Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Thơng mại
Tờn đề tài: Kế toán chi phí sản xuất xây lắp công trình Cầu ng 1 ti Công
ty Cổ phần Đầu t Phát triển Hà Nội"
Đặng Thúy Lan Khoa kế toán kiểm toán
1
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Thơng mại
Lời cam đoan
Bài chuyên đề này là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Trong bài không có sự
sao chép chuyờn , luận văn của những năm trớc. Số liệu đợc sử dụng trong đề tài là
của Công ty Cổ phần Đầu t Phát triển Hà Nội năm 2008. Số liệu là hoàn toàn xác thực.
Tôi xin cam đoan những thông tin trên là hoàn toàn chính xác. Nếu sai tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm.
Đặng Thúy Lan Khoa kế toán kiểm toán
2
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Thơng mại
Tóm lợc
Cùng với nhu cầu và tính cấp thiết tại các Doanh nghiệp xây lắp hiện nay thì chi
phí sản xuất là một trong những nhân tố quyết định lớn nhất tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các DN. Trong các DN xây lắp hiện nay vẫn còn nhiều những tồn tại trong
việc sử dụng chi phí một cách tiết kiệm và hiệu quả. Vì vậy em chọn đề tài Kế toán
chi phí sản xuất xây lắp công trình cầu đờng 1 tại Công ty Cổ phần Đầu t Phát triển Hà
Nội làm đề tài nghiên cứu. Trong đề tài, em đi sâu nghiên cứu thực trạng về công tác
kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty để tìm ra u điểm cũng nh những tồn tại mà
công ty còn mắc phải. Đồng thời em cũng xin đa ra những giải pháp nhằm khắc phục
những tồn tại hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty.
Thông qua đề tài này, công ty có thể có đợc giải pháp tốt hơn trong công tác kế toán
chi phí sản xuất xây lắp tại DN mình. Đề tài cũng là giải pháp để khắc phục và hoàn
thiện hơn cho những tồn tại của chế độ kế toán hiện hành.
Đặng Thúy Lan Khoa kế toán kiểm toán
3
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Thơng mại
một số DN còn có rất nhiều tồn tại. Các DN không áp dụng đúng chế độ kế toán hiện
hành, chuẩn mực kế toán quy định. Trong công tác kế toán CPSX còn gặp nhiều khó
khăn. Đối với DN xây lắp do loại hình sản xuất của DN còn rất phức tạp. Đặc điểm
của sản phẩm xây lắp có kết cấu phức tạp. Vì vậy, kế toán CPSX xây lắp càng phải đ-
ợc quan tâm và hoàn thiện hơn nữa.
Xuất phát từ nhận thức trên và qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu t
Phát triển Hà Nội, em thấy xây lắp là một trong những hoạt động chính của công ty và
hiện nay công ty đang dần phát huy khả năng và u thế của mình trên thị trờng này. Để
đạt đợc lợi nhuận cao nhất và chi phí bỏ ra thấp nhất thì việc tổ chức hạch toán chi phí
luôn đợc chú ý và đặc biệt coi trọng. Vì vậy em đã lựa chọn đề tài Kế toán chi phí
sản xuất xây lắp công trình Cầu ng 1 ti Công ty Cổ phần Đầu t Phát triển Hà Nội
làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Đề tài nghiên cứu về kế toán CPSX xây lắp trong DN xây lắp. Vấn đề đặt ra để
giải quyết đó là đa ra giải pháp tốt nhất để có phơng pháp tập hợp chi phí một cách
chính xác, hiệu quả tránh thất thoát lãng phí và đảm bảo hiệu quả công trình. Trớc hết
chúng ta phải đi từ nội dung kế toán về mặt lý thuyết cho tới thực trạng kế toán CPSX
xây lắp tại công ty.
Về mặt lý luận, đề tài sẽ đi nghiên cứu lý luận cơ bản về kế toán CPSX xây lắp. Kế
toán phải nắm bắt đợc yêu cầu chứng từ và tài khoản sử dụng trong phơng pháp hạch
toán chi phí sản xuất xây lắp?
Quy trình nghiệp vụ kế toán CPSX xây lắp diễn ra nh thế nào? Kế toán sử dụng sổ
sách theo chế độ thế nào cho đúng?
Về mặt thực tiễn, tại công ty đề tài nghiên cứu đợc một số vấn đề đặt ra nh sau:
Thực trạng kế toán CPSX xây lắp tại công ty? Nổi bật đợc tồn tại nào mà công ty mắc
phải trong phơng pháp hạch toán chi phí? Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý
và hạch toán CPSX xây lắp tại công ty?
Đặng Thúy Lan Khoa kế toán kiểm toán
5
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Thơng mại
Chính sách và phơng pháp kế toán CPSX trong DN phải đợc áp dụng thống nhất ít
nhất trong một kỳ kế toán năm. Trờng hợp có thay đổi chính sách và phơng pháp kế
toán đã chọn thì phải trình lý do và ảnh hởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết
minh báo cáo tài chính.
b) Chuẩn mực kế toán số 15 Hợp đồng xây dựng đợc ban hành và công bố theo
quyết định số 165/2002/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trởng Bộ tài
chính.
Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến từng
hợp đồng, chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đông và có thể phân bổ
cho từng hợp đồng cụ thể, chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều
khoản của hợp đồng.
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm: chi phí nhân công tại công
trờng, chi phí giám sát công trình, chi phí nguyên liệu vật liệu, thiết bị công trình, chi
phí khâu hao máy móc, thiệt bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng. Chi
Đặng Thúy Lan Khoa kế toán kiểm toán
6
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Thơng mại
phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc thiết bị và nguyên vật liệu đến và đi khỏi
công trình. Chi phí thuê nhà xởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng, chi phí
sửa chữa và bảo hành công trình.
Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ đợc giảm khi có các khoản thu
nhập khác không bao gồm doanh thu trong hợp đồng. Ví dụ các khoản thu từ việc bán
nguyên liệu, vật liệu thừa, thu từ thanh lý máy móc, thiệt bị thi công khi kết thúc hợp
đồng.
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể phân
bổ cho từng hợp đồng bao gồm các chi phí nh: chi phí bảo hiểm, chhi phí thiết kế và
trợ giúp kỹ thuật không liên quan đến một hợp đồng cụ thể, chi phí quản lý chung
trong xây dựng. Các chi phí trên đợc phân bổ theo các phơng pháp thích hợp một cách
có hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và đợc áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có các
đặc điểm tơng tự. Việc phân bổ cần dựa trên mức thông thờng của hoạt động xây
Đặng Thúy Lan Khoa kế toán kiểm toán
7
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Thơng mại
khác phát sinh trên mức bình thờng. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Việc tính giá vật liệu xuất kho đợc áp dụng theo một trong các phơng pháp: phơng
pháp tính theo giá đích danh, phơng pháp bình quân gia truyền, phơng pháp nhập trớc
xuất trớc và phơng pháp nhập sau xuất trớc.
d) Chuẩn mực số 16 Chi phí đi vay Tài sản dở dang là tài sản đang trong quá trình
đầu t xây dựng cha hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhng cha bàn giao đa vào sản xuất,
sử dụng, sản phẩm dở dang đang trong quá trình sản xuất của những ngành nghề có
chu kỳ sản xuất dài trên 12 tháng.
Chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu t xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang
đợc tính vào giá trị của tài sản đó (đợc vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định.
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu t xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở
dang đợc tính vào giá trị của tài sản đó. Các chi phí đi vay đợc vốn hóa khi doanh
nghiệp chắc chắn thu lợi đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai do sử dụng tài sản đó và chi
phí đi vay có thể xác định đợc một cách đáng tin cậy.
1.5.2. Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành.
1.5.2.1. Phơng pháp kế toán nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 quy định:
Khoản mục chi phí NVLTT bao gồm: giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu
phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực
thể sản phẩm xây, lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối xây, lắp.
Kế toán hạch toán chi phí NVLTT trên TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp.
Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí NVLTT vào bên nợ của
TK 621. Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển hoặc tiến hành phân bổ và kết chuyển
chi phí nguyên liệu, vật liệu vào TK 154 phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.
Khi tiến hành phân bổ giá trị nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản phẩm, DN phải sử
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu
còn lại tại nơi sản xuất ( nếu có ) để ghi giảm chi phí sản phẩm xây lắp dở dang. Đồng
thời nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho hoặc phế liệu thu hồi. Trờng hợp
bán phế liệu thu hồi, kế toán ghi giảm chi phí sản phẩm xây lắp dở dang. Trờng hợp
nguyên vật liệu thừa và phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà bán ngay, kế toán
phản ánh các khoản thu bán vật liệu thừa và phế liệu ghi giảm chi phí.
Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí NVLTT cho
từng công trình, hạng mục công trình thì đơn vị có thể áp dụng phơng pháp phân bổ
vật liệu cho đối tợng sử dụng theo tiêu thức hợp lý ( Tỷ lệ định mức tiêu hao nguyên
liệu, vật liệu,.).
Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình và căn
cứ vào sổ chi tiết TK 621 để lập bảng tổng hợp số liệu đối chiếu với sổ cái TK 621, từ
sổ cái TK 621 kết chuyển chi phí NVLTT trực tiếp sang TK 154.
Căn cứ vào công suất thực tế, kế toán xác định phần chi phí NVLTT vợt trên mức
bình thờng để hạch toán vào giá vốn hàng bán đồng thời ghi giảm chi phí.
1.5.2.2 Phơng pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp đợc hạch toán theo quyết đinh số 15/2006/QĐ-BTC
nh sau:
Để hạch toán chi phí NCTT kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản
xuất của DN. Không hạch toán vào tài khoản này khoản tiền lơng tiền công và các
khoản phụ cấp có tính chất lơng trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi
công, phục vụ cho máy thi công. Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lơng
phải trả công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp, điều khiển máy thi công phục vụ
máy thi công, nhân viên phân xởng. Phần chi phí NCTT vợt trên mức bình thờng
không tính vào giá thành sản phẩm xây lắp mà phải kết chuyển ngay vào TK 631 Giá
vốn hàng bán.
Hàng tháng kế toán căn cứ số liệu ở bảng thanh toán lơng, bảng phân bổ tiền lơng,
kế toán ghi tăng chi phí NCTT và khoản phải trả công nhân viên. Đồng thời tính trích
BHXH, BHYT. KPCĐ của công nhân sản xuất, kế toán ghi tăng chi phí NCTT trên sổ
Kế toán căn cứ vào các chứng từ nh bảng lơng, phiếu xuất kho, hóa đơn mua hàng
để ghi tăng TK chi phí sử dụng máy thi công trên sổ cái hoặc sổ chi tiết TK 623.
Trong kỳ kế toán tính trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội xe máy thi
công. Căn cứ vào phiếu chi bằng tiền phát sinh chi máy thi công để ghi tăng cho tài
khoản sử dụng máy thi công.
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (chi phí
thực tế ca xe, máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình ghi vào sổ Nhật ký
chung đồng thời ghi vào sổ chi tiết TK623 và tập hợp vào sổ cái TK623.
Cuối tháng kế toán tập hợp TK 623 kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang
TK 154 để tính giá thành sản phẩm.
1.5.2.4 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất chung.
Kế toán chi phí sản xuất chung đợc hạch toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC năm 2006. Theo quyết định này thì:
Tài khoản 627 đợc hạch toán chi tiết cho từng phân xởng, bộ phận, đội sản xuất.
Chi phí sản xuất chung phải đợc hạch toán chi tiết theo hai loại chi phí sản xuất chung
cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi. Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán phân
bổ kết chuyển chi phí SXC vào bên nợ TK 154 để tính giá thành sản phẩm.
Kế toán chi phí sản xuất chung đợc tập hợp trên TK 627 Chi phí sản xuất chung.
Căn cứ vào bảng lơng, bảng phân bổ tiền lơng phải trả cho nhân viên phân xởng kế
toán ghi tăng chi phí sản xuất và ghi Có cho các TK liên quan. Khi xuất kho công cụ
Đặng Thúy Lan Khoa kế toán kiểm toán
10
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Thơng mại
dụng cụ để phục vụ cho thực thi công trình kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho ghi
giảm hàng tồn kho và tăng chi phí sản xuất. Căn cứ vào bảng lơng, bảng phân bổ tiền
lơng phải trả cho nhân viên phân xởng kế toán ghi tăng chi phí SXC. Trong kỳ khi
xuất nguyên vật liệu dùng chung cho công tác quản lý sản xuất và sinh hoạt của các
đội xây lắp thì kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ nh phiếu xuất kho, hóa đơn bán
hàng, kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung và các sổ chi tiết của các TK 627,
152 theo từng công trình, hạng mục công trình.
toán phải tính và xác định chi phí SXC cố định theo mức công suất bình thờng để tính
vào giá thành. Khoản chi phí SXC cố định hoạt động dới công suất bình thờng không
tính vào giá thành sản phẩm mà phản ánh tăng giá vốn hàng bán và đồng thời ghi giảm
chi phí.
Về sổ kế toán, kế toán sử dụng bảng kê số 4. Sau đó căn cứ số liệu trên bảng kê số
4 để ghi vào nhật ký chứng từ số 7 ghi có TK 627. Trong hình thức kế toán nhật ký
chứng từ kế toán sử dụng bảng kê số 4 - Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng để
Đặng Thúy Lan Khoa kế toán kiểm toán
11
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Thơng mại
tổng hợp số phát sinh bên nợ của TK 621. Bảng kê số 4 đợc lập trên cơ sở số liệu của
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
1.5.2.5 Tổng hợp chi phí toàn công trình
Để tổng hợp chi phí toàn công trình kế toán phản ánh theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC.
Theo quyết định 15 TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phải đợc chi
tiết theo địa điểm phát sinh chi phí theo loại, nhóm sản phẩm,.
Đối với hoạt động xây lắp TK 154 kà TK tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp với các khoản mục chi phí NVLTT, NCTT, SXC, máy thi công.
Không hạch toán vào TK này những chi phí nh: chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác,..
Để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng TK 154 - Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang. TK 154 đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất. Cuối tháng kế toán căn cứ các sổ chi phí NVLTT, NCTT, SXC để tập hợp trên
TK 154.
Sổ kế toán, trong hình thức kế toán nhật ký chứng từ kế toán sử dụng nhật ký
chứng từ số 7 để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của DN và dùng để
phản ánh số phát sinh bên có các TK 334, 335, 338, 621, 622..
Đặng Thúy Lan Khoa kế toán kiểm toán
12
hình thức kế toán nhật ký chung áp dụng trên máy vi tính với phần mềm kế toán Fast
2005, hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, chi phí nguyên
vật liệu đợc tính theo giá bình quân gia quyền, thực hiện khấu hao tài sản cố định theo
phơng pháp đờng thẳng và tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ. Đối t-
ợng hạch toán chi phí là các đội xây lắp.
Nhng phơng pháp này sử dụng chủ yếu đó là điều tra thực tế. Theo phơng pháp
này chủ thể điều tra có thể thông qua Kế toán trởng, các nhân viên kế toán và nhân
viên các phòng ban liên quan đến kế toán CPSX trong DN chủ thể tiến hành thu thập
dữ liệu nh sau:
Trớc tiên là tìm hiểu quy chế công ty, quy định của Nhà nớc về ngành xây lắp, quy
trình sản xuất trong công ty và hệ thống tổ chức bộ máy quản lý trong DN. Tiếp theo
là thu thập các hóa đơn chứng từ ( phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có, bảng l-
ơng, phân bổ lơng,) và các văn bản khác liên quan đến kế toán CPSX xây lắp trong
DN.
Ngoài phơng pháp điều tra còn có thể sử dụng phơng pháp nghiên cứu.
Đặng Thúy Lan Khoa kế toán kiểm toán
13
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Thơng mại
Đó là công việc nghiên cứu các nghiệp vụ hạch toán chi phí sản xuất trong công
ty. Thông qua các thông tin đã tìm kiếm đợc nhờ phơng pháp điều tra chủ thể đi
nghiên cứu, phân tích các tài liệu về kế toán CPSX xây lắp.
Phơng pháp tổng hợp số liệu cũng là phơng pháp quan trọng cần cho công tác
nghiên cứu về kế toán CPSX. Từ những tài liệu, thông tin đã thu thập đợc tiến hành
sắp xếp, phân loại và khái quát hóa về kế toán CPSX.
2.1.2. Phơng pháp phân tích dữ liệu
Sau khi đã thu thập đợc các dữ liệu cần thiết thông qua các phơng pháp trên ta có
thể tiến hành phân tích, bóc tách các số liệu để phản ánh tình hình tập hợp và sử dụng
chi phí sản xuất trong công ty. Từ số liệu thu thập đợc về hóa đơn chứng từ, phiếu thu,
phiếu chi kế toán có thể tổng hợp và phản ánh trên các khoản mục chi phí. Thông qua
các số liệu trên các khoản mục chi phí ta sử dụng chỉ tiêu tỷ trọng để phản ánh đợc tỷ
xuất.
Đặng Thúy Lan Khoa kế toán kiểm toán
14
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Thơng mại
Trong luận văn của sinh viên o Th Kim Oanh, Khúa 40 i hc thng mi:
ã nêu bật đợc tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất xây lắp: Kế toán chi phí
sản xuất xây lắp đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu quản lý chặt
chẽ chi phí sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm tạo lợi thế cho DN
trong cạnh tranh. Trong bài luận văn đã đi nghiên cứu trình bày thực tế công tác kế
toán chi phí sản xuất. Tìm hiểu rút ra những u điểm, hạn chế đồng thời đề xuất ý kiến
nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất.
Qua kết quả nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất xây lắp của những công trình
năm trớc từ luận văn, tạp chí kế toán... đã đợc quan tâm rộng rãi.
Xuất phát từ những hoạt động sản xuất trong các DN xây lắp cũng nói lên nhiều
mối quan tâm tới công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.
Nhìn chung kết quả nghiên cứu đều đi phân tích thực trạng và giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí. Có thể nói các DN xây dựng đã vận dụng linh hoạt,
sáng tạo chế độ kế toán chi phí sản xuất. Điều này đã tác động tích cực tới hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao vị thế cạnh tranh của DN trên thị trờng.
Các DN đã áp dụng đầy đủ hệ thống chứng từ, hình thức kế toán tơng đối hợp lý. Bên
cạnh đó còn nhiều hạn chế cần đợc khắc phục. Còn có nhiều DN sử dụng phơng pháp
tập hợp chi phí cha thật hiệu quả dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cha cao. Việc
vận dụng TK trong các DN còn nhiều bất cập. Nhng do loại hình kinh doanh xây lắp
còn nhiều khó khăn phức tạp cho nên một vấn đề cấp thiết đặt ra là các DN vẫn phải
nghiên cứu đa ra giải pháp tốt nhất để hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất xây
lắp.
Trong các loại hình sản xuất kinh doanh thì xây lắp là loại hình kinh doanh có quy
mô lớn và phức tạp. Do đặc điểm của ngành có nhiều công trình, hạng mục công trình,
các sản phẩm xây lắp có giá trị lớn vì vậy việc tập hợp CPSX xây lắp một cách chính
xác hiệu quả là rất khó khăn. Thực tế tại các DN xây lắp còn nhiều vớng mắc và tồn
vậy. Đó là với các DN có công nghệ sản xuất lỗi thời lac hậu không theo kịp với sự
phát triển của nền khoa học tiên tiến.
b) Nhân tố vi mô
Các nhân tố vi mô tác động tới kế toán CPSX xây lắp trong DN xây lắp đó là
những nhân tố trong ngành nh năng lực tài chính, trình độ năng lực sản xuất của cán
bộ công nhân viên trong công ty. Hiện nay, Công ty Cổ phần Đầu t Phát triển Hà Nội
đang là một trong những DN lớn trong ngành xây dựng với vốn điều lệ là trên 80 tỷ.
Vì vậy vị thế của công ty trên thị trờng ngày càng đợc nâng cao. Với nguồn vốn lớn
nh vậy công ty có thể đầu t máy móc và trang thiết bị hiện đại trong các công trình
xây dựng. Cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề 138 ngời trình độ đại
học trở nên thì sự chất lợng quản lý cũng đạt hiệu quả cao. Điều đó là lợi thế cho DN
trong công tác kế toán của DN nói chung cũng nh kế toán CPSX nói riêng.
Nhng cũng do đặc điểm loại hình lao động của công ty là xây dựng cơ bản nên số
lợng nhu cầu công việc khá lớn đôi khi DN phải thuê nhân công ngoài và những lực l-
ợng lao động không ổn định. Điều này làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh trong DN.
2.3. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp Cụng trỡnh Cu
ng 1 ti Cụng ty Cổ phần Đầu t Phát triển Hà Nội
2.3.1 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Cụng ty
2.3.1 c im hot ng kinh doanh ti Cụng ty
2.3.1.1 T chc b mỏy kinh doanh ti cụng ty
Cụng ty c phn C gii v Xõy lp s 10 l cụng ty c phn cú vn gúp
nh nc. Cụng ty c phn C gii v Xõy lp s 10 trc thuc Tng cụng ty Xõy
dng v phỏt trin h tng Licogi.
Cụng ty c phn C gii v Xõy lp s 10 cú tr s chớnh ti : 382 Nỳi
Thnh Phng Hũa Cng Qun Hi Chõu- Thnh ph Nng.
Giy phộp ng ký kinh doanh ca Cụng ty c phn C gii v Xõy lp s
10: 3203000257. Theo Giy phộp ng ký kinh doanh lnh vc kinh doanh ch yu
ca Cụng ty:
+ Xõy dng cỏc cụng trỡnh cụng nghip, dõn dng, giao thụng, thy li, thy
in, ng dõy, cu cng.
Phũng TC,
Hnh chớnh
Phũng TC,
k toỏn
Phũng KH
th trng
Phũng c
gii vt t
Phũng KTTC
v A ton
CN
CTY
ti
K.Hũa
Cỏc
i xe
mỏy
1, 2, 3
Cụng
trng
1, 2, 3
i
khai
thỏc
vt
liu
i
xõy
dng
cụng
*Chế độ kế toán công ty đang áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
*Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
*Năm kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc ngày 31 tháng 12
*Đơn vị tiền tệ đang sử dụng: VNĐ
*Phơng pháp tính thuế: Phơng pháp khấu trừ thuế
*Phơng pháp khấu hao: Phơng pháp khấu hao đờng thẳng
*Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
*Phơng pháp tổ chức kế toán chi tiết NVL: Phơng pháp ghi thẻ song song
Đặng Thúy Lan Khoa kế toán kiểm toán
19
Kế toán trưởng
Thủ
quỹ
Kế toán
thanh
toán
Kế
toán
NVL
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán xư
ởng sản
xuất
Kế toán
đội thi
công
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Thơng mại
*Hiện tại công ty đang triển khai tiến hành áp dụng phền mềm kế toán SmartSoft
liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho
để ghi tăng chi phí:
Nợ TK 621 : 33.148.000
Có TK 152 : 33.148.000
Kế toán tại công trình lập các hóa đơn chứng từ, phiếu xuất kho và gửi lên phòng
kế toán công ty. Cuối tháng, kế toán công ty căn cứ vào phiếu xuất kho, các chứng từ
gốc để ghi vào sổ Nhật ký chung ( Biểu số 1.2 ).
Sau khi ghi vào sổ Nhật ký chung, số liệu trên đợc chuyển vào sổ cái TK 621, TK
152 ( Biểu số 1.3 ). Đồng thời số liệu trên chứng từ gốc cũng đợc phản ánh vào sổ chi
tiết chi phí nguyên vật liệu trong công trình trong tháng ( Biểu số 1.4 ). Trong công
Đặng Thúy Lan Khoa kế toán kiểm toán
20
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Thơng mại
trình cầu đờng I thì nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất chủ yếu là đợc xuất dùng từ
kho.
Trong quá trình thực thi công trình còn phát sinh các chi phí vật liệu phụ nh que
hàn, đinh, Khi mua vật liệu phụ này thì kế toán cũng phản ánh vào chi phí NVLTT.
Nợ TK 621 : 560.000
Nợ TK 133 : 56.000
Có TK 152 : 616.000
Đồng thời kế toán cũng phản ánh chi phí vật liệu phụ vào sổ Nhật ký chung ( Biểu
số 1.2 ), sổ cái và sổ chi tiết của TK 621, TK 152 và tài khoản liên quan.
Tại công trình chi phí giàn giáo, cốp pha là tơng đối lớn và phát sinh thờng xuyên
vì vậy công ty hạch toán chi phí đó vào TK 621. Thông thờng giàn giáo, cốp pha có
giá trị lớn và sử dụng trong nhiều kỳ vì vậy chi phí này đợc phân bổ cho từng tháng sử
dụng. Hàng tháng, kế toán tiến hành phân bổ giàn giáo, cốp pha xuất dùng cho công
trình theo khối lợng công trình hoàn thành trong tháng. Khi xuất dùng giàn giáo, cốp
pha ( đợc tính phân bổ trong 4 tháng ) kế toán phản ánh trên TK 142 và ghi giảm công
cụ dụng cụ xuất dùng:
Nợ TK 142 : 8.400.000
và nhận thẻ kho cho niên độ tiếp theo.
Kế toán căn cứ vào sổ chi tiết TK 621 để lập bảng tổng hợp số liệu đối chiếu với sổ
cái TK 621, từ sổ cái TK 621 kết chuyển chi phí NVLTT trực tiếp sang TK 154. Sơ đồ
hạch toán chi phí NVLTT (sơ đồ 1.1)
2.3.2. 2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong công trình xây lắp chiếm khoảng từ 20% đến
25% chi phí toàn công trình. Vì vậy tập hợp chi phí NCTT một cách đầy đủ có ý nghĩa
quan trọng trong việc tính lơng và trả lơng chính xác cho ngời lao động và góp phần
vào việc tiết kiệm chi phí xây lắp
Chi phí NCTT đợc tập hợp trên TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp theo quyết
định 15/2006/QĐ-BTC.
Hạch toán vào tài khoản này những khoản lơng, trích theo lơng cho công nhân trực
tiếp tham gia vào quá trình xây dựng công trình và các khoản phải thuê lao động bên
ngoài.
Hàng ngày, tổ trởng các đội sản xuất theo dõi tình hình lao động của công nhân
trong tổ mình và chấm công cho từng công nhân vào bảng chấm công.
Cuối tháng, kế toán tập hợp bảng chấm công, chứng từ để tính lơng cho công
nhân, bảng nghiệm thu khối lợng hoàn thành lập bảng lơng để thanh toán lơng và dựa
vào bảng lơng, bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng (Biểu số 2.1). Đối
với lực lợng nhân công làm khoán, khi kết thúc hợp đồng làm khoán nhân viên kỹ
thuật cùng đội trởng đội sản xuất tiến hành kiểm tra khối lợng và chất lợng công việc
sau đó xác nhận vào hợp đồng làm khoán.
Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của công nhân trong đội và hợp đồng làm khoán
của lao động thuê ngoài kế toán tính lơng và lập bảng tổng hợp thanh toán lơng cho
đơn vị mình.
Cuối tháng, kế toán công ty căn cứ vào bảng thanh toán lơng do kế toán dới công
trình gửi lên để tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên lơng cơ bản của bộ phận
trực tiếp sản xuất theo quy định. Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ là 25% trong đó
6% khấu trừ vào lơng của công nhân viên, 19% tính vào chi phí sản xuất do công ty
phải chịu. Cụ thể trích 15% BHXH, 2% BHYT trên lơng cơ bản và 2% KPCĐ tính
điều khiển máy để ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công và khoản phải trả nhân công
điều khiển máy:
Nợ TK 6231 : 12.560.000
Có TK 334: 12.560.000
Đồng thời kế toán ghi vào sổ chi tiết cho TK 231, TK 334 và hạch toán chi phí trên
sổ cái TK 623
Khi xuất dùng nhiên liệu phục vụ cho máy thi công nh xăng, dầu, mỡ thì tổ máy ghi l-
ợng xuất dùng. kế toán căn cứ lợng ghi chép để ghi hoá đơn chứng từ và phản ánh ghi
tăng chi phí sử dụng máy thi công và giảm hàng tồn kho
Nợ TK 6232 : 8.670.000
Có TK 152 : 8.670.000
Kế toán cũng phản ánh trên sổ chi tiết các TK 623 và TK 152
Xuất kho công cụ, dụng cụ phục vụ cho máy thi công thì kế toán căn cứ vào phiếu
xuất kho hạch toán tăng chi phí sử dụng máy trên sổ cái và sổ chi tiết và giảm hàng
tồn kho trên sổ chi tiết TK 153. Tại công trình khi phát sinh chi phí bằng tiền phục vụ
cho máy thi công thì kế toán không phản ánh vào TK 6238 mà phản ánh vào TK 627.
Trờng hợp doanh nghiệp đi thuê ca máy thi công đối với công trình ở xa không
thuận tiện cho việc vận chuyển một số máymóc thi công thì công ty đi thuê máy theo
ca máy. Công ty thuê theo hình thức khoán gọn thuê ca máy và nhân công lái máy. kế
toán công trình căn cứ vào giờ công thực hiện và khối lợng chất lợng công trình hoàn
thành để phản ánh tiền lơng cho công nhân thuê ngoài sau đó gửi lên phòng kế toán
công ty. kế toán công ty căn cứ vao chứng từ kế toán dới công trình gửi lên để hạch
toán tăng cho TK chi phí sử dụng máy thi công và phản ánh thuế GTGT đợc khấu trừ
đồng thời phản ánh các TK liên quan.
Nợ TK 623 : 9.000.000
Nợ TK 133 : 900.000
Có TK 111 : 9.900.000
Kế toán phản ánh chi phí vào sổ chi tiết TK 623 (Biểu số 3.1)
Đồng thời kế toán cũng phản ánh vào sổ cái TK 623 (Biểu số 3.2)
Đặng Thúy Lan Khoa kế toán kiểm toán
vật liệu dùng chung cho đội xây lắp nh bao bì, bìa catton Căn cứ vào yêu cầu xin
lĩnh vật t của các đội kế toán lập phiếu xuất kho và ghi vào thẻ kho. Kế toán công ty
căn cứ vào chứng từ gốc để phản ánh tăng chi phí trên TK 6272 và giảm hàng tồn kho
trên TK 152. Đồng thời kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung và các sổ chi tiết
công trình TK 6272.
Tập hợp chi phí công cụ dụng cụ dùng chung cho đội xây lắp
Chi phí công cụ dùng chung cho đội xây lắp nh dao xây, búa, đục.. Khi mua
công cụ dụng cụ phục vụ cho quá trình thi công kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng
ghi tăng chi phí và giảm tiền lơng ứng kế toán phản ánh:
Nợ TK 6273 : 15.000.000
Nợ TK 133 : 1.500.000
Có TK 111 : 16.500.000
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng kế toán tổng hợp vào sổ nhật ký chung và sổ chi tiết
TK 6273 (Biểu số 4.2).
Cuối tháng kế toán căn cứ vào số d bên Nợ TK 6273 để tập hợp chi phí sản xuất
chung và tiến hành phân bổ vào TK 154 chi tiết cho công trình.
Đặng Thúy Lan Khoa kế toán kiểm toán
24
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Thơng mại
Chi phí khấu hao tài sản cố định chung cho toàn công trình
Khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp đợc tính theo phơng pháp khấu hao
đờng thẳng. Hàng tháng kế toán tiến hành lập bảng tính và phân bổ khấu hao. Căn cứ
vào bảng trích khấu hao, kế toán tiến hành lập bảng phân bổ khấu hao phản ánh số tiền
khấu hao trên TK 627 và TK 214 theo bút toán:
Nợ TK 627 : 4.670.000
Có TK 214 : 4.670.000
Đồng thời kế toán cũng phản ánh trên sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết TK 627 cuối
tháng kế toán căn cứ vào số d bên Nợ TK 627 chi tiết cho công trình kết chuyển sang
TK 154.
Chi phí dịch vụ mua ngoài
lớn gây ngập lụt công trình đang thi công dở dang. Nguyên liệu ngoài trời bị cuốn trôi
nh cát, đá gây khoản thiệt hại lớn cho công trình. Sau quá trình khôi phục lại công
Đặng Thúy Lan Khoa kế toán kiểm toán
25