Hướng dẫn ôn tập kinh tế doanh nghiệp dịch vụ KSDL 15 câu đề cương hỏi đáp - Pdf 85

Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Hướng dẫn ôn tập kinh tế doanh nghiệp
dịch vụ KSDL
15 câu đề cương hỏi đáp
Câu 1: Trình bày khái niệm, bản chất và các loại cầu về DL?
*Khái niệm:
-Cầu là nhu cầu của con người về hàng hoá và dịch vụ mong muốn và có khả năng thanh toán.
-Cầu DL là số lượng hàng hoá dịch vụ mà con người mua và tiêu dùng trong quá trình đi du lịch đc giới
hạn trong phạm vi thời gian và không gian nhất định.
Nhu câu Mong muốn Sức mua (phụ thuộc vào thu nhập và khả năng thanh toán) Cầu (DL)
*Bản chất:
-Cầu về DL vừa có tính chất đơn lẻ vừa có tính chất tổng hợp.
+Tính đơn lẻ: 1 phòng nghỉ, 1 bữa ăn…
+Tính tổng hợp: tour DL
-Cầu về DL có thể nằm trong phạm vi vi mô (DN) và vĩ mô (ngành).
-Cầu về DL thường đc gắn với khách hàng
*Các loại cầu về DL.
-Cầu thực tế: Là số lượng hàng hoá và dịch vụ thực tế đã mua đc. Đây là loại cầu thông thường và dễ đo
lường.
-Cầu ẩn giấu: là cầu mà trong đó hàng hoá dịch vụ chưa đc mua về vì một số lý do và nếu những lý do này
đc khắc phục thì nó sẽ trở thành cầu thực tế. Nó bao gồm:
+Cầu tiềm năng: là cầu về hàng hoá dịch vụ sẽ đc thực hiện (nó sẽ trở thành cầu thực tế) trong tương lai
khi người tiêu dùng có những thay đổi về đk và hoàn cảnh như đc tăng lương, tăng time nghỉ ngơi.
+Cầu trì hoãn: là cầu về 1 loại hàng hoá dịch vụ bị từ bỏ về 1 số ngnhân khách quan từ phĩa cung ứng. Khi
những đk cung ứng thuận lợi cầu này sẽ trở thành cầu thực tế.
-Cầu thay đổi: là cầu về 1 loại hàng hoá dịch vụ đc thay thể bởi một hàng hoá dịch vụ khác.
-Cầu đổi hướng: là cầu mà trong đó vị trí địa lý của câầ bị thay đổi.
VD: Chuyến đi S.Sơn bị thay đổi sang C.Lò bởi vì các KS ở SS đã kín khách.
Câu 2: Phân tích các đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng đến cầu về DL?
*Các đặc điểm:
-Cầu là nhu cầu của con người về hàng hoá dịch vụ mong muốn và có khả năng thanh toán.

+Mức độ đô thị hoá: cầu DL ở TP lơn hơn cầu DL ở nông thôn.
+Tình trạng khoa học, công nghệ: Cầu DL phụ thuộc công nghệ phát triển cao or thấp.
+Các chính sách của nhà nc: thuế, trợ cấp…
+Các nhân tố khác: an toàn, an ninh, tình hình chính trị…
*Ý nghĩa:
Nghiên cứu lý thuyết về cầu giúp các nhà quản trị ý thức đc rằng cần phải ước lượng, dự báo về cầu về
các dịch vụ của ngành. Xđ rõ đc thị trường mục tiêu cảu mình. Nó giúp cho người làm DL cân nhắc và
bán sp của mình để đạt lợi ích cao nhất.
Ngoài ra nó còn giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh dài hạn, xđ các kế hoạch hàng
năm và tiến hành các chiến dịch Mar, quảng bá.
Câu 3: Trình bày vấn đề đo lường cầu và các phương pháp dự báo cầu DL. Ý nghĩa nhận thức đối
với các nhà quản lý du lịch
1. Đo lường cầu du lịch quốc tế
a.Sự cần thiết:
-lí do an ninh: các quốc gia đều muốn kiểm soát và đo lường sự chuyển động của dòng khách vào và ra
khỏi đất nước để đảm bảo mức độ an ninh
-lí do về sự di cư: thông qua con đường du lịch cỏ thể dẫn đến nhập cư bất hợp pháp
-lí do về y tế: du lịch thu hút khách từ mọi quốc gia bởi vậy nó cũng đồng nghĩa với việc lan truyền nhiều
dịch bệnh
-việc đo lường sự chuyển động của dòng khách DL được coi trọng vì sự tác động của nó đối với cán cân
thanh toán của một quốc gia.Cùng với sự chuyển động của dòng khách là dòng tiền tệ chảy vào và chảy ra
khỏi một quốc gia biểu hiện thông qua các tài khoản của cán cân thanh toán
-lợi ích kinh tế: du lịch quốc tế làm tăng thu nhập quốc dân, đối với nước kém phát triển cần hạn chế cầu
du lịch gửi khách vì làm thất thoát ngoại tệ
-các thông tin có được về nguồn khách giúp dự báo xu hướng phát triển và hoạch định du lịch trong tương
lai. Ngoài ra các thông tin về nguồn gốc, về thái độ của du khách được sử dụng trong công tác mar và
hoạch định vĩ mô cũng như vi mô
b.Các chỉ tiêu đo lường
*Các chỉ tiêu về mặt số lượng
-tổng số lượt khách khách = số khách × số chuyến đi TB của 1 người

gia nơi đến or nơi cư trú sau khi hoàn thành chuyến du lịch
-Thống kê về đặc điểm của khách: tiểu sử số ngày đi
Muốn có một kết quả chính xác ta phải phối hợp nhiều phương pháp cùng một lúc, phương pháp phổ biến
hiện nay la điều tra chọn mẫu
2.Đo lường cầu DL nội địa
a.Sự cần thiết
-Rất ít quốc gia thu thập số liệu về du lịch nội dịa vì các số liệu liên quan đến cầu DL quốc tế dễ xác định
còn du lịch nội địa liên quan đến sự chuyển đọng của dân cư trong 1 quốc gia nên khó xác định hơn
-Nhiều quốc gia cho rằng hoạt động DL nội dịa mang bản chất tự nhiên, ko tác động đến cán cân thanh
toán nên ko quan trọng
-Sử dụng thống kê từ đăng kí KS bỏ sót một bộ phận KDL nội địa lưu trú ở các loại hình lưu trú khác
hoặc ở nhà thân nhân, bạn bè
Tuy vậy chúng ta ko thể phủ nhận lợi ích to lớn mà du lịch nội địa mang lại cho mỗi quốc gia ở các khía
cạnh sau
-Sự đóng góp quan trọng vào nền KTQD, phân phối lại thu nhập
-Cầu du lịch nội địa phục vụ chính sách quảng bá, mar: nhiều quốc gia tự quảng bá đối với chính dân cư
mình để cạnh tranh với các điểm DL hấp dẫn của nước ngoài nhằm giữ lại các chi tiêu của khách
-Cầu DL nội dịa phục vụ cs phát triển DL ở 1 khu vực nào đó: gìn giữ và đảm bảo CL môi trường ở khu
DL chủ yếu cũng như phát triển các khu DL khác để giảm bớt sự quá tải
-Phục vụ các cs XH, cơ quan quản lý DL quốc gia, địa phương: thông qua các thống kê để hoạch định các
cs giúp người nghèo có cơ hội đi DL, đưa ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả
b.Các chỉ tiêu đo lường
-Tương tự cầu DL quốc tế: có 3 chỉ tiêu đo lường: Số lượng
Giá trị
Đặc điểm du khách
-Thông thường các nơi đến riêng biệt đo lường cầu DL trong phạm vi khu vực mình và kết hợp với số liệu
nhận được từ kết quả đo lường chung của quốc gia
Dong gop tai lieu cua ban xin gui mail ve [email protected]
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
c.Các phương pháp sử dụng

-Cung là số lượng hàng hoá dịch vụ mà người sản xuất mong muốn và có khả năng cung ứng (bán) trong
một time nhất định và một mức giá có thể.
-Các yếu tố của cung:
+Số lượng hàng hoá thực tế bán đc
+Giá cả hàng hoá thẹc tế bán đc
+KG và TG diễn ra hđ bán.
-Cung gồm 2 loại:
+Cung thực tế: là số lượng hàng hoá thẹc tế cung ứng (bán) cho ngưòi tiêu dùng.
+Cung tiềm năng: là số lượng hàng hoá dịch vụ có khả năng cung ứng ra thị trường khi có 1 số thời điểm
về một số đk.
-Cung DL: là lượng hàng hoá và dịch vụ mà người bán là các tổ chức, cá nhân kinh doanh DL có khả
năng và sẵn sang bán ở các mức giá khác nhau cho khách DL trong một thời gian và không gian nhất định.
Sp là kết quả của sx bao gồm 2 phần:
+1 phần cung ứng (là cung)
+1 phần tiêu dùng nội bộ (ko là cung)
Cung là những cái mà người bán có theer bán và cung cấp cho người tiêu dùng và thể hiện trên thị trường.
*Bản chất:
Dong gop tai lieu cua ban xin gui mail ve [email protected]
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
Là một bộ phận của cung hàng hoá dịch vụ nói chung trên thị
trường và nó đc hình thành tổng hợp từ nhiêu nhân tố.
+TNDL là bộ phận quan trọng nhất của cung, là động cơ hoặc mục
đích của các chuyến đi DL
+Cơ sở VCKT và cơ sở hạ tầng là phương tiện vật chất và kĩ thuật để tạo ra đc sp DL và nhó tác động đến
khả năng tiếp cận cảu khách, đk đón tiếp khách và quá trình phục vụ.
VD: đg sá thuận lợi tạo đk cho khách đi lại dễ dàng và thoải mái.
Bên cạnh đó cá yếu tố an ninh, chính trị cũng tạo nên cung DL. Đây là điểm khác biệt với cung hàng hoá
dịch vụ thông thường (ko chịu ah của an ninh, chính trị)
-Hàng hoá dịch vụ là bộ fận chủ yếu của cung DL nhưng ko chiếm tỉ trọng lớn trong cung DL. Chúng bao
gồm các dịch vụ: vận chuyển, lưu trú, ăn uống…

-Cung DL có tính phối hợp, tính thời vụ và tính phong phú, đa dạng.
+Phối hợp: giữa các bộ phận cung ứng.
+Thời vụ: theo tính thưòi vụ của DL
+Phong phú, đa dạng: nhiều loại hình, lĩnh vực.
*Các nhân tố ah đế cung trong DL
-Giá cả của hàng hoá, dịch vụ cung ứng: G tăng  S tăng.
-Giá cả của hàng hoá, dịch vụ liên quan:
Dong gop tai lieu cua ban xin gui mail ve [email protected]
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
+Hàng hoá dịch vụ thay thế: P
A tăng,giảm
 S
B tăng,giảm
+Hàng hóa dịch vụ bổ xung: P
A tăng,giảm
 S
B giảm,tăng
Hàng hoá dịch vụ đầu vào: P
tăng,giảm
 S
giảm,tăng
F
sxkd
: ảnh hưởng đến doanh thu.
Cạnh tranh: thúc đẩy hoặc làm kìm hãm cung.
-Sự kì vọng của người bán: dự đoán cầu, mức giá…
-Tình trạng công nghệ: ah đến năng xuất và sản lượng của mỗi LĐ và ảnh hưởgn đến cưo cấu chi phi sản
xuất kinh doanh
-Quy hoạch path triển DL: Tác động đén sự tăng lên của cung DL.
-Chính sáhc của chính phủ: chính sách thuế cũng ảnh hưởng đến cung dịch vụ hàng hoá.

nghệ mới: hệ thống máy tính tối ưu hoá doanh thu(YMS). Nếu khách ko bỏ chuyến thì phải bồi thường
cho khách ko có chỗ trên máy bay
*Đặc điểm cung của chuyến bay thường kì và cung của chuyến bay thuê bao
-Bay thường kì: theo lịch trình hãng hàng ko
-Bay thuê bao: bay theo yêu cầu của công ty DL, công ty phải trả cho hãng hàng không khoảng 90% số
ghế. Bay thuê bao đảm bảo cho sự chủ động của hãng hàng không
Ưu điểm của công ty DL:
+Mua được đầu vào với mức giá thấp
Dong gop tai lieu cua ban xin gui mail ve [email protected]
Ebook.VCU – www.ebookvcu.com
+Bay thuê bao chủ động hơn về thời gian, lịch trình
+Chuyến bay thuê bao có tính linh hoạt theo số lượng khách do đó
tiết kiệm được 1 số chi phí nhất định
*Trong dài hạn cung của hãng hàng không có thể thay đổi: mở rộng đường bay, áp dụng công nghệ, trang
bị thêm máy bay…
b.Cung kinh doanh lữ hành
*Cung của tour DL trọn gói
Sự ra đời của tour trọn gói đường hàng không: từ những năm 50 của thế kỉ 20 các chuyến bay thường có
ghế bị trống( do qui mô hãng hàng không tăng, giá vé…) tạo điều kiện cho các công ty lữ hành thuê mua
toàn bộ số ghế bị trống, phụ thuộc vào quyền mặc cả của công ty lữ hành với hãng hàng không để mua với
mức giá rẻ nhất. Về phía hãng hàng không yêu cầu công ty lữ hành chỉ bán số ghế đó như 1 yếu tố cấu
thành của tour DL tạo thành các tour DL
Các công ty lữ hành cũng sd quyền mặc cả tương đối với KS để mua 1 lô phòng xác định với mức giá
thấp, đối với các KS: giúp tạo ra mức cầu nhất dịnh, bù đắp 1 phần chi phí nhất định nào đó nhất là đối
với KS mới khai trương, ít tên tuổi.Các KS cũng hi vọng khách sẽ quay trở lại và lúc đó sẽ bán với mức
giá đầy đủ.Tuy vậy mức giá đưa ra phụ thuộc vào:
+Thời vụ, công suất phòng
+Phụ thuộc vào công ty lữ hành có chấp nhận thanh toán cho 1 lô phòng nhất định hay ko
+Phụ thuộc vào sự liên tục của cầu: công ty lữ hành thường xuyên gửi khách thì công ty vẫn nhận được
mức giá thấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status