Tài liệu Luận văn tốt nghiệp ”Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công trình hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn,miền núi vùng dân tộc thiểu số” - Pdf 84

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư công trình hạ tầng các xã đặc biệt khó
khăn, miền núi vùng dân tộc thiểu số
Sinh viên thực hiện : Phan Anh Đức
Lớp: Đầu tư 43B

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu tư 43B
LỜI NÓI ĐẦU

Đầu tư phát triển là một hoạt động kinh tế có vai trò rất quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội.Nó là động lực của tăng trưởng kinh tế,phát
triển kinh tế xã hội và tạo ra các tác động có lợi cho chính trị xã hội.Một nền

biệt khó khăn,miền núi vùng dân tộc thiểu số”. Kết cấu nội dung của đề tài
bao gồm:
Chương I:Khái quát chung về đâù tư,nguồn v
ốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư
công trình hạ tầng
Chương II:Thực trạng thực hiện chương trình trong thời gian qua(1999-
2004)
Chương III: Những Giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư công
trình hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do trình độ hiểu biết còn có hạn nên chắc chắn
đè tài này còn nhiều thiếu sót. Em mong đượ
c sự đóng góp ý kiến của thầy
cô và các bạn để em có thể hoàn thành tốt đề tài của mình.
Em xin chân thành cảm ơn các cô bác ở vụ kinh tế địa phương và lãnh thổ
thuộc bộ kế hoạch và đầu tư các thầy cô giáo trong khoa đã nhiệt tình tạo
điều kiện cho em,đặc biệt là cô giáo Nguyễn thị Aí Liên là cô giáo đã trực
tiếp tận tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu tư 43B
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẦU TƯ,NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ VÀ
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG

1.1. Một số lý luận chung về đầu tư và đầu tư phát triển:
1.1.1. Khái niệm và phân loại đầu tư:
Đầu tư là "sự bỏ ra, sự hy sinh" các nguồn lực ở hiện tại nhằm đạt

n ra để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã
hội, mua sắm trang thiết bị, bồi dưỡng và đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện
các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm
duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho
nền kinh tế xã hội.
Nhìn chung đề tài chủ yếu nghiên cứ
u về đầu tư phát triển - loại hình
đầu tư gắn trực tiếp với sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.1.2.Đầu tư phát triển và vai trò đối với nền kinh tế:
Như chúng ta đã biết, đầu tư phát triển chính là hoạt động đầu tư tài sản vật
chất và sức lao động chính vì thế nó là nhân tố quan trọng để phát triển và
tăng trưởng kinh t
ế. Vai trò của nó trong nền kinh tế được thể hiện ở các mặt
sau :
- Thứ nhất đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tac động đến tổng cầu:
Về tổng cầu: Đầu tư là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân, thường từ 24%-28%. Khi mà tổng cung chưa thay
đổi, sự tăng lên c
ủa đầu tư làm cho tổng cầu tăng kéo sản lượng cân bằng
tăng theo và giá cân bằng tăng.
Về tổng cung: Đầu tư làm tăng năng lực sản xuất làm tổng cung tăng và
sản lượng tăng, giá giảm xuống, cho phép tiêu dùng tăng. Tăng tiêu dùng lại
tiếp tục kích thích sản xuất phát triển và nó là nguồn gốc cơ bản để tăng tích
luỹ, phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhậ
p cho người lao động, nâng cao
đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu tư 43B
- Thứ hai đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế :
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư tới tổng cung và

Phan Anh Đức Lớp Đầu tư 43B
Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước,
nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát
triển của doanh nghiệp nhà nước.
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của
ngân sách Nhà nước cho đầu tư. Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng
trong chiến lựơc phát triển kinh tế
- xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này
thường được sử dụng cho các dự án kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham
gia của Nhà nước, chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và
nông thôn.
Vốn tín dụng đầu tư phát tri
ển của Nhà nước: Cùng với quá trình đổi mới
và mở cửa, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngày càng đóng vai trò
đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc
bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước. Với cơ chế tín dụng, các đợn vị s
ử dụng
nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đàu tư là
người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn. Vốn
tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một hình thức quá độ chuyển từ
hình thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án
có khả n
ăng thu hồi vốn trực tiếp.
Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: Được xác định là thành
phần chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước vẫn nắm giữ
một khối lượng vốn khá lớn. Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhưng đánh giá
một cách công bằng thì khu vực thì khu vực kinh tế Nhà nước với sự tham

trung và dài hạn cho các chủ đầu tư - bao gồm cả Nhà nước và các loạ
i hình
doanh nghiệp. Thị trường vốn mà cốt lõi là thị trường chứng khoán như một
trung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân cư, thu hút mọi
nguồn vốn nhàn dỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu tư 43B
trung ương và chính quyền địa phương tạo thành một nguồn vốn khổng lồ
cho nền kinh tế. Đây được coi là một lợi thế mà không một phương thức huy
động nào có thể làm được.
1.2.2 Nguồn vốn nước ngoài.
Có thể xem xét nguồn vốn đầu tư nuớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là
dòng lưu chuyển vốn quốc tế (international capital flows). Về thực chất, các
dòng lưu chuyển vốn qu
ốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tài
chính giữa các quốc gia trên thế giới. Trong các dòng lưu chuyển vốn quốc
tế, dòng từ các nước phát triển đổ vào các nước đang phát triển thường được
các nước thế giới thứ ba đặc biệt quan tâm. Dòng vốn này diễn ra với nhiều
hình thức. Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng,
không hoàn toàn giống nhau. Theo tính ch
ất lưu chuyển vốn, có thể phân
loại các nguồn vốn nước ngòai chính như sau:
- Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development finance).
Nguồn này bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical
development assistance) và các hình thức viện trợ khác. Trong đó, ODA
chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF;
- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại;
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài;
- Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế
.

thương mại thường được sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và
thường là ngắn hạn. Một bộ phận của nguồn vốn này có thể được dùng
để
đầu tư phát triển. Tỷ trọng của nó có thể gia tăng nếu triển vọng tăng trưởng
của nền kinh tế là lâu dài, đặc biệt là tăng trưởng xuất khẩu của nước đi vay
là sáng sủa.
* Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơ bản khác nguồn vốn
nước ngoài khác là vi
ệc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho
nước tiếp nhận. Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận
được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả. Đầu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu tư 43B
tư trực tiếp nước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước
nhận vốn nên có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những
ngành đòi hỏi cao về trình độ kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn. Vì thế
nguồn vốn này có tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng nhanh ở các nước nhận
đầu
tư .
* Thị trường vốn quốc tế.
Với xu hướng toàn cầu hoá, mối liên kết ngày càng tăng của các thị
trường vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng vế
các nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lượng vốn lưu chuyển trên
phạm vi toàn cầu. Ngay tại nhiều nước đang phát triển, dòng vốn đầu tư
qua
thị trường chứng khoán cũng gia tăng mạnh mẽ. Mặc dù vào nửa cuối những
năm 1990, có sự xuất hiện của một số cuộc khủng hoảng tài chính nhưng
đến cuối năm 1999 khối lượng giao dịch chứng khoán tại các thị trường mới

c tạo ra ở khu vực I
không chỉ bồi hoàn tiêu hao vật chất của toàn bộ nền kinh tế (của cả hai khu
vực) mà còn phải dư thừa để đầu tư làm tăng quy mô tư liệu sản xuất trong
quá trình sản xuất tiếp theo.
Đối với khu vực II, yêu cầu phải đảm bảo:
(c+v+m)II < (v+m)I + (v+m)2
Có nghĩa là toàn bộ giá trị mới của cả hai khu vực phải lớn hơn giá trị
sản ph
ẩm sản xuất ra của khu vực II. Chỉ khi điều kiện này được thoả mãn,
nền kinh tế mới có thể dành một phần để tái sản xuất mở rộng. Từ đó quy
mô vốn đầu tư cũng sẽ gia tăng.
Như vậy để đảm bảo gia tăng nguồn lực cho sản xuất, gia tăng quy mô
đầu tư, một mặt phải tăng cường sản xu
ất tư liệu sản xuất ở khu vực I, đồng
thời phải sử dụng tiết kiệm tư liệu sản xuất ở cả hai khu vực. Mặt khác phải
tăng cường sản xuất tư liệu tiêu dùng ở khu vực II, thực hành tiết kiệm tư
liệu tiêu dùng ở cả hai khu vực.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu tư 43B
Với phân tích như trên, chúng ta thấy rằng theo quan điểm của C.Mác,
con đường cơ bản và quan trọng về lâu dài để tái sản xuất mở rộng là phát
triển sản xuất và thực hành tiết kiệm cả ở trong sản xuất và tiêu dùng. Hay
nói cách khác, nguồn lực cho đầu tư tái sản xuất mở rộng chỉ có thể được
đáp ứng do sự gia tăng sản xuất và tích luỹ của nền kinh tế.
Quan
điểm về bản chất của nguồn vốn đầu tư lại tiếp tục được các nhà
kinh tế học hiện đại chứng minh. Trong tác phẩm nổi tiếng “Lý thuyết tổng
quan về việc làm, lãi suất và tiền tệ” của mình, Jonh Maynard Keynes đã
chứng minh được rằng: Đầu tư chính bằng phần thu nhập mà không được
chuyển vào tiêu dùng. Đồng thời ông cũng chỉ ra rằng, tiết kiệ

quyết vấn đề bằng việc điều tiết nguồn vốn từ nguồn dư thừa hoặc tạm thờ
i
dư thừa sang cho người có nhu cầu sử dụng. Ví dụ, nhà đầu tư có thể phát
hành cổ phiếu, trái phiếu (trên cơ sở một số điều kiện nhất định, theo quy
trình nhất định) để huy động vốn thực hiện một dự án nào đó từ các doanh
nghiệp và các hộ gia đình - người có vốn dư thừa.
Trong nền kinh tế mở, đẳng thức đầu tư bằ
ng tiết kiệm của nền kinh tế
không phải bao giờ cũng được thiết lập. Phần tích luỹ của nền kinh tế có thể
lớn hơn nhu cầu đầu tư tại nước sở tại, khi đó vốn có thể được chuyển sang
cho nước khác để thực hiện đầu tư. Ngược lại, vốn tích luỹ của nền kinh tế
có thể nhỏ hơn nhu cầu
đầu tư, khi đó nền kinh tế phải huy động tiết kiệm từ
nước ngoài. Trong trường hợp này, mức chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư
được thể hiện trên tài khoản vãng lai.
CA = S – I
Trong đó: CA là tài khoản vãng lai (current account)
Như vậy, trong nền kinh tế mở nếu như nhu cầu đầu tư lớn hơn tích
luỹ nội bộ nền kinh tế và tài khoản vãng lai bị thâm hụt thì có thể huy động
vốn đầu tư từ nước ngoài. Khi đó đầu tư nước ngoài hoặc vay nợ có thể trở
thành một trong những nguồn vốn đầu tư quan trọng của nền kinh tế. Nếu
tích luỹ của nền kinh tế lớn hơn nhu cầu đầu tư trong nước trong điều kiện
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu tư 43B
thặng dư tài khoản vãng lai thì quốc gia đó có thể đầu tư vốn ra nước ngoài
hoặc cho nước ngoài vay vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền
kinh tế.
1.4.Đầu tư công trình hạ tầng
1.4.1.Khái niệm công trình hạ tầng
Công trình hạ tầng là các công trình được thiết kế và xây dựng tại một

ng để học
tập,nâng cao trình độ văn hoá của nhân dân,từ quá trình đó đào tạo ra nguồn
nhân lực cho đất nước,tạo điều kiện cho nhân dân được tiếp thu với các
phương thức sản xuất mới ,kiến thức khoa học văn hoá xã hội,chủ động vận
dụng các kiến thức trên ghế nhà trường vào cuộc sống.
Các công trình hạ tầng như giao thông giúp cho giao thông trên các
vùng khó khăn được cải thi
ện đáng kể.Góp phần tạo ra sự giao lưu kinh tế
giữa các vùng,các miền,các địa phương từ đó tạo ra các mối quan hệ kinh tế
giữa các vùng góp phần giúp kinh tế phát triển đi lên.Thường thì ở các xã
đặc biệt khó khăn thì phát triển kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và lâm
nghiệp nên khi giao thông thuận lợi sẽ góp phần làm phong phú thêm các
hoạt động khác như thương nghiệp trong đó có sự buôn bán các sản phẩm
nông nghiệp .
Điều đó làm tăng thu nhập cho đồng bào nhân dân các vùng
này.
Các công trình hạ tầng như điện nó mang ánh sáng văn minh về các
thôn bản .Có điện sẽ rất lợi ích cho các hoạt động sản xuất cũng như tổ chức
các hoạt động về văn hoá …Điện giúp cho các hoạt động sản xuất được tiến
hành dễ dàng hơnchẳng hạn như khi áp dụng cơ khí hoá trong sản xuất trong
nông nghiệp thì rất cần các nguồn năng lượng như điện.Các công trình như
bệnh viện thì giúp bảo vệ sức khoẻ của nhân dân,điều trị khám chữa bệnh
cho nhân dân,giúp tăng lực sản xuất cho nhân dân….
1.5.Giới thiệu tổng quát chương trình 135
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu tư 43B
1.5.1.Sự cân thiết ra đời chương trình 135
Thực hiện công tác đổi mới dô Đảng cộng sản Việt Nam đè xướng và lãnh
đạo ,với mục tiêu “Dân giàu nước mạnh ,xã hội công bằng dân chủ văn minh
“,hơn 10 năm (1986_1998)chính phủ đã ban hành nhiều chính sách quan

trong sản xuất và đời sống đã làm hạn chế khả năng phát triển kinh tế của
các vùng này.Nhưng một nguyên nhân sâu sắc nhất đó là chưa có chương
trình quốc gia và những chính sách đặc biệt hướng tới các vùng này.Để giải
quyết và đáp ứng đòi hỏi đó chính phủ đã ban hành quyết định
135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 phê duyệt chương trình phát triển kinh tế
–xã hội các xã đặc biệt khó khăn(sau này gọi là chương trình 135).Chương
trình 135 là chương trình quốc gia được chính phủ ban hành với mụctiêu sử
dụng các nguồn vốn trong đó vốn ngân sách nhà nước là chủ yếu,bên cạnh
đó còn tận dụng cũng như huy động các nguồn vốn khác nhằm sử d
ụng tối
đa các nguồn vốn cho công tác xóa đói giảm nghèo .Chương trình bên cạnh
hỗ trợ phát triển kinh tế còn có vai trò xoá bỏ các tập tục lạc hậu trong đời
sống hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nâng cao trình độ văn hoá cho
đồng bào ,giúp đồng bào các vùng này tiếp cận với các phương thức sản xuất
tiến bộ hơn,giúp đồng bào có điều kiện đẻ phát triển tốt hơn.Từ khi có
chương trình 135 đến nay nhiều khu vực đặc biệt khó khăn đã được hỗ trợ
phát triển sản xuất ,tạo chuyển biến khá căn bản trong tăng trưởng kinh tế
,giảm nghèo và phát triển xã hội .Hoạt động chương trình phải được hưởng
ứng tích cực từ phía nhân dân cũng như phối hợp tích cực từ chính quyền địa
phương các cấp.Hoạt động của chương trình nhằ
m ra sự phát triển cân đối
kinh tế giữa các vùng ,các ngành,các địa phương.Thực tế đó đã bổ sung
tương đối căn bản lý luận về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế phù hợp với yêu
cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Các công trình
hạ tầng 135 được tiến hành công khai dân chủ được hội đồng nhân dân xã
quyết định danh mục,quy mô thứ
tự ưu tiênđầu tư và khả năng huy động
nguồn lực tại xã để xây dựng công trình nên đã nâng cao được vai trò của
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu tư 43B

kiện tham gia vào quá trình phát triển là hết sức cần thiết, thể hiện trên các
mặt: được bình đẳng trong việc đầu tư phát triển hạ tầng, hỗ trợ sản
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu tư 43B
xuất,phát triển kinh tế, văn hoá, giải quyết vấn đề xã hội, cải thiện cuộc sống
của đồng bào các dân tộc…, được trực tiếp đóng góp công sức, vật lực của
mỗi người, mỗi gia đình, mỗi cộng đồng thôn xóm cho xây dựng quên
hương mình; được đào tạo nâng cao kiến thức sản xuất, tổ chức cuộc sống,
nâng cao năng lực mọi mặt cho cán b
ộ và người dân trong vùng; giúp họ
tham gia sản xuất hàng hoá để trao đổi với bên ngoài; được cung cấp thông
tin về thị trường, giá cả, định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh;
được tiếp cận với các dịch vụ xã hội khác.
Vùng ĐBKK miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số có vai trò quan trọng trong lịch sử đấu tranh
cách mạng của dân tộc. Từ xa xưa, các cuộc khởi nghĩa ch
ống giặc ngoại
xâm đều lấy vùng sâu, vùng xa làm căn cứ; trong kháng chiến chống thực
dân Pháp và đế quốc Mỹ, vùng này tiếp tục được dùng làm căn cứ, làm an
toàn khu, đồng bào các dân tộc trong vùng đã hết lòng ủng hộ cách mạng,
ủng hộ kháng chiến, góp phần vào thắng lợi chung của dân tộc. Sau khi
chiến tranh kết thúc, đất nước rơi vào khó khăn mới nên chưa có điều kiện
hỗ trợ cho các vùng này, nay cần được
đền đáp lại một cách xứng đáng. Vì
vậy, đây là đối tượng và phạm vi đầu tư của Chương trình 135.
*. Mục tiêu phát triển của các vùng lãnh thổ
Dựa trên cơ sở định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả
nước trong các kỳ Đại hội Đảng, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định về
quy hoạch, kế hoạch dài hạn, kế ho
ạch 5 năm đối với các vùng đô thị, vùng

Nét nổi bật của khu vực này là kinh tế hàng hoá phát triển khá, là vùng
động lực phát triển chính của các tỉnh, huyện miền núi; GDP bình quân đầu
người có địa phương đạt cao hơn mức bình quân chung của cả nước. Cơ sở
hạ tầng kinh tế - xã hội đã được xây dựng tương đối đồng bộ, bước đầu
phục vụ tốt sản xuất, đời sống
đồng bào. Trình độ dân trí, đời sống văn hoá
- xã hội cộng đồng khá tiến bộ.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu tư 43B
- Khu vực II: là khu vực đệm giữa khu vực I (đô thị…) với khu vực III
(vùng sâu, vùng xa…); có 1.737 xã, phường; 1.516.005 hộ với 7.764.202
người, chiếm tỷ lệ 44,18% dân số của các tỉnh miền núi và vùng dân tộc.
Nhìn chung kinh tế khu vực này phát triển chậm, sản phẩm hàng hoá
ít; GDP bình quân đầu người chỉ bằng 70% mức bình quân chung cả nước;
sản xuất nông lâm nghiệp còn nhiều hạn chế, một bộ phận dân cư còn phát
rừng làm rẫy, khả n
ăng tái du canh du cư và tái trồng cây thuốc phiện còn
nhiều; đời sống kinh tế tuy đã được cải thiện nhưng thiếu bền vững. Số hộ
đói nghèo chiếm tỷ lệ cao (20-50%). Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đã được
xây dựng nhưng chưa đồng bộ hoặc còn tạm bợ, chưa phục vụ tốt sản xuất,
đời sống đồng bào. Mặt bằ
ng dân trí còn thấp, đời sống văn hoá -xã hội
cộng đồng còn nhiều mặt hạn chế so với khu vực I.
- Khu vực III: gồm 1.557 xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng giáp
biên. Vùng căn cứ kháng chiến; có 799.034 hộ với 4.533.598 người, chiếm
tỷ lệ 25,8% dân số của các tỉnh miền núi và vùng dân tộc.
Đây là khu vực còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội rất
yếu kém (còn 672 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xa) - nhiều nơi thiếu
đất canh tác nông nghiệp, thiếu nước sinh hoạt nghiêm trọng. Sản xuất còn
mang nặng tính tự nhiên, tự cấp, tự túc, phát, đốt rừng làm rẫy, sống du canh

ều khó khăn, hạn chế. Vì vậy, đòi hỏi phải có sự hỗ trợ tích cực
của Nhà nước, kết hợp với các nguồn lực từ cộng đồng để xây dựng và hoàn
thiện cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Huy động các nguồn vốn trong dân và
vốn tín dụng Nhà nước cho vay với lãi suất ưu đãi, giúp đồng bào khai thác
lợi thế của địa phương, mở rộ
ng diện tích trồng cây công nghiệp, cây ăn quả,
cây được dược liệu, phát triển chăn nuôi hình thành vùng nguyên liệu có
khối lượng sản phẩm hàng hoá ngày càng lớn và đa dạng, tạo nguồn thu
nhập để xoá đói giảm nghèo, thực hiện định canh định cư và bỏ trồng cây
thuốc phiện một cách bền vững.
- Đối với khu vực III: đây là khu vực có nhiều khó khăn nhất, trình độ
phát triển thấp kém nh
ất, đòi hỏi Nhà nước phải tập trung đầu tư một cách
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phan Anh Đức Lớp Đầu tư 43B
đồng bộ theo chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên từng địa bàn
huyện-xã. Các ngành, các cấp phải tăng cường đi sâu chỉ đạo chặt chẽ việc
thực hiện các chương trình lồng ghép trên địa bàn đảm bảo đưa lại lợi ích
thiết thực cho đồng bào. Những nơi cơ sở quá yếu phải có cán bộ tăng cường
đến công tác trực tiếp hướng dẫn đồng bào thực hi
ện xoá đói giảm nghèo và
xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh.
* Những nhiệm vụ cơ bản về phát triển vùng ĐBKK
- Bố trí lại sản xuất
Bố trí lại sản xuất là một trong những nhiệm vụ cơ bản thúc đẩy sản
xuất, cải thiện đời sống của đồng bào các dân tộc. Để thực hiện nhiệm vụ
này phải dự
a vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương, phải lấy
hiệu quả kinh tế làm trọng tâm, phải phát huy mọi nguồn lực trong dân cư để
bố trí lại sản xuất, sắp xếp quy mô và cơ cấu sản xuất, thực hiện chuyển dịch

sắ
p xếp lại sản xuất, ổn định xã hội và nâng cao đời sống đồng bào các dân
tộc. Trong đó quy hoạch phát triển hệ thống giao thông là khâu đột phá, đi
trước một bước trong quá trình hình thành các cụm dân cư, các thị trấn, thị
tứ, các TTCX, từ đó hình thành và phát triển các vùng kinh tế hàng hoá.
- Trên phạm vi miền núi, việc bố trí dân cư phải gắn với việc thực hiện
chương trình định canh định cư theo các dự án ổ
n định và phát triển,
chương trình hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn, chưong trình quốc gia
06/CP… và các chính sách xã hội. Trên quan điểm tận dụng lao động, việc
sắp xếp lại các cụm dân cư phải gắn với quy hoạch phát triển các vùng
nguyên liệu, các cơ sở chế biến. Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng vùng mà
phát triển cây trồng, vật nuôi gắn với công nghiệp chế
biến, công nghiệp
khai khoángm vật liệu xây dựng, ngành nghề truyền thống với quy mô thích
hợp để sản xuất nhiều sản phẩm hàng hoá phục vụ tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu. Đối với các vùng biên giới nhiệm vụ an ninh, quốc phòng cần
được coi trọng hơn. Việc tạo ra các tụ điểm dân cư dọc tuyến biên giới
không những có ý nghĩa trong việc phát triển các ngành kinh tế có lợi, khai
thác các nguồn lự
c sẵn có, nhất là khai thác các cửa khẩu biên giới, mà còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status