Đề án lý thuyết thống kê Phan Quán Thành – Tkê40A
LU N V N T T NGHI P Ậ Ă Ố Ệ
DÃY SỐ THỜI GIAN TRONG VIỆC
PHÂN TÍCH VÀ DỰ ĐOÁN
THỐNG KÊ VỀ DU LỊCH Giáo viên th c hi nự ệ : Tr n Quangầ
Sinh viên th c hi nự ệ : Phan Quán Thành
1
Đề án lý thuyết thống kê Phan Quán Thành – Tkê40A
MỤC LỤC
Trang
1
LỜI NÓI ĐẦU
Theo xu hướng phát triển chung của thế giới, nền kinh tế của nước ta
đang ngày một đổi mới .Từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung ,quan liêu bao cấp
chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, chúng ta đã
gặt hái được nhiều thành tựu trên mọi lĩnh vực mà nổi bật là lĩnh vực kinh tế .
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta phát triển rất nhanh nhịp
độ tăng trưởng khá cao . Tuy nhiên đó chỉ là con số tưng đối , còn thực tế thì
chưa cao . Bởi lẽ nền kinh tế nước ta có xuất phát điểm rất thấp so với các
nước trên thế giới . Do đó kết quả mà chúng ta đạt được về mặt lượng thực sự
vẫn chưa cao . Vì vậy để đưa nền kinh tế nước ta vào giai đoạn mới , hoà
nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực , chúng ta cần phải nỗ lực nhiều .
Du lịnh nước ta là một trong những nghành kinh tế con non trẻ , nhưng
được xem là một nghành kinh tế mũi nhọn . Tỷ xuất doanh lợi của nghành Du
Lịch thường cao hơn rất nhiều lần so với các nghành khác . Lợi nhuận mang
lại từ hoạt động của nghành Du Lịch chiếm một tỷ trọng rất lớn trong thu
vậy các quốc gia vừa phải biết chủ động tham gia và khai thác các mặt tích
cực, vừa phải biết đấu tranh và khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực của quá
trình này. Tuy nhiên khối lượng hàng hoá dịch vụ trao đổi giữa các quốc gia
và hoạt động du lịch quốc tế, kể cả giữa các quốc gia có chế độ chính trị khác
nhau, đều tăng lên hàng năm. Kinh tế dịch vụ du lịch của mỗi nước phát triển
đều gắn liền với xu thế vận động của nền kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế
quốc tế : Hiện nay trên thế giới có 8 cường quốc phát triển mạnh mẽ về kinh
tế du lịch :Mỹ, Italia, Tây Ban Nha, Pháp, Anh, Đức, Autralia và Trung Quốc.
Riêng về Trung Quốc hiện xếp thứ 8 vì trước khi cải cách mở cửa thì Trung
Quốc là quốc gia khép kín mọi mặt, không những không mở cửa giao lưu
kinh tế mà còn hạn chế khách nước ngoài vào thăm. Năm 1978, trước cải cách
mở cửa một năm, trên đất nước mênh mông đầy danh lam thắng cảnh và các
di tích lịch sử-văn hoá này, chỉ có 1,8 triệu lượt khách với thu nhập vỏn vẹn
260 triệu USD. Nhờ cải cách mở cửa, Trung Quốc đã phát huy được tiềm
năng to lớn và phong phú của ngành du lịch. Ngày nay, nghành “công nghiệp
không khói” của Trung Quốc đã trở thành một trong những nghành có nhịp
độ tăng trưởng nhất. Số du khách đến thăm Trung Quốc năm 1997 là 57,588
3
Đề án lý thuyết thống kê Phan Quán Thành – Tkê40A
triệu lượt người, tăng 31 lần so với năm 1978, số ngoại tệ thu được đạt 12,1 tỷ
USD. Từ một nước chậm mở cửa nghành du lịch, sau 20 năm cải cách, Trung
Quốc đã đứng hàng thứ 8 trên thế giới vì thu nhập do du lịch mang lại.
Thế còn du lịch của nước ta thì sao? Thực tế sau đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ VI trong cuộc thực hiện đổi mới,trong sự chuyển mình đi lên
chung của cả nước,cả sự phát triển năng động đáng tự hào về kinh tế Văn hoá
Du lịch Việt Nam
Ngành du lịch Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành công, sốlượt
khách du lịch, doanh thu du lịch hàng năm tăng lên rắt đáng kể. Song nhịp độ
tăng trưởng của nghành Du lịch nước ta thực tế vẫn chưa cao so với tiềm năng
và thuận lợi mà tạo hoá và lịch sử đã để lại trên đất nước ta.Với chủ đề “Việt
điểm,về sự biến động của hiện tượng từ đó vạch rõ xu hướng và tính quy kuật
của sự phát triển đồng thời qua đó ta cũng có thể dự đoán mức độ của hiện
tượng trong tương lai.
Du lịch là một trong những nghành kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế
cao, tỷ suất doanh lợi của nó thường cao gấp từ 2 đến 4 lần so với các nghành
khác và lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của nghành Du lịch trong
những năm gần đây chiếm một phần rất lớn trong GDP và trong sự phát triển
của nền kinh tế. Song tốc độ tăng của doanh thu về du lịch hàng năm trong
thực tế là chưa cao so với tiềm năng và điều kiện mà ta có. Nguyên nhân
khách quan là chúng ta chưa tìm thấy quy luật vận động của nó, chưa đánh giá
nghiêm túc thực chất để tìm được những ưu, nhược điểm, chưa nâng cao chất
lượng dịch vụ du lịch, hiệu quả quản lý của nhà nước và nâng cao cơ sở vật
chất phục vụ du lịch
Vì vậy việc nghiên cứu tính quy luật của nghành du lịch là một vấn đề
tất yếu, nó giúp chúng ta tìm ra được xu hướng vận động từ đó vạch rõ xu
hướng phát triển và qua đó chúng ta có thể khai thác tối đa mọi tiềm năng
nhằm đưa du lịch Việt Nam lên tầm cao mới, đưa Việt Nam trở thành trung
tâmdu lịch - thương mại có tầm cỡ trong khu vực cũng như trên thế giới.
5
Đề án lý thuyết thống kê Phan Quán Thành – Tkê40A
CHƯƠNG II. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG
PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN
I. Khái niệm dãy số thời gian, ý nghĩa và cấu tạo.
1. Khái niệm:
-Tính tất yếu: mặt lượng của hiện tượng thường xuyên biến động qua
thời gian. Trong thống kê, để nghiên cứu sự biến động này người ta thường
dựa vào dãy số thời gian.
-Khái niệm: Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê
được sắp xếp theo thứ tự thời gian.
2. Ý nghĩa của dãy số thời gian
ngày đầu tháng 1,2,3,4,5 năm 1999 như sau:
Ngày 1-1 1-2 1-3 1-4 1-5
Số lượng
khách (người)
8500 7960 8437 8309 8257
Các số liệu trên chỉ phản ảnh số lượng khách du lịch vào ngày đầu của
các tháng. Mức độ của hiện tượng ở thời điểm sau thường bao gồm toàn bộ
hoặc một bộ phận mức độ của hiện tượng ở thời điểm trước đó. Vì nếu chúng
ta cộng các trị số của chỉ tiêu không phản ánh được quy mô của hiện tượng.
Đây cũng chính là điểm mấu chốt để phân biệt lịch sử khác nhau giữa dãy số
thời kỳ và dãy số thời điểm.
II. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian.
Để phản ánh đặc điểm biến động qua thời gian của hiên tượng nghiên
cứu người ta thường tính các chỉ tiêu sau đây:
7
Đề án lý thuyết thống kê Phan Quán Thành – Tkê40A
1) Mức độ trung bình theo thời gian .
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đaị biểu của các mức độ tuyệt đối trong
một dãy số thời gian. Tuỳ theo dãy số thời kỳ hay dãy số thời điểm mà có các
công thức khác nhau
a) Đối với dãy số thời kỳ mức độ trung bình theo thời gian được tính :
b) Đối với dãy số thời điểm .
Có khoảng cách thời gian bằng nhau thì mức độ trung bình được tính
băng công thức:
Khoảng cách thời gian không bằng nhau thì mức độ trung bình theo
thời gian được tính bằng công thức :
2) Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối.
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đối giữa hai thời
gian nghiên cứu. Nếu mức độ của hiện tượng này tăng lên thì trị số của hai
chỉ tiêu mang dấu dương (+) và ngược lại mang dấu âm(-). Tuỳ theo mục đích
)2.1(
1n
2
y
y
2
y
y
1n
1i
n
i
1
−
++
=
∑
−
=
−−
)3.1(
t
t.y
t...tt
t.y...t.yty
y
n
1i
i
n
i
= y
i
- y
1
(i=2,3...n) (2.2)
Trong đó:
∆
i
: là các lượng tăng (hoặc giảm tuyệt đối định gốc)
Ta nhận thấy rằng :
Tức là tổng các lượng tăng(hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn bằng lượng tăng
(hoặc giảm) tuyệt đối định gốc.
-Lượng tăng (hoặc giảm )tuyệt đối trung bình là mức trung bình của các
lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối liên hoàn.
Trong đó :
δ
: là lượng tăng(hoặc giảm) tuyệt đối trung bình.
3) Tốc độ phát triển.
Tốc độ phát triển là một số tương đối ( thường được biểu hiện bằng lần
hoặc %) phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian
tuỳ theo mục đích nghiên cứu ta có các loại tốc độ phát triển sau đây:
-Tốc độ phát triển liên hoàn phản ánh sự biến động của hiện tượng giữa
hai thời gian liền nhau.
Công thức tính như sau:
Trong đó:
9
ii
n
(i=2,3..n) (3.1)
Đề án lý thuyết thống kê Phan Quán Thành – Tkê40A
t
i
: là tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian i so với thời gian i-1.
- Tốc độ phát triển định gốc phản ánh sự biến động của hiện tượng trong
những khoảng thời gian dài.
Công thức tính như sau:
Trong đó:
T
i
:là tốc độ phát triển định gốc.
Chú ý:
Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc có các
mối liên hệ sau đây:
+Tích tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc tức là:
t
2
. t
3
...t
n
=T
n
(i= (2,3..n)
Πt
i
= T
i
1n
n
2i
1n
n32
tt....t.tt
−
=
−
∏==
(3.3)
1
n
ni
n
2i
y
y
Tt
==∏
=
)4.3(
y
y
t
1n
1
n
−
=
(%) -100( %)
Trong đó:
A
i
: là tốc độ tăng hoặc giảm định gốc.
-Tốc độ tăng hoặc giảm trung bình là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng hoặc
giảm đại biểu trong suốt thời gian nghiên cứu.
Công thức:
Hoặc
11
1i
1i
1i
i
1i
1ii
1i
i
i
y
y
y
y
y
yy
y
a
−
−
=
1ta
−=
%100%t%a
−=
Đề án lý thuyết thống kê Phan Quán Thành – Tkê40A
5) Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm).
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc Giảm) của tốc độ tăng hoặc
giảm liên hoàn thì tương ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu.
Công thức:
Trong đó:
g
i
: là giá trị tuyệt đối của 1% tăng hoặc giảm:
Ta cũng có thể biến đổi:
Chú ý : Chỉ tiêu này chỉ tính cho tốc độ tăng hoặc giảm liên hoàn. Vì đối với
tốc độ tăng hoặc giảm định gốc thì không tính vì luôn là một số không đổi
y
1
/100.
III. Một số phương pháp biểu hiện xu hướng biến động cơ bản của
hiện tượng.
1) Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian.
Phương pháp này được sử dụng khi một dãy số thời kỳ có khoảng cách
thời gian tương đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó chưa phản ánh được
xu hướng biến động của hiện tượng.
2) Phương pháp số trung bình trượt (di động).
Số trung bình trượt là số trung bình cộng của một nhóm nhất định các
mức độ của dãy số được tính bằng cách lần lượt loại dần các mức độ đầu,
i
i
=
δ
=
100
y
100*
y
yy
yy
g
1i
1i
1ii
1ii
i
−
−
−
−
=
−
−
=