
Từ những yếu tố trên phòng Kỹ thuật đa ra lệnh sản xuất căn cứ vào lệnh
sản xuất xuởng trởng bố trí xắp xếp công nhân để tiến hành sản xuất sao cho đáp
Kho
nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu
không qua nghiền
Nguyên vật liệu
qua nghiền
Qua máy trộn đảo
nguyên vật liệu
Qua máy trộn đảo
nguyên vật liệu
Đóng bao
Kế toán NVL CCDC,
tập hợp chi phí
Kế toán tiêu
thụ sản phẩm
Thủ quỹ
- Kế toán tổng hợp (kiêm kế toán thanh toán, kế toán thanh toán tiền lơng):
có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu do kế toán viên cung cấp để lập báo cáo theo dõi
giám sát thực hiện công việc chỉ tiêu hàng ngày, theo dõi công nợ và tiền tồn hiện
có của Xí nghiệp.
- Kế toán NVL, CCDC, VT, TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết tình hình
nhập, xuất, tồn NVL, CCDC. Tính toán khấu hao và tình hình tăng giảm TSCĐ.
Cuối tháng tập hợp phân bổ chi phí sản xuất cho từng ngành sản xuất, theo dõi
công nợ với ngời bán.
- Kế toán tiêu thụ sản phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi công nợ vói các đại lý,
theo dõi doanh thu, chế độ bán hàng, sản lợng bán hàng.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý các nguồn vốn bằng tiền của Xí nghiệp, hản
ánh số hiện có, tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt qua công tác thu chi hàng ngày.
1.3.2. Tổ chức công tác kế toán
1.3.2.1. Chế độ và phơng pháp kế toán.
Xí nghiệp chăn nuôi và chế biến thức an gia súc An Khánh áp dụng các
Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01-01, kết thúc 31-12.
- Đơn vị tiền tệ để ghi chép sổ kế toán : Việt Nam đồng
- Xí nghiệp sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung
- Các loại sổ kế toán sử dụng để phản ánh chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm bao gồm: TK 621 (6211, 6212), TK 622, TK627, TK154 (1541, 1542),TK
155 (1551, 1552), TK641, TK642.
Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của đơn vị đợc tập hợp theo
từng tháng và tập hợp chi tiết cho từng sản phẩm.
- Phơng pháp kế toán TSCĐ : Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định theo
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Ghi chú:
Biểu hình 4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, các đối tợng cần theo dõi chi tiết kế
toán ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan đồng thời ghi vào sổ nhật ký chung,
sau đó chuyển ghi vào sổ cái có liên quan. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số
liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết,
sau khi đối chiếu số liệu tổng hợp trên sổ cái và số liệu chi tiết, sẽ lập các báo cáo
tài chính.
2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Xí nghiệp chăn nuôi và chế biến thức an gia súc An Khánh .
2.1. Kế toán chi phí sản xuất
2.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.
Tại Xí nghiệp chăn nuôi và chế biến thức an gia súc An Khánh, sản phẩm
đợc chế biến theo 1 quy trình chế biến liên tục. sản phẩm cuối cùng là các loại
thức ăn chăn nuôi cho gà vịt lợn với khối l ợng, số lợng, kích cỡ khác nhau. Mỗi
loại sản phẩm đều có các yêu cầu về kỹ thuật khác nhau. Vì vậy chi phí sản xuất
của Xí nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau, phát sinh một cách thờng xuyên
liên tục ở phân xởng, ca sản xuất. Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và
phục vụ tính giá thành sản phẩm , chi phí sản xuất của Xí nghiệp đuợc phân loại
theo mục đích, công dụng thành các khoản mục sau:
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ số tiền lơng và các khoản
trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí sản xuất chung: Các chi phí phát sinh , các chi phí về điện nớc, điện
thoại phục vụ cho nhu cầu của Xí nghiệp , các chi phí khác liên quan.
2.1.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất