31
2.3.3. Xác định một số đặc trưng hao mòn nhóm pittông-xécmăng-xylanh động cơ
đầu máy diezel sử dụng trong ngành đường sắt Việt Nam
Chất lượng vận dụng của đầu máy được thể hiện qua hàng loạt các chỉ tiêu kinh tế-kỹ
thuật của nó, trong đó có các chỉ tiêu về độ tin cậy, thể hiện khả năng làm việc, mức độ hao
mòn, hư hỏng của các chi tiết trên đầu máy trong các điều kiện làm việc cụ thể.
Để góp phần làm sáng tỏ những biến đổi về chất lượng của các chi tiết đầu máy trong
quá trình khai thác cũng như góp phần nghiên cứu nâng cao hiệu quả vận dụng và hoàn thiện
quy trình sửa chữa đầu máy, cần tiến hành những khảo sát và nghiên cứu về hao mòn các cụm
chi tiết chính trên các loại đầu máy.
Đặc tính kỹ thuật nói chung và một số thông số cơ bản của các chi tiết nhóm pittông-
xécmăng-xylanh động cơ đầu máy D9E, D12E, D13E và D18E được thể hiện trong bảng 2.2.
Bảng 2.2. Đặc tính kỹ thuật các chi tiết nhóm pittông-xécmăng-xylanh
của một số động cơ đầu máy diezel sử dụng ở Việt Nam
TT Đặc tính kỹ thuật D9E D12E D13E D18E
1 Nước chế tạo Mỹ Séc
ấn Độ
Bỉ
2 Năm chế tạo - 1985 1983 1983
3 Năm sử dụng tại VN 1963 1986 1985 1984
4 Loại động cơ dizel Caterpilla
D398
K6S
230 DR
ALCO
251-D
CKL-8TR
240 CO
5 Công suất định mức (ML) 900 1200 1300 1800
6 Vòng quay định mức (v/ph) 1365 1150 1100 1000
7 Vòng quay không tải (v/ph) 450 500 400 500
-
21 Khe hở miệng, mm 0,63+0,02 - 0,76+0,02 -
Xécmăng khí
22 Số lượng 1 3 2 3
23 Đường kính ngoài, mm 158,75-0,02 - 228,56-0,02 241,35
24 Đường kính trong, mm
146,35
0,03
-
212,56
0,05
233,15
25 Khe hở miệng, mm 0,58 1,10-1,50 0,76+0,02 0,80
Xécmăng dầu
26 Số lượng 1 1 2 1
27 Đường kính ngoài, mm
158,75-0,02
230,00
0,05
228,56-0,02 241,35
28 Đường kính trong, mm
149,75
0,05
222,10+0,02
210,56
1-Cường độ hao mòn tổng hợp của xylanh nằm trong phạm vi 0,0171 - 0,0839 mm/10
5
km, trong đó cường độ hao mòn tổng hợp nhỏ nhất là của xylanh đầu máy D12E (Đà Nẵng),
sau đó là D18E, D12E (HN), D13E và lớn nhất là của D9E.
2-Nếu lấy giá trị cường độ hao mòn tổng hợp nhỏ nhất của xylanh động cơ đầu máy
D12E (ĐN) làm cơ sở so sánh thì cường độ hao mòn tổng hợp của xylanh động cơ đầu máy
D18E lớn hơn gấp 1,228 lần, đầu máy D12E(HN) gấp 1,298 lần, đầu máy D13E gấp 3,216 lần
và đầu máy D9E gấp 4,906 lần.
3-Cường độ hao mòn tổng hợp của xylanh trong mặt phẳng vuông góc (VG) với đường
tâm trục khuỷu lớn hơn so với trong mặt phẳng song song (SS), tỷ lệ cường độ hao mòn của
xylanh giữa hai mặt phẳng đó nằm trong phạm vi 1,09-1,58.
4-Cường độ hao mòn tổng hợp của xylanh tại vùng ĐCT lớn hơn so với tại vùng ĐCD
và nằm trong phạm vi 1,17-3,62.
Đối với pittông động cơ
1-Cường độ hao mòn tổng hợp của pittông nằm trong phạm vi 0,0156-0,0815 mm/10
5
km, trong đó cường độ hao mòn tổng hợp nhỏ nhất là của pittông đầu máy D18E, sau đó là
D12E(ĐN), D9E và lớn nhất là của đầu máy D13E.
2- Nếu lấy giá trị cường độ hao mòn tổng hợp nhỏ nhất của pittông động cơ đầu máy
D18E làm cơ sở so sánh thì cường độ hao mòn tổng hợp của pittông động cơ đầu máy
D12E(ĐN) lớn hơn gấp 1,045 lần, đầu máy D12E(ĐN) gấp 1,298 lần, đầu máy D9E gấp 5,224
lần và đầu máy D13E gấp 6,801 lần.
3-Cường độ hao mòn tổng hợp của pittông trong mặt phẳng vuông góc (VG) với đường
tâm trục khuỷu lớn hơn so với trong mặt phẳng song song (SS), tỷ lệ cường độ hao mòn của
xylanh giữa hai mặt phẳng đó nằm trong phạm vi 1,133-1,340.
Đối với các loại xécmăng động cơ
1-Cường độ gia tăng khe hở miệng tổng hợp của xécmăng khí thứ nhất nằm trong giới hạn
0,2285-0,9939 mm/10
5
km, trong đó cường độ gia tăng khe hở miệng tổng hợp nhỏ nhất là của đầu