Tài liệu Trắc nghiệm Vật lý - Phần tĩnh điện - Pdf 83

Vật lý 2 – Trắc nghiệm Tĩnh điện 1
1.
Các đường sức điện trường luôn luôn hướng:

(a) tới các điện tích dương.
(b) ra xa các điện tích âm.
(c) từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao.
(d) từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.

2.
Cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra ở một vị trí cách nó 2 m là 400 V/m. Cường độ
điện trường tại một vị trí cách nó 4 m là:

(a) 200 V/m (b) 100 V/m

(c) 800 V/m (d) 400 V/m

3.
Các đường sức điện trường do hệ điện tích đứng yên gây ra là những đường:

(a) xuất phát từ điện tích âm, tận cùng ở điện tích dương.
(b) khép kín.
(c) không khép kín.
(d) giao nhau.

A
B
4.
Trên hình vẽ mô tả các đường sức của một điện trường. Điện trường tại A là
E
A

dây một khoảng r bằng:

(a)
0
2
εε
λ
=E
(b)
0
2
πεε
λ
=ELê Quang Nguyên 14/3/2007
Vật lý 2 – Trắc nghiệm Tĩnh điện 2
(c)
r
E
0
2
πεε
λ
=
(d)
0
2
πεε

M nằm trên trục của đĩa, cách tâm đĩa một khoảng x << R bằng:

(a)
0
2
εε
σ
=E (b)








+
−=
22
0
1
1
2
Rx
E
εε
σ(c)

Hai mặt phẳng song song rộng vô hạn tích điện đều với mật độ σ > 0 và σ’ =
−3σ. Cường độ điện trường tại hai vị trí A và B là:

(a)
00
2
,
ε
σ
ε
σ
==
BA
EE
(b)
00
,
2
ε
σ
ε
σ
==
BA
EE(c)
00
2


(c)
R
E
0
4
3
πε
λ
=
(d) Một kết quả khác.

Lê Quang Nguyên 14/3/2007
Vật lý 2 – Trắc nghiệm Tĩnh điện 3
11.
Một sợi dây mảnh tích điện đều được uốn thành nửa đường tròn tâm O. Lực do dây tác động lên điện
tích điểm q đặt tại tâm O là 2 (N). Nếu cắt bỏ đi một nửa sợi dây thì lực tác dụng lên q sẽ là:

(a)
()
N2
(b) 1 (N)

(c)
)(
2
1
N (d)
)(
2

0
2
2
πε
λ
=
(d)
a
E
0
4
πε
λ
=13.
Một mặt trụ bán kính R được đặt trong một điện trường đều E. Trục của hình trụ song song với điện
trường. Thông lượng của điện trường gửi qua mặt trụ là:

(a) Ф = EπR
2
(b) Ф = −EπR
2

(c) Ф = 0 (d) Một kết quả khác.
Q
x
z
y

Một mặt cầu tâm O, bán kính R, nằm trong điện trường
r
r
E
r
r
0
2
εε
ρ
=
, với r là vectơ vị trí vẽ từ gốc O, ρ
là một hằng số dương. Điện tích chứa trong mặt cầu bằng:

(a) (b)
2
2 Rq
πρ
−=
2
2 Rq
πρ
=

(c)
3
3
4
Rq
πρ

(b)
r
r
E
r
r
⋅=
0
0
2
ε
ρ(c)
r
r
E
r
r
⋅=
0
0
3
ε
ρ
(d) Một kết quả khác.

18.
Một dây dẫn mảnh, tích điện đều với mật độ điện dài λ, được uốn thành một nửa vòng tròn tâm O, bán

q
U =
(d)
R
q
U
0
0
2
ε
λ
=19.
Điện thế của một điện trường có dạng V = −a/r, với a là một hằng số dương, r là khoảng cách từ gốc
O. Khi đó điện trường:

(a) nằm trên phương r và hướng về O.
(b) nằm trên phương r và hướng ra ngoài O.
(c) vuông góc với phương r.
(d) có hướng tùy thuộc giá trị của a.

20.
Một điện trường có điện thế xác định trong không gian theo biểu thức V = 3xy
2
– z. Vectơ điện trường
là:

(a)




++−+−= 13,6,3
22
xyzxyzyE
r

A
B
C
E
21.
Tam giác vuông ABC có chiều dài các cạnh AB = 0,3 m, BC = 0,4 m và AC
= 0,5 m, được đặt trong một điện trường đều, cường độ E = 10
4
V/m, đường
sức song song với cạnh AB như hình vẽ. Hiệu điện thế U
AC
bằng:

(a) 5000 V (b) -5000 V

(c) 7000 V (d) 3000 V

22.
Điện thế do một nửa mặt cầu bán kính R, tích điện đều với mật độ σ, đặt trong chân không gây ra tại
tâm bằng:

(a)

Điện tích điểm q = 4 × 10
-9
C chuyển động trong một trường tĩnh điện. Khi đi qua hai vị trí A và B
điện tích q có động năng lần lượt là 6 × 10
-7
J và 10,8 × 10
-7
J. Nếu điện thế tại A là V
A
= 200 V thì
điện thế tại B là:

(a) V
B
= 18 V (b) V
B
= 70 V

(c) V
B
= 80 V (d) V
B
= 800 V

24.
Trong một vùng không gian, điện thế tại mọi vị trí đều như nhau. Điều này có nghĩa là trong vùng đó:

(a) điện thế bằng không.
(b) điện trường bằng không.
(c) điện trường là hữu hạn và đều.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status