B
B
Ộ
ỘG
G
I
I
Á
Á
O
OD
D
Ụ
Ụ
C
T
T
R
R
Ư
Ư
Ờ
Ờ
N
N
G
GĐ
Đ
Ạ
Ạ
I
IH
H
C
C
M
M
~~~~~~*~~~~~~
NGUYỄN TUẤN MINH
NGUYỄN TUẤN MINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG BẾN TRE
TRÌNH GIAO THÔNG BẾN TRE
PGS.TS LÊ THANH HÀ
PGS.TS LÊ THANH HÀ Thành phố Hồ Chí Minh , Năm 2011
Thành phố Hồ Chí Minh , Năm 2011
LỜI CÁM ƠN
Tôi chân thành cám ơn Thầy PGS.TS Lê Thanh Hà đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ và truyền đạt nhiều ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận
văn này .
Tôi xin có lời cám ơn chân thành nhất đến Quý Thầy, cô Trường Đại
học Kinh tế Tp.HCM đã truyền đạt nhiều kiến thức rất giá trị của các môn cơ
sở trong suốt khóa học, đó là kiến thức nền tản giúp tôi rất nhiều trong quá
trình hoàn chỉnh luận văn.
MỤC LỤC
Lời cám ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng biểu
Mở đầu 1
CHƯƠNG I :
MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1 Cạnh tranh 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 7
1.1.3 Phân loại cạnh tranh 7
2.1.2.2 Cơ cấu bộ máy công ty 33
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và thị trường hoạt động 34
2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua 35
2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Xây dựng công
trình giao thông Bến Tre : 37
2.2.1 Tác động của các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh của công ty 37
2.2.1.1 Về người cung ứng 37
2.2.1.2 Về đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành 37
2.2.1.3 Về đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 38
2.2.1.4 Các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước 38
2.2.1.5 Bối cảnh quốc tế và sự tiến bộ của khoa học kỷ thuật 39
2.2.2 Tác động của các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh của công ty 40
2.2.2.1 Về nguồn nhân lực 40
2.2.2.2 Về nguồn lực tài chính 41
2.2.2.3 Về máy móc trang thiết bị 47
2.2.2.4 Về nguyên vật liệu 49
2.2.2.5 Về kinh nghiệm thi công xây lắp và bảo đảm chất lượng công trình
của công ty 51
2.2.2.6 Về hoạt động Marketing 52
2.2.2.7 Một số chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty : 53
2.2.3 Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh của công ty 58
2.3 Đánh giá hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong
thời gian qua : 59
2.3.1 Các mặt đạt được 59
2.3.2 Các mặt còn hạn chế 60
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 62
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 62
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 62
3.2.2.4 Mở rộng quan hệ ngoại giao, thương mại với các nước 82
Tóm tắt chương III 82 KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 86-90
CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Cty từ năm 2008 – 2010 35
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động và thu nhập CBCNV qua các năm 40
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo cấp bậc 40
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo trình độ 41
Bảng 2.5 Bảng cân đối kế toán của Cty từ năm 2008 – 2010 42
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Cty từ năm 2008 – 2010 44
Bảng 2.7 Danh mục các máy móc thiết bị chính của công ty 47
Bảng 2.8 Kinh nghiệm thi công xây lắp công trình 51
Bảng 2.9 Chỉ tiêu thị phần tuyệt đối của công ty và một số đối thủ cạnh
tranh chủ yếu . 54
Bảng 2.10 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Công ty 58 Hình 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty 33
Hình 2.2 Doanh thu – Lợi nhuận từ năm 2008 – 2010 46
Hình 2.3 Cơ cấu xuất xứ máy móc thiết bị của công ty 48
Hình 2.4 Doanh thu – Lợi nhuận từng ngành hàng của công ty 55
1
MỞ ĐẦU
thải. Do vậy để có thể tồn tại, đứng vững trên thương trường và thắng được
đối thủ thì tất yếu doanh nghiệp phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh của
mình bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng hạ giá thành, áp dụng
thành tựu công nghệ tiên tiến vào trong sản xuất, sử dụng kiến thức quản lý
hiện đại vào hoạt động quản trị một cách khoa học, sáng tạo.
Mặt khác nâng cao năng lực cạnh tranh cũng chính là nhằm đáp ứng
yêu cầu đòi hỏi của thực tế. Sở dĩ như vậy là vì:
- Do yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về hàng hoá, dịch
vụ không chỉ về mặt chất lượng, giá cả, kiểu cách thiết kế, tính mỹ thuật sản
phẩm, các dịch vụ sau bán mà sự ưa chuộng của khách hàng còn được thể
hiện qua uy tín, kinh nghiệm, thương hiệu của chính doanh nghiệp. Vì thế đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải có những cải tiến đổi mới nhất định để nâng cao
năng lực của mình mới có khả năng đáp ứng những yêu cầu này của khách
hàng.
- Do cuộc bùng nổ cách mạng công nghệ toàn cầu, với những tiến bộ
của khoa học đã tạo ra những dây truyền máy móc thiết bị vô cùng hiện đại,
tự động hoá, làm giảm rất nhiều chi phí cho sản xuất, tăng tiến độ hoàn thành
sản phẩm, và giúp doanh nghiệp có thể thực hiện được những dự án có quy
mô lớn và tính phức tạp cao về kỹ thuật. Trong cuộc chạy đua này nếu doanh
nghiệp nào tận dụng được sức mạnh kỹ thuật thì chắc chắn sẽ về đích nhanh
hơn. Mà để tiếp cận được với những công nghệ cao này đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp phải tự tích luỹ, nâng cao năng lực của mình.
Vì vậy , nâng cao năng lực cạnh tranh là cần thiết cho sự phát triển kinh
tế, xã hội. Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, do vậy mỗi tế bào
"khoẻ" thì cả nền kinh tế đó cũng có năng lực cạnh tranh cao hơn. Ngược lại
3
khi nền kinh tế đó "khoẻ" thì nó lại tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho các
giao thông Bến Tre “ với hy vọng đóng góp một phần công sức nhỏ bé vào
sự nghiệp phát triển của công ty .
2.Tình hình nghiên cứu đề tài :
Mặc dù vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh rất quan
trọng , nhưng theo sự hiểu biết của tác giả thì Công ty cổ phần xây dựng công
trình giao thông Bến Tre chưa có báo cáo về vấn đề này , mà chỉ là những kế
hoạch kinh doanh , một số đề xuất riêng lẻ .
Trong luận văn này , ngoài việc kế thừa những kết quả , những đề xuất
đã có thì luận văn này còn bổ sung thêm về cơ sở lý luận về nâng cao năng
lực cạnh tranh , một số kiến nghị và giải pháp nhằm giúp công ty phát triển
phù hợp với tình hình thực tiển và xu hướng hội nhập.
3.Mục tiêu nghiên cứu :
Trên cở sở phân tích, đánh giá thực trạng môi trường hoạt động SXKD
của công ty, qua đó đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty trong việc cung
cấp dịch vụ, thi công các công trình giao thông .Từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của công ty.
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn là : Năng lực cạnh tranh
và những giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong việc
cung cấp các sản phẩm , dịch vụ và thi công các công trình giao thông .
5.Phương pháp nghiên cứu :
Trong luận văn này sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau :
- Luận văn được sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu , trong
đó chủ yếu là phương pháp thu thập , phân tích , kết hợp khái quát hóa .
- Trao đổi, lấy ý kiến chuyên gia về các yếu tố chủ yếu môi trường bên
trong , yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh trong hoạt động
SXKD của công ty .
6
CHƯƠNG I :
MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Cạnh tranh :
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh :
Theo kinh tế học định nghĩa : Cạnh tranh là sự giành giật thị trường
để tiêu thụ hàng hoá giữa các doanh nghiệp. Ở đây, định nghĩa mới chỉ đề cập
đến cạnh tranh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.
Theo nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh (kinh tế)
là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản
lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết
quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều
hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.
Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản
xuất, nhà phân phối, bán lẽ, người tiêu dùng, thương nhân…) nhằm giành lấy
những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, dịch
vụ hay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất
cho mình.
Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất, phân phối với
nhau hoặc có thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người
sản xuất muốn bán hàng hóa, dịch vụ với giá cao, người tiêu dùng lại muốn
mua được với giá thấp. Cạnh tranh của một doanh nghiệp là chiến lược của
một doanh nghiệp với các đối thủ trong cùng một ngành…
Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh giá cả (giảm giá) hoặc
cạnh tranh phi giá cả (Khuyến mãi, quảng cáo) hay cạnh tranh của một doanh
nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện về thị 8
Bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh nào cũng đều muốn bán sản phẩm
của mình với giá cao nhất có thể, nhưng người mua thì ngược lại đều muốn
mua được sản phẩm chất lượng với giá thấp nhất có thể. Kết qủa của cuộc
cạnh tranh này dẫn tới sự "thương lượng" cân bằng giữa cung và cầu để đạt
được mức giá hợp lý mà tại đó người bán chấp nhận bán và người mua chấp
nhận mua .Đây là quy luật tất yếu "mua rẻ bán đắt" của thương trường .
• Cạnh tranh giữa những người bán :
Đây là cuộc cạnh tranh chủ đạo trên thị trường, nó diễn ra một cách
quyết liệt với nhiều hình thức khác nhau. Mọi doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển được thì ngoài việc không ngừng phải tự đổi mới, phát huy thế
mạnh của mình thì còn phải tìm hiểu các thông tin về đối thủ cạnh tranh cả
hiện tại lẫn tiềm ẩn. Từ đó tìm ra được điểm mạnh cũng như điểm yếu của đối
thủ để có cách ứng phó kịp thời nhằm giành được thị phần cao hơn đối thủ.
Kết quả của cuộc cạnh tranh này chính là quy luật "cá lớn nuốt cá bé", những
doanh nghiệp kém năng lực sẽ bị loại khỏi thương trường hoặc bị các doanh
nghiệp lớn thôn tính.
• Cạnh tranh giữa những người mua :
Trường hợp cạnh tranh này xảy ra khi lượng cung của một loại hàng
hóa nào đó trở nên khan hiếm hơn so với lượng cầu. Người tiêu dùng sẽ phải
cạnh tranh nhau để có thể có được lượng hàng hoá mình cần và thường là
cạnh tranh nhau bằng giá tức là họ sẵn sàng trả mức giá cao hơn người khác
để có được sản phẩm đó. Và kết quả là mức giá sẽ đựơc đẩy lên cao, nhà sản
xuất sẽ được lợi. Đây chính là quy luật "cung cầu" của thị trường và cao trào
này sẽ chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn sau đó thị trường sẽ tự điều tiết lại.
1.1.3.2 Căn cứ vào phạm vi cạnh tranh :
• Cạnh tranh trong nội bộ ngành :
doanh nghiệp, có tính vi mô chứ không phải có tính vĩ mô ở cấp quốc gia.
10
Như vậy không có cái gọi là “lợi thế Việt Nam” mà chỉ có lợi thế của doanh
nghiệp A hoặc doanh nghiệp B.Những giá trị nào quyết định lợi thế cạnh
tranh của mỗi doanh nghiệp? Đó là sự thôi thúc, đam mê, khả năng và bản
chất đặc thù của người doanh nhân cộng với điều kiện hoàn cảnh cá nhân, tài
nguyên sẵn có, nhu cầu của thị trường mà họ tiếp cận được, tạo ra những cơ
hội kinh doanh đặc thù để doanh nhân có thể nắm bắt. Như vậy mỗi doanh
nhân có mỗi lợi thế khác nhau.
Một công ty được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuận cao
hơn tỷ lệ bình quân trong nghành. Và một công ty có lợi thế cạnh tranh bền
vững khi nó có thể duy trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong một thời gian dài.
Hai yếu tố cơ bản hình thành tỷ lệ lợi nhuận của một công ty, và do đó biểu
thị nó có lợi thế cạnh tranh hay không, đó là lượng giá trị mà khách hàng cảm
nhận được về hàng hóa hay dịch vụ của công ty, và chi phí sản xuất của nó.
Giá trị cảm nhận của khách hàng là sự lưu giữ trong tâm trí của họ về những
gì mà họ cảm thấy thỏa mãn từ sản phẩm hay dịch vụ của công ty. Nói chung
giá trị mà khách hàng cảm nhận và đánh giá về sản phẩm của công ty thường
cao hơn giá mà công ty có thể đòi hỏi về các sản phẩm/ dịch vụ của mình.
Theo các nhà kinh tế phần cao hơn đó chính là thặng dư nhà tiêu dùng mà
khách hàng có thể dành được. Cạnh tranh giành giật khách hàng giữa các
công ty giúp khách hàng nhận được phần thặng dư này. Cạnh tranh càng
mạnh thì thặng dư người tiêu dùng càng lớn. Hơn nữa công ty không thể phân
đoạn thị trường chi tiết đến mức mà có thể đòi hỏi mỗi khách hàng một mức
giá phản ánh đúng đắn những cảm nhận riêng của họ về giá trị sản phẩm, hai
lí do này chỉ có thể đòi hỏi mưc giá thấp hơn giá trị mà khách hàng cảm nhận
và đánh giá về sản phẩm
• Về chất lượng : các sản phẩm có chất lượng phải đáng tin cậy theo
nghĩa mà nó được thực hiện đúng như thiết kế và làm tốt điều đó, ngoài ra
12
chất lượng cao dẫn đến hiệu quả cao hơn và đem lại chi phí thấp hơn. Chất
lượng cao sẽ làm giảm thời gian lao động bị lãng phí để làm ra các chi tiết sản
phẩm bị khuyết tật hay cung cấp dịch vụ không đáp ứng đủ tiêu chuẩn và
giảm thời gian bỏ ra để sữa chữa khuyết tật sẽ làm cho năng xuất lao động cao
hơn và chi phí đơn vị thấp hơn. Như vậy, chất lượng sản phẩm cao không chỉ
để cho công ty đòi hỏi giá cao hơn về sản phẩm của mình mà còn hạ thấp chi
phí .
• Về cải tiến : cải tiến là bất kì những gì được coi là mới hay mới lạ
trong cách thức mà một công ty vận hành hay sản xuất sản phẩm của nó. Cải
tiến bao gồm những tiến bộ mà công ty phát triển về các loại sản phẩm, quá
trình sản xuất, hệ thống quản trị,cấu trúc tổ chức và các chiến lược. Cải tiến
có lẽ là khối quan trọng nhất của lợi thế cạnh tranh. Về dài hạn cạnh tranh có
thể coi như một quá trình được dẫn dắt bằng sự cải tiến.
• Về đáp ứng khách hàng, một công ty có khả năng đáp ứng khách
hàng tốt phải có khả năng nhận diện và thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn
so với các đối thủ cạnh tranh. Có như vậy khách hàng sẽ cảm nhận gía trị sản
phẩm của công ty, và công ty có lợi thế cạnh tranh trên cơ sở khác biệt.
1.3 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp :
1.3.1 Khái niệm :
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế
của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các
đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo ra từ thực lực của doanh
nghiệp. Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính
doanh nghiệp; trình độ lao động; thị phần sản phẩm doanh nghiệp và tốc độ
tăng trưởng thị phần; vị thế tài chính; năng lực tổ chức và quản trị doanh
nghiệp.
14
Nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề sống còn của mỗi doanh
nghiệp trong quá trình tồn tại và phát triển của mình .Đặc biệt trong thời kỳ
Việt nam đã gia nhập WTO , để nâng cao năng lưc cạnh tranh thì các doanh
nghiệp phải hiểu rõ các yêu cầu của WTO đối với ngành SXKD của đơn vị ,
để từ đó thông qua phương pháp so sánh trực tiếp các yếu tố để đánh giá được
hiện trạng của doanh nghiệp đồng thời đề ra các giải pháp phù hợp để nâng
cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh doanh
nghiệp :
Doanh nghiệp là một tế bào kinh tế - xã hội và chịu sự tác động của
hàng loạt các yếu tố của môi trường hoạt động. Doanh nghiệp cần thấy rõ
được sự ảnh hưởng của các yếu tố này để có biện pháp nhằm phát huy điểm
mạnh và giảm thiểu những tiêu cực nhằm tạo dựng năng lực cạnh tranh của
mình ngày càng cao hơn. Có thể chia thành hai nhóm nhân tố ảnh hưởng tới
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là:
1.3.2.1 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp gồm :
• Người cung ứng các yếu tố đầu vào :
Nói đến đầu vào là nói đến việc cung cấp các yếu tố cần thiết để
doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh như: nguyên vật liệu, máy móc
thiết bị, vốn, nhân lực...Trong thời đại của sự phân công lao động, của chuyên
môn hoá thì mọi doanh nghiệp không nên tiến hành sản xuất theo kiểu "tự
cung, tự cấp" tức là tự lo cho mình từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra. Điều này
sẽ giảm hiệu quả sản xuất vì không tận dụng và phát huy được lợi thế so sánh
đông đối thủ cạnh tranh cùng năng lực. Đây là đối tượng ảnh hưởng rất lớn
đến doanh nghiệp, là động lực kích thích mỗi doanh nghiệp không ngừng phải
nâng cao năng lực của mình. Vì chỉ cần doanh nghiệp có những bước đi sai
lầm thì chính họ sẽ là mối đe doạ lớn của công ty trong việc tranh giành thị
trường. Do vậy doanh nghiệp cần phải tìm hiểu mọi thông tin về đối thủ như: