Tài liệu tập huấn
kỹ năng và phơng pháp thúc đẩy
Nam Định, tháng 2 năm 2007
1
Chơng trình khoá tập huấn
Nội dung Trang
Phần 1: Giới thiệu Tham dự viên, chơng trình và phơng pháp
Khai mạc
Giới thiệu làm quen
Mong đợi của tham dự viên khi đến khoá tập huấn
Mục tiêu, chơng trình, phơng pháp tập huấn
Nội quy của khóa tập huấn
3
3
4
4
6
Phần 2: Các tình huống thúc đẩy
Các kinh nghiệm và khó khăn khi gặp các tình huống thúc đẩy
Phần 3: Vai trò trách nhiệm của TDV
7
Phần 4: Nguyên tắc học tập của ngời lớn
Đặc điểm của các tham dự viên là ngời lớn
Nguyên tắc học tập của ngời lớn
8
9
Phần 5: Khái niệm về thúc đẩy, thái độ và năng lực của thúc đẩy
viên
Thúc đẩy là gì?
Sự khác nhau giữa Giảng viên và Thúc đẩy viên
Thái độ và năng lực của Thúc đẩy viên
Bớc 2: Thực hiện ( phần mở đầu; lựa chọn chủ đề; phân tích
chủ đề; lập kế hoạch hành động)
Bớc 3: Đánh giá
45
47
47
Phần 9: Thực hành thúc đẩy một cuộc họp có sự tham gia
49
Các phụ lục
51
3
Phần 1
Giới thiệu Tham dự viên, chơng trình, phơng pháp
Giới thiệu làm quen
Mục tiêu: Tìm hiểu chúng ta là ai?
Cách làm: Tuỳ theo thời gian cho phép, có thể có nhiều cách, ví dụ:
Từng cặp hai ngời có 5 phút tìm hiểu nhau sau đó giới thiệu về nhau (không
cần trực quan) hoặc
Mỗi ngời tự giới thiệu về mình (nếu ít thời gian) hoặc
Nếu đủ thời gian, nên giới thiệu theo từng cặp có trực quan trên 1/2 tờ giấy Ao
nh mô tả dới đây để tham dự viên đợc làm quen với kỹ năng trực quan, một kỹ
năng quan trọng của thúc đẩy
Giới thiệu theo từng cặp có trực quan trên 1/2 tờ giấy Ao:
Các tham dự viên đợc chia thành các nhóm 2 ngời (một nam, một nữ), hoặc
nhóm 3 ngời ngẫu nhiên (tuỳ theo số lợng tham dự viên và số thời gian cho
phép).
Mỗi nhóm có 10 phút để làm quen nhau, ngời này giới thiệu về ngời kia vào
giấy khổ to (1/2 tờ A0) theo các thông tin sau:
Họ và tên
Cách làm: thuyết trình có trực quan
Mục tiêu khóa tập huấn đợc viết sẵn vào giấy A0 hoặc vào các thẻ màu, sau
đó giải thích với các tham dự viên cụ thể về từng mục tiêu một.
Mục tiêu: Cuối khoá tập huấn, các tham dự viên sẽ
Hiểu rõ sự cần thiết của thúc đẩy trong phát triển
Hiểu các đặc điểm học tập của ngời lớn
Hiểu vai trò, thái độ của một thúc đẩy viên
Hiểu và biết cách vận dụng một số kỹ năng và phơng pháp thúc đẩy cơ bản
Biết cách xây dựng chơng trình chi tiết, thúc đẩy một cuộc họp có sự tham gia
Giới thiệu Chơng trình khoá tập huấn
5
Mục tiêu
Thống nhất về chơng trình của khoá tập huấn.
Cách làm: thuyết trình có trực quan
Chơng trình tập huấn đợc viết sẵn vào giấy A0 hoặc vào các thẻ màu.
Giới thiệu trực quan và ngắn gọn, lần lợt từng nội dung sẽ làm trong khóa tập
huấn, giải thích tại sao nội dung này lại cần thiết.
phơng pháp của khoá tập huấn
(phơng pháp tham gia lấy tham dự viên làm trọng tâm)
Mục tiêu
Thống nhất về phơng pháp của khoá tập huấn
Cách làm: thuyết trình có trực quan
Viết sẵn các nội dung cần trình bày vào giấy A0, thuyết trình và nhấn mạnh sự
khác nhau của phơng pháp học tập có sự tham gia với phơng pháp thông thờng.
Các nội dung cần viết sẵn trên giấy A0 hoặc trên thẻ màu:
Các tham dự viên cùng tham gia tích cực và bình đẳng
Không có giảng viên và học viên, chỉ có thúc đẩy viên (TĐV)/tập huấn viên
(THV) và tham dự viên (TDV).
TDV làm việc là chủ yếu, TĐV/THV chỉ hớng dẫn TDV làm việc.
TDV chủ yếu làm việc theo nhóm, chia sẻ kinh nghiệm, vừa học vừa thực
Cách làm:
Phần 4
Nguyên tắc học tập của ngời lớn
đặc điểm của tham dự viên là ngời lớn
Mục tiêu
Tham dự viên hiểu rõ các đặc điểm của tham dự viên là ngời lớn (trong các khóa
tập huấn) và các nguyên tắc học tập của ngời lớn.
Cách làm: Phillips 353.
Cõu hi: Ngi ln cú u im, nhc im gỡ khi tham d hp?
3 ngời ngồi gần nhau lập thành một nhóm, nhóm thảo luận thì thầm trong 5
phút và mỗi nhóm ghi vào 3 thẻ thể hiện 3 đặc điểm khác nhau của tham dự
viên là ngời lớn
Nhóm các thẻ giống nhau và tổng kết
Tổng kết bằng cách viết sẵn các nội dung sau vào các thẻ màu, yêu cầu mỗi
tham dự viên đọc một thẻ và phân tích về đặc điểm của tham dự viên là ngời
lớn:
Nhiều kinh nghiệm công tác và kinh nghiệm sống
Suy nghĩ một cách độc lập
Có nhu cầu đợc tham gia tích cực vào quá trình tập huấn
Có nhu cầu đợc chia sẻ kinh nghiệm và thực hành
Chỉ muốn học những điều thiết thực với công tác
Đòi hỏi cao ở thúc đẩy viên/ tập huấn viên
Khó thuyết phục nếu kiến thức, kỹ năng trái với điều họ đã quen thuộc (bảo
thủ)
Cần không khí học tập thỏai mái
Chia nhóm thảo luận về các thuận lợi và khó khăn của tham dự viên là ngời
lớn khi tham gia một khóa tập huấn
Tng kt li bng cỏch vit sn trờn th mu:
Thuận lợi Khó khăn
- Có nhiều kiến thức và kinh
Học một cách linh hoạt, không dập khuôn
Thông tin cần đợc trình bày một cách hệ thống, chuẩn xác
Chia nhỏ các kiến thức mới thành nhiều bài và luôn luôn đợc nhắc lại để củng
cố kiến thức
10
Kinh nghiệm Phân tích
Khái quát
áp dụng
Kinh nghiệm mới
Phân tích
Khái quát
Học bằng nhiều phơng pháp và hình thức khác nhau
Luôn luôn cần có trao đổi và phản hồi
Luôn cần khuyến khích, thu hút sự tập trung và chú ý
Học thông qua thực hành
Học đồng thời với đánh giá, nhận xét
Bình đẳng trong quan hệ với tập huấn viên/thúc đẩy viên
Phần 5
Khái niệm thúc đẩy, thái độ và năng lực của thúc đẩy viên
Thúc đẩy là gì?
Mục tiêu
Tham dự viên hiểu rõ khái niệm thúc đẩy là gì?
Cách làm
Dn dt: T nhng vn ó phõn tớch trờn, chỳng ta n vi khỏi nim Thỳc y l
gỡ?
TĐV thuyết trình trực quan về các nội dung sau:
Thúc đẩy là việc sử dụng các kỹ năng và phơng pháp khác nhau để tạo
môi trờng làm việc có hiệu quả nhất cho hoạt động nhóm
11
Thỏi
đa ra ngay câu trả lời
Hãy đến với mọi ngời, sống với họ, học hỏi từ họ, bắt đầu công việc từ những
gì họ biết, xây dựng kế hoạch từ những gì họ có. Ngời thúc đẩy kiệt xuất là ng-
ời mà khi công việc đã thực hiện, nhiệm vụ đã hoàn thành, mọi ngời sẽ nói
rằng:
"Chính chúng tôi đ làm đã ợc việc đó"
12
Sự khác nhau giữa thúc đẩy viên và giảng viên
Mục tiêu
Tham dự viên nắm đợc các đặc điểm chính của ngời thúc đẩy viên.
Cách làm:
Tập huấn viên tổng kết hoặc yêu cầu tham dự viên đọc và phân tích sự khác
nhau nh sau:
Giảng viên
(theo kiểu truyền thống)
Thúc đẩy viên
(TĐV)
Thực sự là một chuyên gia và biết
mọi câu trả lời trong lĩnh vực của
mình
Không nhất thiết phải giỏi nh một
chuyên gia, nhng phải có kỹ năng
và phơng pháp thúc đẩy
Xuất hiện với một bài trình bày đợc
chuẩn bị công phu
Xuất hiện với gơng mặt vui vẻ và
biết sử dụng nhuần nhuyễn các kỹ
năng và phơng pháp thúc đẩy
Chú trọng nhiều về mặt lý thuyết Chú trọng nhiều đến kinh nghiệm và
kiến thức thực tế của TDV
Thái độ
Là sự kết hợp giữa các giá trị, niềm tin, ý kiến cá nhân. Chúng ta thờng đánh giá
thái độ của ngời khác, nhng lại ít suy nghĩ về thái độ của mình
Thái độ đợc thể hiện thông qua:
- Lời nói và ý kiến (chọn câu từ thích hợp)
- Giọng nói (to, nhỏ, vừa)
- Ngôn ngữ cơ thể (cử chỉ, hành động)
- Cách ứng xử trong nhóm (khi có sự bất hòa hay xung đột)
- Biểu hiện nét mặt (qua ánh mắt, nụ cời...)
```````````````
Ngời khác hiểu chúng ta thế nào?
- Qua ngôn từ: 7%
- Qua giọng nói: 13%
- Qua cử chỉ: 80%
14
Bốn thái độ chính của thúc đẩy viên:
- Quan tâm đến hoàn cảnh và cuộc sống của mọi ngời. Mọi ngời sẽ cảm thấy tự
tin khi chia sẻ ý nghĩ của mình với bạn nếu họ cảm thấy bạn quan tâm đến cuộc
sống của họ chứ không chỉ quan tâm đến những khía cạnh có liên quan đến công
việc của bạn.
- Đồng cảm có nghĩa là có khả năng đặt mình vào địa vị của ngời khác để hiểu
đợc hoàn cảnh của họ trong một vấn đề cụ thể. Đồng cảm là thái độ rất quan
trọng khi bạn làm việc với cộng đồng, giúp bạn hiểu đợc sự đa dạng của con ng-
ời trong các hoàn cảnh, tình huống và sở thích khác nhau. Nếu bạn phát triển đợc
thái độ này, bạn sẽ nhận thấy rằng mọi ngời sẽ tin tởng bạn nhiều hơn và vì thế
sẽ đáp ứng lại một cách nhiệt tình hơn. Thách thức ở đây là phải cùng một lúc
biết đồng cảm nhng vẫn giữ đợc vai trò trung lập.
- Có thái độ tôn trọng có nghĩa là dù ngời khác có quan điểm, ý kiến, hành vi,
giới tính hoặc giai cấp v.v. nào thì bạn cũng phải coi trọng nhân phẩm và tôn
trọng khả năng của họ. Nếu bạn không tôn trọng ngời khác, kể cả đối với những
Thu hút sự tham gia của tất cả TDV, đặc biệt những
ngời yếu kém hơn, phụ nữ và ngời thiểu số
Giao tiếp
Giao tiếp với các cá nhân và các nhóm làm việc
Các kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng lắng nghe
Kiến thức
chuyên
môn
Khi phải truyền đạt các kiến thức chuyên môn, cần
truyền đạt một cách cụ thể, tôn trọng các kiến thức và
kinh nghiệm của các tham dự viên, không đợc áp đặt,
phải có sự tham gia của ngời dân
Thái độ và
cách c xử
Tin tởng vào mọi ngời, hãy chú ý các nguyên tắc của
tham gia
16
Lµm thÕ nµo ®Ó thóc ®Èy tèt:
17
§iÒu hµnh nhãm:
Làm sáng tỏ với nhóm về nhiệm vụ hay mục tiêu là gì.
Điều hành cuộc họp theo phương pháp có sự tham gia.
Ghi nhận ý kiến đóng góp từ nhóm và giúp sắp xếp lại ý tưởng.
Khuyến khích sự tham gia của những thành viên yếu hơn, đặc biệt là phụ nữ.
Hòa giải những tình huống mâu thuẫn.
Sử dụng những phương pháp khác nhau để trực quan hóa, vd: dùng thẻ màu,
tranh ảnh, giấy A
0
, bảng đen, v.v...
Mục tiêu
Tham dự viên hiểu rõ về tầm quan trọng của trực quan và cách trực quan khác
nhau.
Cách làm
Trò chơi "Vẽ hình theo mô tả": 2 TDV đứng sau bảng sẽ vẽ một hình vẽ theo
hớng dẫn của lớp; không đợc nhìn nhau, không đợc hỏi. Các TDV còn lại lần l-
ợt hớng dẫn ngời đứng sau bảng vẽ.
Câu hỏi "Hình vẽ có đúng mẫu không?"; "Nếu đợc nhìn thì có dễ dàng vẽ đợc
hình đó một cách chính xác không?"
í ngha ca trũ chi :
-Phi núi kt hp vi nhỡn .Cỏch tip nhn thụng tin :
-Cỏch chuyn thụng tin n ngi nghe phi t hiu qa cao nu kt hp Nghe v
Nhỡn
TĐV giới thiệu về tỷ lệ % tiếp nhận thông tin bằng 5 giác quan (2% qua sờ, 1%
qua nếm, 3% qua ngửi, 11% qua nghe, 83% qua nhìn). Nêu kết luận về tầm
quan trọng của trực quan.
Giới thiệu các phơng pháp trực quan, các u và nhợc điểm của từng phơng
pháp (chia nhóm thảo luận và sau đó tổng kết):
Trực quan trên bảng bằng phấn hoặc bút dạ
Trực quan trên giấy bóng kính và máy đèn chiếu
Trực quan bằng máy chiếu và máy vi tính
Trực quan trên thẻ bìa màu và giấy A0
Giới thiệu kỹ năng Trực quan trên thẻ bìa màu và giấy khổ to A0 là hai hình
thức trực quan thờng đợc dùng khi là thúc đẩy viên
Thực hành trực quan trên thẻ bìa màu và giấy khổ to A0
Tóm tắt lý thuyết
Lợi ích của trực quan
- Dễ hiểu,
- Dễ nhớ và
- Có thể xem lại, đọc lại
Tình huống 2: Hai ngời nói chuyện, một ngời trình bày về những phiền
muộn của mình, ngời kia lắng nghe và cuối cùng họ đã tìm ra cách giải
quyết phiền muộn đó
TĐV hỏi TDV và viết lên giấy A0 về đóng vai
19
- Điều gì đã diễn ra trong hai tình huống đóng vai?
- Các tình huống trên có hay diễn ra trong thực tế không?
- Các anh chị thích tình huống nào? Vì sao?
TĐV tổng kết và trình bày một số nội dung chính sau:
- Điểm khác nhau giữa nghe và lắng nghe?
- Trở ngại khi lắng nghe
Viết sẵn các lời khuyên lên các thẻ màu, phát cho mỗi tham dự viên 1 thẻ, yêu
cầu tham dự viên xếp thẻ của mình vào cột nên hay không nên và phân tích
tại sao?
Tóm tắt lý thuyết
Bất kỳ một cuộc giao tiếp thành công nào đều bắt đầu bằng việc lắng nghe. Lắng
nghe là kỹ năng thúc đẩy cơ bản đối với mọi thúc đẩy viên, vì mọi kỹ năng thúc
đẩy khác đều dựa vào khả năng lắng nghe hiệu quả
Lắng nghe hiệu quả thờng khó hơn chúng ta tởng.
Lắng nghe dờng nh là một điều rất dễ làm. Trên thực tế, chúng ta tởng mình
đang lắng nghe, nhng thật ra chúng ta chỉ đang nghe những điều mình muốn
nghe!
Đây không phải là một quá trình mang tính chủ định, mà hoàn toàn tự nhiên.
Lắng nghe chăm chú và sáng tạo (chọn lọc những khía cạnh tích cực, những vấn
đề, những khó khăn và căng thẳng) là kỹ năng cơ bản nhất trong công tác thúc
đẩy.
Nghe là thụ động.
Lắng nghe là:
Chủ động
Tập trung chú ý