Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống xã
hội và phát triển với tốc độ ngày càng nhanh trên phạm vi toàn thế giới. Số lượng người
tham gia vào các chuyến đi du lịch quốc tế tăng lên rất nhanh. Nếu như năm 1996, thế
giới có 592 triệu lượt người ra nước ngoài du lịch thì theo dự đoán của tổ chức du lịch
thế giới (WTO) đến năm 2010 thế giới sẽ có khoảng 937 triệu và đến năm 2020 sẽ lên
khoảng 1,6 tỷ lượt người. Cũng theo WTO thì nguyên nhân khiến du lịch đi xa hơn
trong 25 năm tới chính là sự hấp dẫn của danh lam thắng cảnh.
Ngành du lịch phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của một loạt các ngành khác như
vận tải, bưu điện, thương nghiệp, tài chính, các hoạt động phục vụ sinh hoạt cá nhân,
các dịch vụ phục vụ nhu cầu giải trí, các hoạt động văn hoá thể thao...Mặt khác, hoạt
động du lịch còn có tác dụng tăng cường các mối quan hệ xã hội, tình hữu nghị và sự
hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, các quốc gia.
Với hiệu quả như vậy, nhiều nước chú trọng phát triển du lịch, coi du lịch là một
ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mình.
Cũng như các quốc gia khác trên thế giới, Du lịch Việt Nam, trong những năm gần
đây, ngày càng được cải thiện về mọi mặt. Hoạt động du lịch cũng được xem là cơ hội
lớn cho các nhà đầu tư. Việt Nam được xem là vùng đất an toàn, thân thiện và một trong
những địa chỉ du lịch hấp dẫn trên thế giới. Với bề dày lịch sử, văn hoá truyền thống
cùng với những lợi thế do thiên nhiên ban tặng, những món ăn hấp dẫn, các làng nghề
truyền thống, lễ hội văn hoá đặc sắc, những bãi biển đẹp…đã thu hút ngày càng nhiều
du khách quốc tế đến với Việt Nam.
Cùng với sự phát triển của hoạt động du lịch trong cả nước, Thừa Thiên Huế được
đánh giá là một tỉnh có nhiều tiềm năng và thế mạnh để phát triển du lịch. Được thiên
nhiên ưu đãi, mãnh đất Huế với nhiều danh lam thắng cảnh đẹp như: sông Hương, núi
Ngự, các bãi tắm Thuận An, Lăng Cô, Cảnh Dương, vườn quốc gia Bạch Mã… Bên
cạnh đó, với vị trí địa lý nằm giữa khúc ruột miền Trung và là nhịp cầu nối giữa
hai miền Nam Bắc, cố đô Huế đóng vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển
của lịch sử dân tộc.
* Mục tiêu lý luận:
Phân tích tình hình nguồn khách, đặc điểm, nhân tố ảnh hưởng, thuận lợi và khó khăn
Trần Thị Cẩm Vân - K40 QTKD Du Lịch 2
Khóa luận tốt nghiệp
của khách sạn. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả thu hút
khách, góp phần vào sự phát triển của khách sạn ở hiện tại và trong tương lai.
* Đối tượng nghiên cứu:
- Tình hình nguồn khách của khách sạn.
- Cơ cấu nguồn khách của khách sạn theo các chỉ tiêu như quốc tịch, thị trường
mục tiêu, mục đích chuyến đi…
- Lượng khách đến khách sạn theo từng tháng trong năm.
- Công suất sử dụng phòng bình quân.
- Doanh thu của khách sạn.
3. Phương pháp nghiên cứu:
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp: Chủ yếu các thống tin và các tài liệu liên quan đến đề tài được thu
thập từ phòng tài chính kế toán, phòng thị trường và phòng tổ chức hành chính của
Khách sạn Centurry. Ngoài ra, còn tham khảo thông tin qua sách, báo, internet…
3.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:
Khi đã hoàn thành việc thu thập dữ liệu, tiếp theo sẽ tiến hành tổng hợp dữ liệu
cần phân tích. Sau đó tùy theo từng dữ liệu mà đưa ra các phương pháp thực hiện thích
hợp như sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích và so sánh
- Phương pháp điều tra và quan sát.
- Công cụ xử lý: Excel
4. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: đề tài được thực hiện trong phạm vị khách sạn Centurry Huế.
- Về thời gian: đề tài được nghiên cứu qua 3 năm 2007-2009
Khóa luận tốt nghiệp
* Khái niệm Khách du lịch:
“Khách du lịch là công dân của một nước sang thăm và lưu trú tại nước khác trong
một thời gian ít nhất là 24 tiếng đồng hồ mà ở đó họ không có nơi ở thường xuyên”
Theo Luật du lịch nướcCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 01
tháng 01 năm 2006 thì định nghĩa về khách du lịch gồm khách du lịch quốc tế và khách
du lịch nội địa được trích dẫn ở điều 34 trang 33 như sau:
“Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư nước ngoài
vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra
nước ngoài du lịch”.
“Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt
Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam”.
* Sản phẩm du lịch:
- Khái niệm:
Là tổng hợp các thành tố khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của
khách du lịch, nói cách khác sản phẩm du lịch là sự kết hợp giữa các hàng hóa cụ thể
(một bữa ăn, một đêm nghỉ…) và các dịch vụ du lịch (bầu không khí, chất lượng phục
vụ, sự hài lòng của khách…).
Có thể biểu hiện sản phẩm du lịch dưới dạng công thức sau:
Sản phẩm du lịch = dịch vụ + hàng hóa + tiện nghi + tài nguyên du lịch
- Đặc điểm:
+ Trong sản phẩm du lịch dịch vụ chiếm một tỷ trọng cao.
+ Vừa mang tính vô hình, vừa mang tính hữu hình.
+ Không đồng nhất.
+ Không thể lưu kho, cất trữ.
+ Dễ bị bắt chước.
+ Được tiêu dùng tại chổ (sản xuất và tiêu dùng xảy ra đồng thời)
+ Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch mang tính thời vụ cao.
Trần Thị Cẩm Vân - K40 QTKD Du Lịch 5
Khóa luận tốt nghiệp
Trần Thị Cẩm Vân - K40 QTKD Du Lịch 6
Khóa luận tốt nghiệp
+ Thích hoà mình vào nền văn hoá địa phương
+ Thích di chuyển nhiều và mua sắm hàng hoá độc đáo…
- Nghỉ ngơi, giải trí, thư giản:
+ Thích đến những nơi nổi tiếng
+ Thích đi theo nhóm và tham gia vào những sinh hoạt vui chơi dân dã
+ Thích giao tiếp, thăm viếng người thân bạn bè
+ Thích các chất lượng, dịch vụ cao
+ Thích mua những tour trọn gói
- Nghiên cứu, học hỏi:
Thích tìm tòi, khám phá, chất lượng dịch vụ hợp lý…
- Du lịch kết hợp công vụ:
Kết hợp vui chơi để tìm hiểu thị trường.
- Du lịch cuối tuần, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng…:
Thư giản, gặp gỡ bạn bè, đi sâu vào loại hình mong muốn…
* Thị trường du lịch:
- Khái niệm:
Thị trường du lịch là nơi diễn ra quan hệ giữa người mua (khách du lịch) và người
bán (người cung du lịch: các công ty du lịch, các hãng, các khách sạn…) nhằm xác định
giá cả, khối lượng hàng hoá dịch vụ du lịch cần trao đổi.
- Đặc trưng của thị trường du lịch:
+ Thị trường du lịch xuất hiện muộn hơn thị trường hàng hoá về mặt thời điểm, và nó
khác với thị trường hàng hoá ở chỗ đối tượng của việc mua bán không chỉ là hàng hoá mà
còn là dịch vụ du lịch mà phần dịch vụ lại chiếm đa số (gọi là sản phẩm du lịch).
+ “Sản phẩm du lịch” trên thị trường du lịch không có dạng hiện hữu trước cho người
mua. Khi mua sản phẩm, khách hàng không biết thực chất của sản phẩm, mà chỉ nhận biết
đến sau khi đã mua và sử dụng nó. Như vậy quan hệ giữa người bán và người mua là quan
hệ gián tiếp. Người mua biết đến sản phẩm du lịch thông qua các hoạt đông quảng cáo, giới
thiệu hay tư vấn của các đại lý du lịch. Người bán giới thiệu sản phẩm du lịch thông qua
+ Thị trường du lịch nội địa
Xét trên giác độ hiện thực và khả năng thực hiện cung cầu du lịch:
+ Thị trường du lịch thực tế
Trần Thị Cẩm Vân - K40 QTKD Du Lịch 8
Khóa luận tốt nghiệp
+ Thị trường du lịch tiềm năng
Xét theo mức độ tích cực của hành vi mua bán trên thị trường du lịch:
+ Thị trường tích cực
+ Thị trường tích cực hiện thời
+ Thị trường tích cực trước mắt
+ Thị trường tích cực lâu dài
Căn cứ vào tính chất thời vụ của nơi khai thác tài nguyên du lịch và của thị trường
gửi khách:
+ Thị trường du lịch quanh năm
+ Thị trường du lịch theo mùa
- Ý nghĩa của việc phân loại thị trường du lịch:
+ Đối với các nhà kinh doanh du lịch: Giúp cho họ nhận thức được đầy đủ về vai
trò từng loại thị trường cụ thể trong thị trường du lịch nói chung. Để từ đó phân tích và
lập các chiến lược tiếp cận thị trường một cách dễ dàng, tiện lợi và có hiệu quả.
+ Đối với người tiêu dùng: Để có cơ sở lựa chọn các sản phẩm của từng nhà kinh
doanh phù hợp với nhu cầu, mong muốn và khả năng thanh toán của mình trong mỗi
chuyến đi. Hơn thế nữa, đó là cách giúp người tiêu dùng đơn giản hoá quá trình ra quyết
định mua.
+ Có bao nhiêu nhu cầu cần được thoã mãn mà được xã hội thừa nhận thì có bấy
nhiêu loại thị trường du lịch thoã mãn các nhu cầu đó.
* Nghiên cứu thị trường:
- Khái niệm:
Nghiên cứu thị trường là tổng hợp có hệ thống các thông tin, ghi nhận và phân tích
các dữ liệu về các vấn đề có liên quan đến công việc tiếp thị sản phẩm và dịch vụ du
lịch. Tiếp theo đó là việc tổ chức các hoạt động để tìm ra câu trả lời khách quan cho
thiết phục vụ khách du lịch”.
Khoa du lịch trường Đại học Kinh tế Quốc dân, trong cuốn sách “Giải thích thuật
ngữ du lịch và khách sạn” đã bổ sung một định nghĩa có tầm khái quát cao và có thể sử
dụng trong việc học thuật và nhận biết về khách sạn ở Việt Nam:
“Khách sạn là cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú (với đầy đủ tiện nghi), dịch vụ ăn
uống, dịch vụ vui chơi giải trí và các dịch vụ cần thiết khác cho khách lưu lại qua đêm
và thường được xây dựng tại các điểm du lịch”.
Trần Thị Cẩm Vân - K40 QTKD Du Lịch 10
Khóa luận tốt nghiệp
* Khái niệm về kinh doanh khách sạn:
Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu
trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn, nghỉ và
giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích có lãi.
* Đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn:
- Phụ thuộc vào tài nguyên du lịch tại các điểm du lịch:
Kinh doanh khách sạn chỉ có thể được tiến hành thành công ở những nơi có tài
nguyên du lịch, bởi lẽ tài nguyên du lịch là yếu tố thúc đẩy, thôi thúc con người đi du
lịch. Mặt khác, giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch có tác dụng quyết định thứ
hạng của khách sạn.
- Đòi hỏi dung lượng vốn đầu tư lớn:
Đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân do yêu cầu về tính chất lượng cao của sản
phẩm khách sạn.Ngoài ra còn có nguyên nhân khác như: chi phí ban đầu cho cơ sở hạ
tầng của khách sạn cao, chí phí đất đai cho một công trình khách sạn rất lớn.
- Đòi hỏi dung lượng lao động trực tiếp tương đối lớn:
Sản phẩm khách sạn chủ yếu mang tính chất phục vụ và sự phục vụ này không thể
cơ giới hóa được, mà chỉ được thực hiện bởi những nhân viên phục vụ trong khách sạn.
Thời gian lao động lại phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách, thường kéo dài
24/24 giờ mối ngày. Do vậy, cần phải sử dụng một số lượng lớn lao động phục vụ trực
tiếp trong khách sạn
- Mang tính quy luật:
+ Tạo điều kiện cho việc nghỉ ngơi tích cực trong thời gian đi du lịch.
+ Góp phần gìn giữ và phục hồi khả năng lao động và sức sản xuất của người lao
động tại các điểm du lịch.
+ Nâng cao mức sống về vật chất và tinh thần cho nhân dân.
+ Tăng nhu cầu tìm hiểu di tích lịch sử văn hoá của đất nước và các thành tựu của
công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của Đảng ta, góp phần giáo dục lòng yêu nước
và lòng tự hào dân tộc lớp trẻ.
+ Đóng góp tích cực cho sự phát triển, giao lưu giữa các quốc gia và các dân tộc
trên thế giới trên nhiều phương diện khác nhau.
Tiêu cực:
+ Sự gia nhập của khách du lịch với nền văn hóa và lối sống xa lạ thường gây tác
động xấu đến văn hóa, xã hội của nước nhận khách.
Trần Thị Cẩm Vân - K40 QTKD Du Lịch 12
Khóa luận tốt nghiệp
+ Ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục, sự gia tăng các tệ nạn xã hội là những điều
khó tránh khỏi.
+ Mật độ khách tăng sẽ làm tăng mức độ ô nhiễm môi trường nếu như khách du
lịch không có ý thức bảo vệ môi trường.
1.1.3 Nguồn khách và vấn đề thu hút khách trong kinh doanh khách sạn:
* Nguồn khách:
- Khái niệm:
Nguồn khách là tập hợp tất cả khách du lịch theo một tiêu thức thống kê nhất định
nào đó.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn khách:
+ Nhân tố vĩ mô:
Nhân tố kinh tế và thu nhập của người dân: Người ta chỉ đi du lịch khi mà mức
sống và thu nhập được nâng cao, khi đó người ta có khả năng thanh toán, trang trải các
chi phí ăn ở, đi lại, mua sắm tại nơi du lịch.
Nhân tố nhân khẩu học: Những nhóm người quốc tịch, giới tính, tuổi tác khác
nhau thì sẽ có thái độ khác nhau đối với nhu cầu du lịch.
để đo lường nhu cầu của khách, chỉ tiêu này phản ánh nhu cầu du lịch rõ ràng và là chỉ
tiêu phản ánh một cách gián tiếp.
Biết được số L-K đến của khách sạn sẽ giúp chúng ta có những biện pháp phù hợp
để phục vụ khách một cách tốt nhất.
- Số ngày - khách (N-K)
Là tổng số ngày du lịch của khách du lịch trong một thời kỳ nhất định (tính theo
phương pháp cộng dồn ngày người) hay tổng số ngày khách được thu thập từ các báo
cáo thống kê định kỳ.
- Mức chi tiêu của khách:
Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng sản phẩm, dịch vụ…mà các doanh nghiệp du
lịch cung cấp cho khách và sự hài lòng của du khách đối với các sản phẩm đó.
- Xu hướng thay đổi cơ cấu nguồn khách:
+ Cơ cấu khách được phân chia thành nhiều tiêu thức khác nhau, mỗi tiêu thức
phản ánh một đặc điểm riêng và có một ý nghĩa nhất định của nó. Trong đề tài này xin
nêu một vài tiêu thức tiêu biếu sau:
Trần Thị Cẩm Vân - K40 QTKD Du Lịch 14
Khóa luận tốt nghiệp
+ Cơ cấu khách theo quốc tịch:
+ Cơ cấu khách theo độ tuổi:
+ Cơ cấu khách theo mục đích chuyến đi
+ Cơ cấu khách theo hình thức chuyến đi…
* Vai trò và ý nghĩa của hoạt động thu hút khách:
- Vai trò:
Vấn đề thu hút khách có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của bất
kỳ doanh nghiệp du lịch nào vì đặc thù của sản phẩm du lịch là không thể mang đi bán ở
nơi khác mà khách hàng phải đến tận nơi bán sản phẩm để tiêu dùng. Do đó, nếu như
lượng khách đến lưu trú và tiêu dùng dịch vụ bổ sung ở khách sạn đông thì CSSDP sẽ
cao làm cho doanh thu và lợi nhuận thu được sẽ cao nên khách sạn có điều kiện nâng
cấp, cải tạo, đầu tư mới để mở rộng quy mô kinh doanh thông qua nguồn vốn tích lũy
được, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cũng như cải thiện thu nhập cho cán bộ công nhân
- Thời gian và cường độ du lịch khác nhau tùy thuộc vào điều kiện phát triển du
lịch của mỗi vùng, mỗi quốc gia.
- Cường độ của thời vụ du lịch là không bằng nhau theo chu kỳ kinh doanh hình
thành nên các mùa trong du lịch.
* Sự tác động của tính thời vụ trong kinh doanh du lịch:
- Đối với nhà kinh doanh du lịch:
+ Tính thời vụ ảnh hưởng bất lợi đến cả cung và cầu trong du lịch.
+ Làm cho việc sử dụng tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật không sử dụng
hết công suất, gây lãng phí lớn trong mùa vắng khách.
+ Ảnh hưởng đến việc sử dụng nguồn lao động không hết trong năm.
+ Mùa cao điểm thường làm giảm chất lượng phục vụ du khách vì những nhân
viên phục vụ phải tăng ca làm việc
+ Mùa thấp điểm gây ra tình trạng thất nghiệp tạm thời đối với một bộ phận nhân
viên phục vụ và gây lãng phí các nguồn lực.
+ Làm cho nguồn thu của các doanh nghiệp du lịch không ổn định.
- Đối với khách du lịch:
+ Làm hạn chế khả năng tìm chổ nghỉ thích hợp với thời gian tự chọn theo ý
muốn.
Trần Thị Cẩm Vân - K40 QTKD Du Lịch 16
Khóa luận tốt nghiệp
+ Vào mùa cao điểm, thường xày ra tình trạng tập trung các nhu cầu của khách du
lịch, làm giảm tiện nghi sử dụng các tài nguyên du lịch nên giảm chất lượng phục vụ.
1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu:
* Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách
sạn:
+ Doanh thu du lịch (D):
Chỉ tiêu này ngoài việc phản ánh toàn bộ số tiền thu được của khách sạn từ việc
bán các loại hình hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, nó còn phản ánh chất lượng phục vụ và sự
thay đổi trình độ hiện đại của cơ sở vật chất kỹ thuật.
+ Chí phí du lịch (C):
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng CSVCKT của khách sạn:
Công suất sử dụng phòng bình quân:
CSSDP bq = x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh số phòng bán ra chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng số
phòng có khả năng đáp ứng của khách sạn trong một thời gian nhất định.
Hệ số sử dụng phòng bình quân:
HSSDP bq=
* Một số phương pháp thống kê trong du lịch:
- Thu thập thông tin:
Các thông tin về nguồn khách được thu thập bằng các phương pháp như: điều
tra, thống kê, phỏng vấn…
- Xác định nhu cầu hiện thời:
Phân tích các nhu cầu của khách du lịch, đặc biệt chú ý tới những nguồn khách
khác nhau theo đặc điểm nhân khẩu học, theo thời gian mùa vụ, thời gian lưu trú bình
quân, theo mức độ chi tiêu…Qua việc phân tích này chúng ta rút ra được quy luật và xu
hướng biến động của nhu cầu khách, trên cơ sở đó xác định được đâu là thị trường mục
tiêu, thị trường tiềm năng và thị trường bổ sung.
- Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh:
Tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu của khách sạn từ đó so sánh với các đối thủ
cạnh tranh được xác định về các mặt như: giá cả, dịch vụ, chất lượng…so sánh thị phần
của mình đối với các đối thủ cạnh tranh.
- Phân tích tính thời vụ của nguồn khách:
Việc phân tích tính thời vụ giúp khách sạn xác định được quy luật thời vụ, để từ
đó đề ra phương hướng và biện pháp kinh doanh phù hợp với từng thời điểm.
* Các bước xác định quy luật thời vụ:
- Bước 1: Lập các dãy số biến động số lượng khách du lịch theo thời gian cho tổng
Trần Thị Cẩm Vân - K40 QTKD Du Lịch 18
Khóa luận tốt nghiệp
số khách du lịch và cơ cấu từng loại khách. Số năm đưa vào quan sát càng nhiều càng dễ
phát hiện quy luật thời vụ và cho kết quả chính xác.
0
Y
Y
I
j
TV
=
I
TV
: Chỉ số thời vụ từng tháng
j
Y
: Số khách bình quân của các tháng j cùng tên qua các năm
0
Y
:
Số khách bình quân trong dãy số của 1 tháng
* Dự báo xu hướng phát triển của nguồn khách:
Với mục đích dự đoán lượng khách đến khách sạn của mình trong tương lai sẽ góp
phần quan trọng trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh của khách sạn.
Người ta dùng phương pháp hồi quy thông qua việc xác định hàm xu thế:
t
Y
= a
o
+ a
1
t
a
Y
x I
j
+ Theo tháng:
j
nt
I
Y
Y
×
=
12
+ Theo quý:
j
nt
I
Y
Y
×
=
4
Y
: Lượng khách dự đoán của hàm xu thế (tháng, quý)
I : Tần số dự đoán
n : Số năm đưa vào nghiên cứu
t: thời gian tính theo năm
* Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động Doanh thu:
Doanh thu = Doanh thu x Thời gian lưu trú x Số lượt khách
bình quân bình quân
cba
cba
cba
D
D
××==
+ Lượng tăng giảm tuyệt đối:
(D
1
- D
0
) = (a
1
- a
0
) b
1
c
1
+ (b
1
- b
0
) a
0
c
1
+ ( c
1
- c
+ Lượng tăng giảm tuyệt đối:
(e
1
- e
0
) = (b
1
- b
0
)c
1
+ (c
1
- c
0
)b
0
1.2 Cơ sở thực tiễn:
1.2.1 Tình hình phát triển du lịch Việt Nam hiện nay:
Du lịch Việt Nam trong nhiều năm qua đã có những bước phát triển mạnh mẽ và
đang từng bước hội nhập vào quá trình phát triển của du lịch thế giới. Lượng khách
quốc tế đi du lịch sang Việt Nam ngày càng nhiều và lượng khách nội địa có nhu cầu đi
du lịch ngày càng cao.
Lượng khách du lịch ngày càng tăng đã tạo động lực thúc đẩy sự ra đời và phát
triển của hàng loạt cơ sở lưu trú có quy mô và chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu lưu
trú của du khách.
Tuy nhiên, năm 2009 tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu dẫn đến
kinh tế khó khăn, nạn thất nghiệp trầm trọng, khách du lịch thắt chặt hầu bao và thận
trọng hơn trước khi quyết định đi du lịch. Do vậy, Ngành Du lịch thế giới đã phải chịu
sự suy giảm nặng nề.
Đường biển 4.5 65.934 112,5 43,5
Đường bộ 65.5 680.800 86,2 85,0
Chia theo mục đích chuyến đi
Du lịch, nghỉ ngơi 223510 2.226.440 96,5 85,2
Đi công việc 84983 783.139 89,2 99,8
Thăm thân nhân 47816 517.703 138,4 101,4
Các mục đích khác 20091 245.077 75,9 91,4
Chia theo một số thị trường
Trung Quốc 51121 527.610 79,0 82,0
Mỹ 35841 403.930 108,4 97,4
Hàn Quốc 34731 362.115 116,1 80,6
Nhật Bản 32957 359.231 95,3 91,4
Đài Loan 25008 271.643 103,6 89,6
Úc 25176 218.461 125,2 93,1
Pháp 15124 174.525 77,1 95,9
Malaisia 20078 166.284 128,4 95,3
Thái Lan 13883 152.633 101,8 83,7
Các thị trường khác 122481 1.135.927 92,5 90,3
Nguồn: Tổng cục Du lịch
Những kết quả đạt được của du lịch Việt Nam là rất đáng khích lệ, tuy nhiên vẫn
còn chưa tương xứng với tiềm năng du lịch vốn có. Năng lực cạnh tranh của du lịch
nước ta còn thấp bởi dịch vụ chưa đa dạng, sản phẩm du lịch ít phong phú, giá cả cao,
chất lượng dịch vụ còn kém. Do đó, thời gian lưu trú và tỷ lệ du khách quay trở lại lần
hai của nước ta còn thấp.
Mặc dù năm 2009 du lịch Việt Nam có dấu hiệu phục hồi nhưng với thực trạng và
bối cảnh trên thì sự phục hồi chưa vững chắc, thêm sự cạnh tranh ngày càng gay gắt,
diễn biến thất thường của thiên tai và bão lụt…Cho nên, du lịch Việt Nam cần phải xây
Trần Thị Cẩm Vân - K40 QTKD Du Lịch 22
Khóa luận tốt nghiệp
dựng những sản phẩm du lịch đặc sắc, cố gắng khai thác thị trường mới nhưng biết giữ
trong 3 ngày (từ 28 - 30/8), Trung tâm lữ hành quốc tế Xanh Huế đã đón và phục vụ
thành công một đoàn khách lớn với hơn 1.300 du khách Thái Lan qua tuyến đường bộ
Thái Lan - Lào - Việt Nam. Đặc biệt, ngoài tuyến đường hàng không, du lịch bằng tàu
biển và tàu hoả đến Huế cũng tăng lên đáng kể. Công ty TNHH lữ hành Hương Giang
(Huế) và Công ty Tulico (Hà Nội) vừa phối hợp đầu tư 4 toa tàu cao cấp nối với tàu
thống nhất SE1, SE2, mỗi toa tàu gồm 6 cabin với 4 giường và được trang bị nội thất
theo tiêu chuẩn khách sạn cao cấp để phục vụ khách nước ngoài đến Huế.
Đến nay, toàn Tỉnh TTH có hơn 150 cơ sở lưu trú với hơn 6000 phòng ngủ, các
khách sạn được xếp hạng từ 1 đến 5 sao, chiếm khoảng 50% cơ sở lưu trú. Khắc phục
được tình trạng "cháy" phòng nghỉ cho khách du lịch đến Huế trong các dịp cao điểm
như tết Nguyên Đán hoặc lễ hội như trước đây.
Và có hơn 100 lễ hội dân gian, lễ hội truyền thống và hiện đại đã được các địa
phương khôi phục và phát huy, bao gồm lễ hội cung đình, các lễ hội văn hóa tín
ngưỡng, tôn giáo như lễ Phật Đản, lễ hội Điện Huệ Nam...; lễ hội tưởng nhớ các vị khai
canh, thành hoàng, lễ tưởng niệm các vị tổ sư làng nghề như Lễ hội Cầu Ngư, Lễ hội vật
võ Làng Sình, lễ hội thả diều... Nhiều lễ hội khác cũng được tổ chức như lễ hội Đền
Huyền Trân, Lễ hội Lăng Cô huyền thoại biển, Lễ hội Thuận An biển gọi. Đặc biệt, quy
mô và ấn tượng nhất là lễ hội Festival Huế được tổ chức định kỳ hai năm một lần vào
các năm chẵn, Festival Nghề truyền thống hai năm một lần vào các năm lẻ với một
chuỗi những hoạt động văn hóa, lễ hội ấn tượng, đặc sắc gắn kết với nhau đã được trình
diễn trong các kỳ Festival. Riêng Lễ hội Đền Huyền Trân lần đầu được tổ chức tại Huế
Trần Thị Cẩm Vân - K40 QTKD Du Lịch 24
Khóa luận tốt nghiệp
vào ngày 9 tháng Giêng năm 2009 đã thu hút hơn 30.000 lượt khách du lịch tham dự...
Thêm một sự kiện nữa là ngày 6/6/2009 Tỉnh TTH đã vinh dự đón nhận danh hiệu
“Lăng Cô - vịnh đẹp thế giới” do Câu lạc bộ các vịnh biển đẹp nhất thế giới –
Worldbays bình chọn. Và năm 2010, Tỉnh TTH sẽ tổ chức một loạt sự kiện nhằm hưởng
ứng 1000 năm Thăng Long-Hà Nội và đặc biệt là Festival sắc màu Huế.
Nhìn chung, những năm qua ngành du lịch Tỉnh TTH đã có những bước phát triển
nhanh và mạnh cả về số lượng và chất lượng. Trong đó số lượt khách nội địa trong cơ