BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------- LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA GIẢN ĐỒ
LẬP LỊCH DỰA TRÊN ĐỘ TIN CẬY TRONG CÁC
HỆ THỐNG TÍNH TOÁN TÌNH NGUYỆN
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ SỐ: ………………………………
Nguyễn Quang Hòa
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGÔ HỒNG SƠN
Hà Nội – 2008
1
Nguyễn Quang Hòa
- Lớp CH CNTT 2006 – 2008
LỜI CAM ĐOAN
luôn ở bên tôi, cổ vũ và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn
tốt nghiệp.
Trong quá trình hoàn thành luận văn, do còn thiếu kinh nghiệm, sự ràng buộc
về thời gian và sự hạn chế về kiến thức nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu
sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến và giúp đỡ của các thầy, các
cô và các bạn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2008
Người thực hiện luận văn
3
Nguyễn Quang Hòa
- Lớp CH CNTT 2006 – 2008 MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................2
MỤC LỤC...................................................................................................................3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ ...............................................................5
1.3.2.2
Các đặc trưng cơ bản của BOINC [23]..........................................16
1.3.2.3
Kiến trúc BOINC ...........................................................................18
1.3.3
Lập lịch trong tính toán tình nguyện.....................................................19
1.3.3.1
Lập lịch phía máy trạm ..................................................................20
1.3.3.2
Lập lịch phía máy chủ....................................................................20
1.3.3.3
Lập lịch chịu lỗi dựa trên độ tin cậy ..............................................21
1.3.4
So sánh với tính toán lưới và tính toán ngang hàng .............................23
1.3.4.1
Kiểm tra điểm .......................................................................................30
2.2.2.1
Kiểm tra điểm dùng danh sách đen................................................31
2.2.2.2
Kiểm tra điểm không dùng danh sách đen.....................................32
2.3
Chịu lỗi dựa trên độ tin cậy .........................................................................33
2.3.1
Tổng quan .............................................................................................33
2.3.2
Tính toán độ tin cậy ..............................................................................35
2.3.3
Ứng dụng sự tin cậy..............................................................................36
2.3.3.1
Kết hợp biểu quyết và kiểm tra điểm.............................................36
Chương 4.
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ............................................................65
4.1
Chương trình mô phỏng...............................................................................65
4.2
Kịch bản mô phỏng......................................................................................65
4.3
Kết quả.........................................................................................................66
Chương 5.
KẾT LUẬN .......................................................................................72
5.1
Những kết quả đạt được...............................................................................72
5.2
Những công việc chưa làm được.................................................................72
5
Hình 2-3. Tỉ lệ lỗi của biểu quyết số đông với nhiều các giá trị m và f [8] ..............30
Hình 2-4. Hàng đợi công việc lập lịch tham lam nâng cao độ tin cậy [8] ................33
Hình 3-1. Mô tả hệ thống tính toán tình nguyện.......................................................45
Hình 3-2. Sơ đồ hình vẽ các bước của giản đồ lập lịch Round Robin dựa trên sự ưu
tiên về độ tin cậy .......................................................................................................46
Hình 3-3. Sơ đồ hình vẽ các bước của giản đồ lập lịch kiểm thử dựa trên độ tin cậy
...................................................................................................................................57
Hình 4-1. Biểu đồ so sánh sự chậm chễ của các giản đồ lập lịch với s= 0.25,N >P67
Hình 4-2. Biểu đồ so sánh sự chậm chễ của các giản đồ lập lịch với s= 0.5,N >P..68
Hình 4-3 Biểu đồ so sánh sự chậm chễ của các giản đồ lập lịch với s= 0.75,N >P.68
Hình 4-4. Biểu đồ so sánh sự chậm chễ của các giản đồ lập lịch với s= 1,N >P.....69
Hình 4-5. Biểu đồ so sánh sự chậm chễ của các giản đồ lập lịch với s= 0.25,N< P69
Hình 4-6. Biểu đồ so sánh sự chậm chễ của các giản đồ lập lịch với s= 0.5,N< P..70
Hình 4-7. Biểu đồ so sánh sự chậm chễ của các giản đồ lập lịch với s= 0.75,N< P70
Hình 4-8. Biểu đồ so sánh sự chậm chễ của các giản đồ lập lịch với s= 1,N< P.....71
6
ằng biểu quyết [8], hay giản đồ lập lịch Round Robin
dựa trên sự ưu tiên về khả năng tính toán [10] có thể đảm bảo các yêu cầu về độ tin
cậy cho các kết quả tính toán, tuy nhiên, các kĩ thuật này luôn luôn là nguyên nhân
làm cho hiệu năng giảm đi trong giới hạn của toàn bộ thời gian tính toán. Trong
luận văn này tôi đề xuất hai kĩ thuật lập lịch hiệu quả cho máy chủ được gọi là lập
lịch Round Robin d
ựa trên sự ưu tiên về độ tin cậy và lập lịch Round Robin dựa
trên kiểm thử độ tin cậy nhằm nâng cao hiệu quả của giản đồ lập lịch dựa trên độ tin
7
Nguyễn Quang Hòa
- Lớp CH CNTT 2006 – 2008
cậy trong các hệ thống tính toán tình nguyện. Các kĩ thuật này đều đưa ra các tiêu
chí để chọn một máy trạm phù hợp nhất để thực thi một nhiệm vụ. Kĩ thuật đầu tiên
quan tâm đến chọn một máy trạm đang có khả năng có độ tin cậy cao nhất và khả
năng thực hiện tốt nhất. Kĩ thuật thứ hai thì chọn máy trạm sao cho khi nhiệm vụ
được thực hiện bở
i nó thì độ tin cậy của nhiệm vụ sẽ tăng lên, Bằng việc sử dụng bộ
mô phỏng VCSIM để thực hiện mô phỏng các thuật toán lập lịch, tôi đã chỉ ra rằng
kĩ thuật được đưa ra có thể giúp giảm bớt thời gian thực thi của toàn bộ hệ thống so
với kĩ thuật lập lịch Round Robin tương ứng.
Phần còn lại của luận văn này
được tổ chức như sau:
• Chương 1. Giới thiệu tổng quan: Trình bày về các hệ thống tính toán phân
tán, tính toán lưới, tính toán ngang hàng, tính toán tình nguyện, BOINC, và
khảo sát qua các thuật toán lập lịch trong tính toán tình nguyện.
• Chương 2. Lý thuyết cơ bản lập lịch dựa trên độ tin: Trình bày về các mô
hình cơ bản của hệ thống và các giả định, các kĩ thuật chịu lỗi chuyền thống,
• Đầu tư thêm trang thiết bị, cơ sở hạ tầng tính toán (mua thêm máy chủ, máy
trạm, siêu máy tính, cluster...). Tuy nhiên cách làm này hế
t sức tốn kém.
• Có một cách làm khác hiệu quả hơn đó là phân bố lại hợp lý các nguồn tài
nguyên trong tổ chức hoặc thuê thêm các nguồn tài nguyên từ bên ngoài (tất
nhiên là với chi phí rẻ hơn nhiều so với việc đầu tư cho cơ sở hạ tầng tính toán).
Thực tế cho thấy có một phần lớn các nguồn tài nguyên của chúng ta đang được sử
dụng lãng phí: các máy để bàn công sở thường chỉ hoạt độ
ng khoảng 5% công suất,
ngay cả các máy chủ cũng có thể chỉ phải hoạt động với 20% công suất. Việc tận
dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên này có thể mang lại một sức mạnh tính toán
khổng lồ. Cách giải quyết thứ hai này chính là mục tiêu của tính toán lưới và tính
toán tình nguyện.
1.1 Tính toán lưới
Tính toán lưới hướng đến việc chia sẻ và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên
thuộc về nhiều tổ chức trên một quy mô rộng lớn (thậm chí là quy mô toàn cầu).
Chính các công nghệ mạng và truyền thông phát triển mạnh mẽ trong những năm
qua đã biến những khả năng này dần trở thành hiện thực. Các nghiên cứu về tính
toán lưới đã và đang được tiến hành là nhằm tạo ra một cơ s
ở hạ tầng lưới cho phép
dễ dàng chia sẻ và quản lý các tài nguyên đa dạng và phân tán trong môi trường
9
Nguyễn Quang Hòa
- Lớp CH CNTT 2006 – 2008
lưới. Như vậy, tính toán lưới, hiểu một cách đơn giản là một dạng của tính toán
phân tán. Mục đích là tạo ra một máy tính ảo lớn mạnh từ một tập lớn các hệ thống
không đồng nhất nhằm nâng cao khả năng tính toán, chia sẻ các tài nguyên khác
theo nghĩa hết sức tổng quát. Đó có thể là các tài nguyên phần cứng: tài nguyên
tính toán, tài nguyên lưu trữ, các thiết bị đặc biệt khác...; các tài nguyên phần
mềm: các CSDL, các phần mềm đặc biệt và đắt giá...; các đường truyền mạng...
Các tài nguyên này có thể rất khác nhau về mặt kiến trúc, giao diện, khả năng xử
lý... Việc tạo ra một giao diện thống nhất cho phép khai thác và sử dụng hiệu
quả các nguồn tài nguyên này là hoàn toàn không dễ dàng. Ban đầu tính toán
lưới được đặt ra chủ yếu là để tận dụng các nguồn tài nguyên tính toán nhưng
hiện nay mục tiêu của nó đã được mở rộng sang rất nhiều nguồn tài nguyên khác
như đã kể trên.
• Các tài nguyên không chỉ thuộc về một tổ chức mà thuộc về rất nhiều tổ
chức
tham gia lưới. Các tổ chức phải tuân thủ một số quy định chung khi tham gia
vào lưới còn nhìn chung là hoạt động độc lập tức là các tài nguyên này đều có
quyền tự trị. Các tổ chức khác nhau thường có chính sách sử dụng hay cho thuê
tài nguyên của họ khác nhau và do vậy cũng gây khó khăn cho việc quản lý.
• Các tài nguyên phân tán rộng khắp về mặt địa lý do vậy phải có các cơ chế quản
lý phân tán.
• Đảm bảo an toàn thông tin cho một môi tr
ường phức tạp như môi trường lưới là
rất khó khăn trong khi đây là một trong những điểm ưu tiên hàng đầu.
Theo Ian Foster, một hệ thống lưới là hệ thống có 3 đặc điểm chính sau:
• Phối hợp các tài nguyên phân tán từ nhiều miền quản trị khác nhau.
• Sử dụng các giao diện và giao thức chuẩn mở.
• Mang lại cho người dùng chất lượng dịch vụ không tầm thường.
11
Nguyễn Quang Hòa
- Lớp CH CNTT 2006 – 2008
Hình 1-3. Mô hình mạng ngang hàng
Tính toán ngang hàng là một dạng của tính toán phân tán, nó bao gồm một số lớn
các nút tịnh toán tự trị (các máy ngang hàng) hoạt động chia sẻ tài nguyên và các
dịch vụ [2]. Tính toán ngang hàng là chia sẻ các tài nguyên và các dịch vụ bằng điều
hướng chuyển đổi giữa các hệ thống. Những tài nguyên và dịch vụ này bao gồm
chuyển đổi thông tin, các chu kì xử lý, lưu trữ đệm, và lưu trữ trên đĩa cho các file.
Tính toán ngang hàng sử dụng tốt sức mạnh tính toán của các máy tính
để bàn đang
tồn tại và kết nối mạng. Các máy ngang hàng có trách nhiệm như nhau đồng thời có
các chức năng vừa là máy chủ vừa là máy khách cho dịch vụ và chia xẻ tài nguyên.
Lợi ích của việc sử dụng tính toán ngang hàng là: Giảm cân bằng tải trên các máy
chủ, cho phép các máy chủ thực thi các dịch vụ đặc biệt hiệu quả hơn, có thể giảm
các yêu cầu cho các tổ chức IT để tăng các phần cơ sở hạ
tằng của họ để hỗ trợ các
dịch vụ như là lưu trữ sao lưu, tạo ra sức mạng tính toán không tốn nhiều chi phí,
băng thông, lưu trữ …
Một số thuận lợi của tính toán ngang hàng đó là không có điểm trung tâm lỗi, khả
năng mở rộng lớn vì mọi máy ngang hàng là giống nhau do đó có thể thêm nhiều
máy ngang hàng đến hệ thống. Điểm không thận lợi của tính toán ngang hàng chính
là s
ự điều phối không tập trung, tất cả các nút được tạo ra là không giống nhau về
sức mạng tính toán, băng thông …
13
Nguyễn Quang Hòa
- Lớp CH CNTT 2006 – 2008
Trong tính toán ngang hàng, các ứng dụng được phân tách vào ba loại chính đó là:
• Tính toán phân tán
nhau. Nội dung được phân tách vào thành các khối và được phân bố trên toàn bộ
14
Nguyễn Quang Hòa
- Lớp CH CNTT 2006 – 2008
mạng Mojo. Do đó, máy chủ lưu giữ chỉ một phần nội dung các host chứ không
phải toàn bộ file. Một hệ thống chia sẻ file phổ biến khác là eDonkey. Đặc điểm đặc
biệt của eDonkey là nó xác minh các file sử dụng thuật toán MD4 dựa trên giá trị
mảng băm và kích cỡ file. Phương thức này cho phép xác định các file với nội dung
giống nhau nhưng tên file khác nhau. Nó cũng có thể tải nội dung từ các file nguồn
khác và vì vậy tăng tỉ
lệ tải mạng. Freenet cũng là một hệ thống chia sẻ nội dung/
file. Mục đích chính của Freenet là làm cho nó có thể sử dụng với người vô danh.
Các yêu cầu của người dùng không phải của Freenet hoặc các file đang được đặc
trong những nơi khác trong Freenet có thể được xác định. Xa hơn, một người điều
khiển của một nút Freenet không thể xác minh dữ liệu gì được lưu trữ trên đĩa cục
bộ
của nó. Freenet đã phân tán hoàn chỉnh và biểu diễn mạng ngang hàng theo mẫu
của riêng nó.
1.3 Tính toán tình nguyện
1.3.1 Khái niệm
Tính toán tình nguyện là một mô hình tính toán song song mới cho phép người
dùng tình nguyện trên toàn mạng phân bổ các tài nguyên tính toán nhàn rỗi của họ
để hỗ trợ cho tính toán song song có phạm vi rộng lớn [1], [2], [3], [20]. Không
giống như các hệ thống tính toán lưới phổ biến [4], [5], các hệ thống tính toán tình
nguyện chứa đựng nhiều các máy tính từ các cá nhân (được gọi là những người tình
nguyện) người mà muốn chia sẻ các tài nguyên của họ cho các dự án nghiên cứu
mang tính cộng đống nh
Hình 1-4. Mô hình tính toán tình nguyện
1.3.2 BOINC
1.3.2.1 Khái niệm
BOINC (Berkeley Open Infrastructure for Network Computing) là một hệ thống
phần mềm trung gian cho tính toán tình nguyện. BOINC đang được sử dụng bởi
một số các dự án bao gồm: SETI@home [2], Einstein@Home [6],
Climateprediction.net@Home [7]... Những người tình nguyện tham gia hệ thống
bằng cách chạy phần mềm khách BOINC trên máy tính của họ (hoặc các máy trạm).
16
Nguyễn Quang Hòa
- Lớp CH CNTT 2006 – 2008
Họ có thể tham gia mỗi máy trạm đến một tập các dự án, và có thể điều khiển chỉ
định các tài nguyên giữa các dự án.
Một dự án dựa trên BOINC cung cấp trên các máy chủ của nó. Các máy trạm tải các
chương trình thực thi ứng dụng và các file dữ liệu từ máy chủ, thực hiện các nhiệm
vụ (bằng cách chạy các ứng dụng theo các file dữ liệu đặc tả), và tải lên các file đầu
ra đến máy chủ. Ph
ần mềm BOINC bao gồm các thành phần phía máy chủ, như là
các chương trình lập lịch và tiến trình để quản lý phấn bố và tập hợp các nhiệm vụ
[12], và giao diện dựa trên web cho những người tình nguyện và các nhà quản trị dự
án.
Hình 1-5. Mô hình cơ bản của BOINC
1.3.2.2 Các đặc trưng cơ bản của BOINC [23]
• Tính độc lập của dự án: Có nhiều dự án khác nhau đều sử dụng BOINC, tuy
nhiên các dự án độc lập hoàn toàn với nhau. Mỗi dự án có máy chủ và cơ sở dữ
liệu riêng, không có thư mục trung tâm cho tất cả các dự án. Điểm chung của
phối và tập hợp dữ liệu có thể được chia ra trên nhiều máy chủ. Những người
tham gia trao đổi lượng dữ liệu lớn một cách kín đáo. Những người sử dụng có
thể chỉ rõ giới hạn về bộ nhớ hay băng thông. Công việc chỉ gửi đến những máy
có khả năng hoàn thành.
• Platform đa dạng: phiên bản BOINC dành cho máy trạm có sẵn cho hầu hết các
platform thông dụng (Mac OS X, Windows, Linux và các hệ
thống Unix khác
như Ubuntu, Fedora, Redhat…). Máy trạm có thể sử dụng nhiều CPU.
• Kiến trúc phần mềm dễ mở rộng: Những thành phần quan trọng của BOINC
đều được tài liệu hoá và công bố rộng rãi; nhờ đó các nhà phát triển ở hãng thứ 3
có thể dễ dàng tạo phần mềm và website mở rộng BOINC.
• Tính cộng đồng người tình nguyện: BOINC cung cấp các công cụ trên web
như bảng tin nhắn, thông tin cá nhân những ngườ
i tình nguyện và tin nhắn riêng;
18
Nguyễn Quang Hòa
- Lớp CH CNTT 2006 – 2008
điều đó giúp những người tình nguyện dễ dàng hình thành những cộng đồng trực
tuyến để trao đổi, giúp đỡ lẫn nhau.
1.3.2.3 Kiến trúc BOINC
BOINC bao gồm các thành phần chủ và khách (Xem trong hình 1.5). BOINC khách
chạy các ứng dụng dự án. Các ứng dụng được liên kết với hệ thống thời gian chạy,
các chức năng của hệ thống này bao gồm điều khiển xử lý, điều khiển
điểm kiểm
tra, và các đồ thị [13]. Máy khách thực thi lập lịch CPU(được thực thi trên đỉnh của
bộ lập lịch của hệ điều hành cục bộ, tại mức hệ điều hành, BOINC chạy các ứng
dụng tại mức độ ưu tiên 0). Nó có thể chiếm giữ các ứng dụng hoặc bằng cách trì
toán tình nguyện bao gồm nhiều máy trạm kết nối đến máy chủ, trong đó máy trạm
kết nối đến máy chủ để lấy công việc và thực hiện rồi trả về kết quả cho máy chủ,
còn máy chủ thì thực thi lựa chọ
n các máy trạn để gán nhiệm vụ. Vì vậy quá trình
xử lý lấy và thực thi các công việc này bao gồm bốn chính sách liên quan [14], [15]:
• Lập lịch CPU : Của các việc có thể chạy hiện nay, công việc nào có thể chạy.
• Lấy công việc : Khi nào để nghị một dự án cho nhiều công việc, dự án nào
được đề nghị và đề nghị bao nhiêu công việc.
• Gửi công việc : Khi một dự án nhận được một yêu cầu công việc, nó lên g
ửi
công việc nào.nó lên gửi công việc nào.
• Ước lượng thời gian hoàn thành : Ước lượng thời gian CPU duy trì công việc
như thế nào.
20
Nguyễn Quang Hòa
- Lớp CH CNTT 2006 – 2008
Lập lịch trong hệ thống tính toán tình nguyện có vai trò hết sức quan trọng nó giúp
nâng cao toàn bộ thời gian thực thi của hệ thống. Với máy trạm nó giúp cho lập lịch
CPU và lấy công việc. Với máy chủ lập lịch giúp cho tối đa hóa được số công việc
được thực thi và giảm thời gian thực thi cua hệ thống.
1.3.3.1 Lập lịch phía máy trạm
Lập lịch phía máy trạm đó là các chính sách lập lịch CPU và lấy công việc, v
ấn đề
lập lịch phía may trạm phải quan tâm đến các đầu vào: Trước tiên đó là các đặc
điểm phần cứng của máy trạm như là số lượng bộ vi xử lý. Máy trạm theo dõi các
đặc điểm ứng dụng đa dạng như là phân số thực thi(phân số của thời gian chạy và
được phép làm tính toán), và các thống kê về các kết nối mạng của nó. Thứ hai đó là
và một cho sự tin cậy của máy trạm và sử dụng những ngưỡng này để xác minh các
công việc phân bố đến máy trạm. Nó sẽ không phân bố công việc đến máy trạm có
tỉ lệ độ tin cậy và khả năng thực hiện công việc thấp hơn giá trị ngưỡng định nghĩa.
Những ngưỡng này thuộc trong kho
ảng tử 0 đến 1. Khi một máy trạm yêu cầu một
công việc mới, máy chủ sẽ tính toán tỉ lệ khả năng thực hiện công việc và tỉ lệ tin
cậy của máy trạm dựa trên lịch sử thực hiện công việc của máy trạm. Nếu đồng thời
hai tỉ lệ này lớn hơn ngưỡng đã định nghĩa thì máy trạm được gán công việc nếu
không thi máy trạm không được gán công việ
c. Việc tính khả năng thực hiện của
máy trạm dựa vào tổng số công việc được phân bố đến máy trạm và số công việc
mà máy trạm đã hoàn thành cho đến thời điểm hiện tại (nó chính bằng tỉ số giữa số
công việc đã hoàn thàng trên tổng số công việc được giao), còn độ tin cậy của máy
trạm chính là tỉ số giữa các công việc hoàn thành cho kết quả đúng trên số công vi
ệc
hoàn thành của máy trạm.
1.3.3.3 Lập lịch chịu lỗi dựa trên độ tin cậy
Cơ bản, một hệ thống tính toán tình nguyện cho phép truy xuất rộng rãi từ công
chúng, vì vậy một vấn đề đang tăng lên là bảo vệ hệ thống như thế nào từ sự phá
hoại của nhiều người dùng ác ý đệ trình các kết quả giả mạo. Trong [17], các tác giả
đã đưa ra một kĩ thu
ật lịch dựa trên tính chính xác, trong kĩ thuật này sử dụng sự dư
thừa trong thực hiên công việc để gán đến một nhóm máy trạm, việc nhóm các máy
trạm thực hiện theo ba bước sau: (1) Ước lượng tỉ lệ tin cậy của các nút trạm độc
lập, (2) Sử dụng các tỉ lệ tin cậy của các máy trạm đã được ước lượng để tính toán
tính khả thi chính xác (LOC) của các nhóm có thể. (3) Nhóm các máy trạm cho việc
gán các nhiệm v
ụ dựa trên LOC để ước lượng số tối đa các đầu vào và tỉ lệ thành
công hoàn thành nhiệm vụ. Trong [8], tác giả đã thảo luận về nhiều các kĩ thuật chịu
đựng lỗi để bảo vệ các hệ thống chống lại những người tình nguyện ác ý như là biểu
hợp có nhiều máy tình nguyện h
ơn số lượng nhiệm vụ.
Tuy nhiên, cần chú ý rằng kĩ thuật chịu đựng lỗi được đề xuất bởi Sarmenta và kĩ
thuật lập lịch dựa trên độ ưu tiên của tác giả chưa quan tâm đến độ tin cậy của các
máy trạm và của các nhiệm vụ đang được thực hiện, vì vậy thuật toán dựa trên độ
tin cậy chưa đạt được hiệu năng tố
t nhất trong giới hạn thời gian thực thi. Trong
luận văn này, tôi tập trung vào việc kết hợp giữa khả năng tính toán và độ tin cậy
của máy trạm với độ tin cậy của các nhiệm vụ đang được thực thi để cải thiện toàn
bộ hiệu năng trong giới hạn thời gian thực thi trong khi vẫn đảm bảo được yêu cầu
độ tin cậy và đề xuất ra một thuật toán lậ
p lịch hiệu quả được gọi là “Lập lịch
Round Robin dựa trên độ ưu tiên về độ tin cậy và khả năng thực hiện”. Tính hiệu
quả của thuật toán sẽ được xác minh bởi các mô phỏng ở phần 5.
Hiện tại để đánh giá độ tin cậy của các thuật toán lập lịch tình nguyện có thể sử
23
Nguyễn Quang Hòa
- Lớp CH CNTT 2006 – 2008
dụng các bộ mô phỏng như SIMBA, SIMBOINC nhưng do quá trình liên hệ với các
tác giả để xin mã nguồn chương trình các bộ mô phỏng có khó khăn và chỉ nhận
được mã nguồn bộ mô phỏng SIMBA của tác giả Derrick Kondo sau khi đã sử dụng
bộ mô phỏng VCSIM và xây dựng mô phỏng xong. Do thời gian không còn đủ để
tôi thử nghiệm thêm các kết quả mô phỏng trên bộ mô phỏng SIMBA vì vây trong
luận văn của mình tôi đã sử dụng bộ mô phỏng VCSIM để mô ph
ỏng các thuật toán
đã đề xuất.
1.3.4 So sánh với tính toán lưới và tính toán ngang hàng
truyền thông ngang hàng.
- Tính toán ngang hàng mang lại lợi ích cho những người tham gia. Ở đó không
có khái niệm 1 dự án mà tài nguyên được cung cấp miễn phí.
- Tính toán ngang hàng thật sự bao gồm sự tích trữ và lấy lại, không phải tính
toán.