Hạch toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp sản xuất - Pdf 84

Mục lục
Mục lục
1
Lời mở đầu
4
Chơng I: Lý luận chung về quản lý và hạch toán vốn bằng tiền trong doanh
nghiệp sản xuất
5
I. Những vấn đề chung về vốn bằng tiền 5
I.1 Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền 5
I.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền 5
I.1.2 Phân loại vốn bằng tiền 5
I.2 Đặc điểm của vốn bằng tiền, nhiệm vụ, nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 6
I.2.1 Đặc điểm vốn bằng tiền 6
I.2.2 Nhiệm vụ của hạch toán vốn bằng tiền 6
I.2.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền 6
II. Tổ chức kế toán vốn bằng tiền 7
II.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền 7
II.1.1 Chứng từ kế toán 7
II.1.2 Luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền 8
II.2 Hạch toán tiền mặt tại quỹ 10
II.2.1 Tài khoản sử dụng 10
II.2.2 Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ 10
II.2.3 Phơng pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 12
II.3 Hạch toán tiền gửi ngân hàng 20
II.3.1 Tài khoản sử dụng 20
II.3.2 Nguyên tắc hạch toán tiền gửi ngân hàng 20
II.3.3 Phơng pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng 21
II.4 Hạch toán tiền đang chuyển 24
II.4.1 Tài khoản sử dụng 24
II.4.2 Phơng pháp hạch toán tiền đang chuyển 25

công ty
46
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán
vốn bằng tiền tại Công ty Xây dựng và Thơng mại-Bộ Giao thông Vận tải
51
I. Đánh giá chung về công tác quản lý và hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty
Xây dựng và Thơng mại
51
I.1 Ưu điểm của công tác quản lý và hạch toán vốn bằng tiền 51
I.2 Nhợc điểm 52
2
II. Những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán vốn bằng
tiền tại Công ty Xây dựng và Thơng mại
52
II.1 Công tác quản lý vốn bằng tiền trớc yêu cầu phát triển kinh doanh của
công ty trong thời gian tới
53
II.2 Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán vốn
bằng tiền tại Công ty Xây dựng và Thơng mại
54
II. 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 54
II.2.2 Hạch toán vốn bằng tiền 57
II.2.3 Công tác quản lý lu thông tiền tệ 59
Kết luận chung
61
Tài liệu tham khảo
62
Phụ luc1.1 63
Phụ lục I.2 64
Phụ lục I.3 65

cũng nh trình độ nên không thể tránh khỏi những thiết sót, em rất mong nhận đợc
sự chỉ giáo của thày cô và các cô chú trong công ty.
Em xin chân thành cám ơn.
Trịnh Thị Hồng
Chơng I: lý luận chung về quản lý và hạch toán vốn
bằng tiền trong doanh nghiệp sản xuất
I.Những vấn đề chung về vốn bằng tiền
I.1. Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền
I.1.1. Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ thực hiện do đơn vị sở hữu tồn
tại dới hình thức giá trị, thực hiện chức năng phơng tiện thanh toán trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là loại tài sản mà doanh
nghiệp nào cũng cần và sử dụng cho sự tồn tại và phát triển của mình.
I.1.2 Phân loại vốn bằng tiền
Căn cứ vào tình hình tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại tiền giấy do Ngân hàng
Nhà nớc Việt Nam phát hành hay còn gọi là ngân hàng trung ơng (NHTW) và chỉ
4
có NHTW độc quyền phát hành. Tiền Việt Nam đợc sử dụng làm phơng tiện giao
dịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tiền ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại tiền giấy không phải do
NHTW Việt Nam phát hành nhng đợc phép lu hành chính thức trên thị trờng Việt
Nam nh đồng đôla Mỹ, Bảng Anh, Franc Pháp, Yên Nhật
- Vàng bạc, đá quý, kim loại quý: là loại tiền thực chất, tuy nhiên đợc lu trữ
chủ yếu là vì mục tiêu an toàn hoạc một mục đích bất thờng khác chứ không phải
vì mục đích thanh toán trong kinh doanh.
Căn cứ vào trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp: bao gồm tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, vàng
bạc, đá quý, kim loại quý, ngân phiếu đang đ ợc lu giữ tại két bạc của doanh
nghiệp để phục vụ cho nhu cầu chi, tiêu trực tiếp hàng ngày của doanh nghiệp.

ngân hàng nhà nớc Việt Nam công bố. Doanh nghiệp có thể dùng giá hạch toán để
ghi chép trong sổ kế toán, nhng phải đợc điều chỉnh theo giá thực tế vào thời điểm
cuối kỳ kế toán. nguyên tệ các loại phải sử dụng tài khoản riêng để phản ánh. Tài
khoản phản ánh nguyên tệ đợc ghi đơn và là tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán.
- Đối với vàng bạc, đá quý, kim lại qúy ở những đơn vị không kinh doanh
vàng bạc đợc ghi chép vào tài khoản tiền theo trị giá thực tế từng loại, từng thứ
vàng bạc, kim loại quý khi nhập theo giá nào phải xuất ra theo giá đó và có thể
sử dụng giá bình quân gia quyền hoặc giá thực tế từng lần nhập (phơng pháp nhập
trớc, xuất trớc hoặc nhập sau, xuất trớc).
- Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng bạc, đá qúy, kim loại qúy
theo đối tợng, chất lợng. Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ,
vàng bạc, đá qúy, kim loại qúy theo thời điểm tính toán để có đợc giá trị thực tế và
chính xác.
Tóm lại, hiểu đúng nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền trên sẽ
giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việc thực hiện kế
hoạch thu, chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao.
II. Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền
II.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền
II.1.1 Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là căn cứ đầu tiên, là phơng tiện chứng minh bằng văn bản
cụ thể của nghiệp vụ phát sinh. Mọi hoạt động kinh tế, tài chính trong doanh
nghiệp đều phải lập chứng từ hợp lệ chứng minh theo đúng mẫu và phơng pháp
6
tính toán, nội dung ghi chép theo quy định. Một chứng từ hợp lệ phải đảm bảo một
số yêu cầu sau:
- Ghi nhận phản ánh đúng nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo địa
điểm và thời gian phát sinh nhằm đảm bảo tính thực tế khách quan.
- Ghi nhận phản ánh rõ tên, địa chỉ, những ngời thực hiện các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh đó để có thể kiểm tra, quy trách nhiệm vật chất khi cần thiết.
- Việc ghi nhận thông tin kế toán phải kịp thời nhằm phản ánh đúng tình hình

- Sử dụng chứng từ: giúp kế toán nghiệp vụ và ghi sổ kế toán cung cấp nhanh
thông tin cho ngời quản lý. Khi sử dụng chứng từ phải phân loại chứng từ theo từng
loại tiền, tính chất, địa điểm phát sinh phù hợp với yêu cầu ghi sổ kế toán sau đó
lập định khoản và ghi sổ kế toán chứng từ đó.
- Bảo quản và sử dụng lại chứng từ: trong kỳ hạch toán, chứng từ sau khi ghi
sổ kế toán phải đợc bảo quản và có thể tái sử dụng để kiểm tra, đối chiếu số liệu
giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
- Lu trữ chứng từ: trong niên độ kế toán, chứng từ sau khi đợc sử dụng ghi sổ
sẽ đợc bảo quản ở các phần hành kế toán liên quan. Sang đầu năm sau khi báo cáo
các quyết toán đợc duyệt thì chứng từ và sổ sách kế toán sẽ đợc chuyển vào bộ
phận lu trữ chứng từ của doanh nghiệp và phải tuân thủ chế độ lu trữ chứng từ tài
liệu kế toán của nhà nớc quy định. Trờng hợp mất chứng từ kế toán phải báo cáo
với thủ trởng và kế toán trởng. Riêng mất biên lai, hoá đơn bán hàng séc trắng phải
báo cáo với cơ quan thuế và công an địa phơng. chứng từ kế toán đợc lu trữ theo
nguyên tắc sau:
+ Chứng từ không bị mất
+ Khi cần có thể tìm lại nhanh chóng
+ Khi hết thời hạn lu trữ, chứng từ sẽ đợc đa ra huỷ
Hình 1: sơ đồ luân chuyển chứng từ
8
Tạo lập chứng từ phát sinh
Kiểm tra chứng từ
Sử dụng chứng từ
Bảo quản, sử dụng lại
Lưu trữ chứng từ
Phân loại
Định khoản
Hình 2: sơ đồ luân chuyển của phiếu thu
Hình 3: sơ đồ luân chuyển của phiếu chi
II.2 Hạch toán tiền mặt tại quỹ

Bảo
quản
lưu trữ
Người
nhận
tiền
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
trưởng
Thủ
trưởng
đơn vị
Thủ
quỹ
Kế
toán
tổng
hợp
Bảo
quản
lưu
trữ
- Phát sinh các khoản tiền mặt, ngân
phiếu, vàng bạc, đá quý, kim loại quý,
ngoại tệ tăng trong kỳ (kể cả số thừa
quỹ do kiểm kê)

10
- Hàng ngày thủ quỹ phải thờng xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế và tiến
hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ, sổ kế toán. nếu có chênh lệch, kế toán và thủ
quỹ phải tự kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp sử lý
chênh lệch (báo thừa hoặc thiếu hụt).
II.2.3 Phơng pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Kế toán tiền mặt tại quỹ là đồng Việt Nam :
- Thu tiền mặt từ việc bán hàng hoá hay cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng
và nhập quỹ.
Nợ TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)
Có TK511-doanh thu bán hàng
Có TK3331-thuế giá trị gia tăng phải nộp
- Nhập quỹ tiền mặt từ các khoản thu nhập hoạt động khác của doanh nghiệp
Nợ TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)
Có TK711-thu nhập hoạt động tài chính
Có TK721-thu nhập hoạt động bất thờng
Có TK3331-thuế giá trị gia tăng phải nộp
- Thu nợ của khách hàng hoặc nhận tiền ứng trớc của khách hàng và nhập quỹ
Nợ TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)
Có TK131-phải thu khách hàng
- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Nợ TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)
Có TK112 (1121)-tiền gửi ngân hàng (VNĐ)
- Nhận tiền ký cợc, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn và nhập quỹ
Nợ TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)
Có TK338 (3388)-phải trả khác (nếu ký cợc, ký quỹ ngắn hạn)
Hoặc Có TK344-ký cợc-ký quỹ dài hạn
- Thu hồi tiền ký cợc, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn và nhập quỹ
Nợ TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)
Có TK144-ký cợc-ký quỹ ngắn hạn

Nợ TK333-thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nớc
Nợ TK334-phải trả công nhân viên
Nợ TK341-vạy dài hạn
Nợ TK342-nợ dài hạn
Có TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)
- Chi tiền mặt để hoàn trả các khoản nhận ký cợc, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn
Nợ TK338 (3388)-hoàn trả tiền nhận ký cợc, ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK344-hoàn trả tiền nhận ký cợc, ký quỹ dài hạn
12
Có TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)
- Chi tiền mặt để ký cợc, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn
Nợ TK144-ký cợc, ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK244-ký cợc, ký quỹ dài hạn
Có TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)
- Khi kiểm kê quỹ tiền mặt và có sự chênh lệch so với sổ kế toán tiền mặt nhng
cha xác định đợc nguyên nhân chờ xử lý
Nếu chênh lệch thừa-căn cứ bảng kiểm kê quỹ, kế toán ghi
Nợ TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)
Có TK338 (3381)-tài sản thừa chờ xử lý
Nếu chênh lệch thiếu-căn cứ bảng kiểm kê quỹ, kế toán ghi
Nợ TK138 (1381)-tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK111 (1111)-tiền mặt (VNĐ)
Kế toán tiền mặt tại quỹ là ngoại tệ
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
liên quan đến ngoại tệ phải thực hiện việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là tiền đồng Việt Nam. Đồng thời phản ánh theo
dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết đối với các khoản vốn bằng tiền, nợ phải thu,
nợ phải trả bằng ngoại tệ. Việc quy đổi ngoại tệ sang đồng Việt Nam phải căn cứ
vào tỷ giá thực tế do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ theo thông t 77/1998/TT/BTC ngày 6.6.1998 của Bộ Tài chính về Hớng

Hoặc Nợ TK112 (1122)-ngoại tệ gửi ngân hàng (tỷ giá thực tế lúc thu đợc nợ)
Có TK131-phải thu khách hàng (tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải thu)
Có TK413-chênh lệch do tỷ giá thực tế thực tế ở thời điểm thu đợc nợ
lớn hơn tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ phải thu.
Trờng hợp tỷ giá lúc thu đợc nợ nhỏ hơn tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải thu thì
khoản chênh lệch tỷ giá đợc hạch toán vào bên nợ TK413.
- Doanh thu bán hàng thu bằng ngoại tệ
Nợ TK111 (1112)-ngoại tệ nhập quỹ (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK112 (1122)-ngoại tệ gửi ngân hàng (theo tỷ giá thực tế)
Có TK511-doanh thu bán hàng (theo tỷ giá thực tế)
- Mua sắm vật t, hàng hoá, tài sản cố định phải chi bằng ngoại tệ
Nợ TK151-hàng mua đi đờng
Nợ TK152-nguyện vật liệu
Nợ TK153-công cụ, dụng cụ
Nợ TK156-hàng hoá
Nợ TK211-tài sản cố định hữu hình
Nợ TK213-tài sản cố định vô hình
Có TK111 (1112)
14
theo tỷ giá thực tế tại thời
điểm phát sinh nghiệp vụ
Hoặc Có TK112 (1122) theo tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
Có TK413: chênh lệch do tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp
vụ lớn hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ.
Trờng hợp tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ nhỏ hơn tỷ giá
thực tế xuất ngoại tệ thì khoản chênh lệch tỷ giá đợc ghi vào bên nợ TK413.
- Các khoản chi phí phát sinh phải chi bằng ngoại tệ
Nợ TK627-chi phí sản xuất chung
Nợ TK641-chi phí bán hàng
Nợ TK642-chi phí quản lý doanh nghiệp

theo tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
Nợ TK111 (1112): theo tỷ giá hạch toán
Hoặc Nợ TK112 (1122): theo tỷ giá hạch toán
Có TK511: theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Có TK413: chênh lệch do tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán
Hoặc Nợ TK413: chênh lệch do tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá hạch toán
- Phản ánh doanh thu bán chịu phải thu bằng ngoại tệ
Nợ TK131: theo tỷ giá hạch toán
Có TK511: theo tỷ giá thực tê
Có TK413: chênh lệch do tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán
Hoặc Nợ TK413: chênh lệch do tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá hạch toán
- Khách hàng trả nợ doanh nghiệp bằng ngoại tệ
Nợ TK111 (1112)
Nợ TK112 (1122) theo tỷ giá hạch toán
Có TK131
- Mua sắm vật t, hàng hoá, tài sản cố định hoặc chi phí phải chi bằng ngoại tệ
Nợ TK151, 152, 153, 156
Nợ TK211, 213, 241
Nợ TK627, 641, 642
Có TK111 (1112), 112 (1122): theo tỷ giá hạch toán
Có TK413: chênh lệch do tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá hạch toán
Hoặc Nợ TK413: chênh lệch do tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán
- Phản ánh khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ về việc mua sắm vật t, hàng hoá, tài sản
cố định hoặc chi phí
Nợ TK151, 152, 153, 156
Nợ TK211, 213, 241
Nợ TK627, 641, 642
Có TK331: theo tỷ giá hạch toán
Có TK413: chênh lệch do tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá hạch toán
Hoặc Nợ TK413: chênh lệch do tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán

Có TK413
Kế toán tiền mặt tại quỹ là vàng bạc, đá quý
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
liên quan đến vàng bạc, đá quý thì sử dụng TK111 (1113) để phản ánh số hiện có
và tình hình biến động của vàng bạc, đá quý tại quỹ doanh nghiệp. (Riêng đối với
các đơn vị kinh doanh vàng bac, đá quý thì sử dụng TK 156 hàng hoá để theo
dõi). Giá của vàng bạc, đá quý khi nhập đợc ghi sổ theo giá mua thực tế. Khi xuất
vàng bạc, đá quý có thể tính theo giá bình quân hoặc giá thực tế đích danh. Tuy
nhiên, do vàng bạc, đá quý là loại tài sản có giá trị lớn và mang tính tách biệt nên
phơng pháp giá thực tế đích danh thờng đợc sử dụng. Nếu có chênh lệch giữa giá
xuất và giá thanh toán ở thời điểm phát sinh nghiệp vụ thì đợc phản ánh vào
TK711 hoặc 811.
17
Riêng vàng bạc, đá quý nhận ký cợc, ký quỹ nhập theo giá nào hì khi xuất
hoàn trả lại phải ghi theo giá đó và phải đếm số lợng, cân trọng lợng và giám định
chất lợng trớc khi niêm phong.
Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Mua vàng bạc, đá quý nhập quỹ
Nợ TK111 (1113) giá mua thực tế ghi trên hoá đơn
Có TK111 (1111), 112 (1121)
- Nhận ký cợc, ký quỹ bằng vàng bạc, đá quý
Nợ TK111 (1113): giá thực tế nhập
Có TK338 (3388): nhận ký cợc, ký quỹ ngắn hạn
Có TK344: nhận ký cợc, ký quỹ dài hạn
- Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng vàng bạc, đá quý
Nợ TK111 (1113): giá trị thực tế khi đợc thanh toán
Có TK131: giá trị thực tế lúc ghi nhận nợ phải thu
Có TK711: chênh lệch do giá thực tế lúc đợc thanh toán lớn hơn giá
lúc ghi nhận nợ phải thu
Trờng hợp ngợc lại thì hạch toán vào bên nợ TK811

- TK1123-vàng bạc, đá quý, kim loại quý, dùng để phản ánh số hiện có và
sự vận động của giá trị vàng bạc, đá quý, kim loại quý đang gửi ngân hàng.
Kết cấu chủ yếu của TK112-tiền gửi ngân hàng nh sau:
TK112-tiền gửi ngân hàng
Các khoản tiền gửi vào ngân hàng (kể cả
chênh lệch thừa cha rõ nguyên nhân)
Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng (kể
cả khoản chênh lệch thiếu cha rõ
nguyên nhân)
D cuối kỳ các khoản tiền gửi ngân hàng
hiện có
II.3.2 Nguyên tắc hạch toán tiền gửi ngân hàng
- Căn cứ để hạch toán trên TK112-tiền gửi ngân hàng là các giấy báo có,
báo nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu,
uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản )
- Khi nhận đợc các chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối
chiếu với các chứng từ gốc kèm theo. Trờng hợp có sự chênh lệch số liệu giữa sổ
kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng
thì đơn vị phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp
thời. Nếu nh đến cuối tháng mà vẫn cha xác định rõ nguyên nhân của sự chênh
lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu trong giấy báo hay bản sao kê của ngân hàng,
19
còn số chênh lệch ghi vào bên nợ của TK138 phải thu khác (nếu số liệu của kế
toán lớn hơn số liệu của ngân hàng) hoặc bên có TK338 phải trả, phải nộp khác
(nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng). Sang tháng sau, phải tiếp
tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu để ghi
sổ.
- Tại các đơn vị có bộ phận phụ thuộc, cần mở tài khoản chuyên thu, chuyên
chi phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán. kế toán phải mở sổ
theo dõi chi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từng loại tiền gửi nói trên.

gửi định kỳ
Nợ TK112-tiền gửi ngân hàng
Có TK711-thu nhập hoạt động tài chính
- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Nợ TK111-tiền mặt
Có TK112-tiền gửi ngân hàng
- Trả tiền mua vật t, hàng hoá, tài sản cố định hoặc chi phí phát sinh đã đợc
chi bằng chuyển khoản
Nợ TK151, 152, 153, 156, 211, 213, 241-hàng hoá đi đờng, nguyên vật liệu,
công cụ, dụng cụ
Nợ TK621, 627, 641, 642-chi phí vật liệu trực tiếp, sản xuất chung, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK112-tiền gửi ngân hàng
- Chuyển tiền gửi ngân hàng để đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn
Nợ TK121-chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK128-chứng khoán dài hạn
Nợ TK221-đầu t chứng khoán dài hạn
Nợ TK222- góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK228-đầu t dài hạn khác
Có TK112-tiền gửi ngân hàng
- Chuyển tiền gửi ngân hàng để thanh toán cá khoản phải trả, phải nộp
Nợ TK311-vay ngắn hạn
Nợ TK315-nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK331-phải trả ngời bán
Nợ TK333-thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nớc
21
Nợ TK338-các khoản phải trả, phải nộp khác
Nợ TK341, 342-vay dài hạn, nợ dài hạn
Có TK112-tiền gửi ngân hàng
- Chuyển tiền gửi ngân hàng để ký cợc, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn

cấp 2.
- TK1131 tiền Việt Nam, dùng để ghi chép số hiện có và tình hình vận
động của tiền đang chuyển bằng tiền Việt Nam.
- TK1132 ngoại tệ, dùng để ghi chép số hiện có và tình hình vận động của
tiền đang chuyển bằng ngoại tệ.
Kết cấu chủ yếu của tài khoản này nh sau:
TK113
Ghi các khoản tiền đã nộp ngân hàng,
kho bạc hoặc chuyển qua bu điện để
chuyển cho ngân hàng cha nhận đợc
giấy báo có
Kết cấu chuyển vào tài khoản 112 hoặc
tài khoản 311 khi nhận đợc giấy báo có
của ngân hàng
Số d tiền đang chuyển hiện có
II.4.2 Phơng pháp hạch toán tiền đang chuyển
- Thu tiền bán hàng hoặc thu nợ của khách hàng bằng tiền mặt hoặc séc nộp
thẳng vào ngân hàng, kho bạc thông qua nhập quỹ, cuối kỳ cha nhận đợc giấy báo
của ngân hàng, kho bạc
Nợ TK113-tiền đang chuyển
Có TK511-doanh thu bán hàng
Có TK131-phải thu khách hàng
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhng đến cuối kỳ cha nhận đợc giấy
báo có của ngân hàng
Nợ TK113-tiền đang chuyển
Có TK111-tiền mặt
- Làm thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng, bu điện thanh toán nhng đến cuối
kỳ vẫn cha nhận đợc giấy báo của đơn vị đợc thụ hởng
Nợ TK113-tiền đang chuyển
Có TK111-tiền mặt

chứng từ cho một tài khoản hoặc nhiều tài khoản trên một chứng từ có nội dung
kinh tế giống nhau. (Kế toán vốn bằng tiền sử dụng nhật ký chứng từ số 1&2)
24
+ Bảng kê: là loại sổ dùng để phản ánh bên nợ của các tài khoản, số liệu bảng kê sẽ
đợc tập hợp lại cuối tháng vào một số nhật ký chứng từ liên quan.
+ Sổ chi tiết
+ Sổ cái các tài khoản 111, 112, 113
Chơng II: THựC TRạNG CÔNG TáC quản lý và kế toán
vốn bằng tiền tại Công ty Xây dựng và Thơng mại-Bộ
Giao thông Vận tải
I. Giới thiệu chung về công ty
I.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xây dựng và
Thơng mại
Công ty Xây dựng và Thơng mại tiền thân là Trung tâm Dịch vụ Đào tạo và
Sản xuất Giao thông Vận tải trực thuộc Trờng Kỹ thuật và Nghiệp vụ Giao thông
Vận tải I-Bộ Giao thông Vận tải, đợc thành lập ngày 23/2/1991 theo Nghị định
268/HĐBT của Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ)
Trung tâm Dịch vụ Đào tạo và Sản xuất Giao thông Vận tải đợc thành lập
với mục tiêu:
- Đảm bảo cơ sở thực tập, rèn luyện kỹ năng tay nghề cho học sinh, đáp ứng
mục tiêu đào tạo công nhân lành nghề và cán bộ kỹ thuật theo kế hoạch của Trờng.
- Bổ sung kinh phí của Trờng, tăng vốn tự có để đầu t xây dựng và kiến thiết
trờng sở, tăng quỹ phúc lợi nhằm cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên, giáo
viên và học sinh.
- Góp phần giải quyết việc làm cho số lao động dôi ra ngoài định biên của Tr-
ờng.
Công ty ra đời trong hoàn cảnh hết sức khó khăn. Đây là thời kỳ nớc ta đang
đẩy mạnh quá trình đổi mới, đặc biệt là quá trình tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp
Nhà nớc (từ 12.000 doanh nghiệp Nhà nớc xuống còn khoảng 6.000). Sau hơn một
năm hoạt động Trung tâm Dịch vụ Đào tạo và Sản xuất Giao thông Vận tải đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status