Các giải pháp tài chính nâng cao lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình 134 - Pdf 85

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
L ỜI N ÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của đất nước ta đang trên đà
phát triển cao và ổn định, do vậy ngành xây dựng cơ bản, giao thông vận tải
đã được nhà nước quan tâm một cách thiết thực. Nếu ngành này phát triển
thì nó sẽ đáp ứng được sự phát triển cơ sở hạ tầng, giao lưu quốc tế của đất
nước.
Nhìn từ hình thức bên ngoài: đất nước có nhiều tuyến đường mới
được xây dựng hiện đại, nhiều trục đường cũng được cải tạo và nâng cấp. Đi
theo nó nhiều công ty xây dựng của ngành giao thông được phát triển và
hình thành.
Sự phát triển của ngành giao thông vận tải ai cũng phải công nhận,
song cũng không ít các dư luận, lời bình và nhận xét khác nhau về sự phát
triển, tồn tại và tương lai của các công ty xây dựng giao thông.
Do vậy tìm hiểu thực chất sự phát triển của một công ty xây dựng giao
thông trong giai đoạn hiện nay là một chủ đề khá thu hút. Bên cạnh đó việc
tìm hiểu sự bảo tồn và phát triển năng lực tài chính của các công ty xây dựng
trong thời kỳ đổi mới là một việc tuy không có gì mới mẻ nhưng luôn chứa
đựng nhiều rắc rối.
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công
trình 134, được sự giúp đỡ và tận tình chỉ bảo của thầy, cô giáo hướng dẫn,
các cô chú, anh chị trong công ty, em đã làm quen với thực tế công việc, các
vấn đề của công tác quản trị tài chính doanh nghiệp trong công ty.
Chính vì các lí do trên mà em đã chọn đề tài “ Các giải pháp tài chính
nâng cao lợi nhuận của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng công trình
134”
Sinh vi
Sinh vi
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ị
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ị

phần trội lên nằm trong giá bán so với chi phí là lợi nhuận”.
Karl Marx cho rằng: “Giá trị thặng dư hay cái phần trội lên trong toàn
bộ giá trị của hàng hoá trong đó lao động thặng dư chính là lao động không
được trả công của công nhân đã được vật hoá thì tôi gọi là lợi nhuận”.
Theo các nhà kinh tế học hiện đại P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus
thì:”lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng
số đã chi” hoặc cụ thể hơn là “lợi nhuận được định nghĩa như là khoản
chênh lệch giữa tổng thu nhập của một công ty và tổng chi phí”.
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất
kinh doanh, là chỉ tiêu tài chính quan trọng đánh giá hiệu quả kinh tế của
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ góc độ của các nhà
quản trị tài chính doanh nghiệp có thể thấy rằng: Lợi nhuận của doanh
nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra để đạt được doanh thu đó.
Bên cạnh đó, lợi nhuận của doanh nghiệp còn được chia ra thành lợi
nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
Sinh vi
Sinh vi
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ị
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ịtrang
3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động
bất thường.
Lợi nhuận trước thuế là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và chi

Sinh vi
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ị
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ịtrang
4
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
là động lực thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng sử dụng hợp lý và hiệu quả
các nguồn lực, nâng cao năng suất, hiệu quả và chất lượng của quá trình sản
xuất kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trên
các phạm vi chính sau: mức nộp ngân sách nhà nước, đảm bảo đời sống cho
cán bộ công nhân viên, mở rộng quy mô kinh doanh, khẳng định vị trí của
doanh nghiệp trên thị trường…
Cơ chế quản lý mới đã xoá bỏ sự bao cấp của Nhà nước, điều đó đòi
hỏi các doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính, phải chủ động tìm nguồn tài
nguyên cho mọi nhu cầu sản xuất của mình. Vì vậy, lợi nhuận không những
trở thành mục đích thiết thực của doanh nghiệp mà còn là động lực mở rộng
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu không có lợi nhuận doanh
nghiệp sẽ không mở rộng được quy mô sản xuất, không có điều kiện để thay
đổi công nghệ, trang thiết bị, điều kiện làm việc của doanh nghiệp, áp dụng
khoa học kỹ thuật…Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ
thuật thì chất lượng của sản phẩm chủ yếu được quyết định bởi trình độ khoa
học kỹ thuật và công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó. Nhờ có vốn bổ sung từ
lợi nhuận, doanh nghiệp mới có điều kiện đầu tư vốn phát triển kinh doanh
vào việc mua sắm máy móc thiết bị mới, ứng dụng công nghệ vào sản xuất
kinh doanh từ đó góp phần tăng năng suất lao động, tăng khối lượng và đa
dạng hóa sản phẩm phục vụ tối đa nhu cầu người tiêu dùng, nâng cao khả

kinh doanh ngày càng thuận lợi.
Với xã hội .
Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh tình hình tài chính của
doanh nghiệp, là nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản
xuất. Trên phạm vi xã hội, lợi nhuận của doanh nghiệp là động lực, là đòn
bẩy kinh tế của xã hội và là nguồn để thực hiện tái sản xuất xã hội. Doanh
nghiệp là một tế bào trong nền kinh tế, khi doanh nghiệp thực hiện quá trình
tái đầu tư mở rộng sản xuất của mình thì đồng thời doanh nghiệp đã thực
hiện luôn cả quá trình tái sản xuất mở rộng của xã hội.
Mặt khác, khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lợi thì nguồn thu
của ngân sách Nhà nước tăng lên (thông qua các sắc thuế theo quy định của
pháp luật). Ngân sách Nhà nước tăng lên sẽ đáp ứng nhu cầu tích luỹ vốn để
thực hiện quá trình đầu tư phát triển kinh tế theo các chức năng của Nhà
Sinh vi
Sinh vi
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ị
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ịtrang
6
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
nước như: phát triển kinh tế, củng cố tiềm lực quốc phòng, duy trì bộ máy
quản lý hành chính, cải thiện đời sống vật chất, văn hoá tinh thần cho nhân
dân.
Lợi nhuận của doanh nghiệp còn có một vai trò đặc biệt quan trọng
đối với xã hội, nhất là trong hoàn cảnh nước ta hiện nay, đó là doanh nghiệp
có lợi nhuận cao sẽ tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công
ăn việc làm cho người lao động, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp

khi mà doanh nghiệp xây dựng hoàn thành công trình.
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu từ hoạt động kinh
doanh; Doanh thu từ hoạt động tài chính; Doanh thu từ hoạt động bất
thường.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ (số tiền mà khách hàng chấp nhận thanh toán không phân
biệt đã thu hay chưa thu được tiền) sau khi đã trừ đi khoản giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ). Doanh thu từ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Các khoản phí thu bên ngoài ngoài
giá bán (trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nước mà doanh nghiệp được
hưởng đối với hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp); Giá trị các sản phẩm
hàng hoá đem biếu, tặng, trao đổi hoặc tiêu dùng cho sản xuất trong nội bộ
(như: điện sản xuất ra được dùng cho nhà máy sản xuất điện. Xi măng sản
xuất ra để sửa chữa xí nghiệp sản xuất xi măng. Quạt sản xuất ra được sử
dụng ở nhà máy sản xuất quạt…).
Thu nhập từ hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu: Hoạt động
liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay hoặc tiền
lãi trả chậm của việc bán hang trả góp, tiền thu được từ hoạt động mua bán
chứng khoán, công trái…; Từ hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập
về chênh lệch tỷ giá; Hoàn nhập số dư dự phòng giảm giá chứng khoán.
Hoạt động bất thường là những khoản lợi nhuận không dự tính trước
hoặc có dự kiến nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc là các khoản thu mang
tính chất không thường xuyên. Những khoản chênh lệch bất thường có thể
do chủ quan hoặc khách quan mang lại. Các khoản chênh lệch này là: Thu từ
bán vật tư, hàng hoá, tài sản dư thừa; Bán công cụ, dụng cụ đã phân bổ hết
giá trị, bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng; Các khoản phải trả nhưng không
Sinh vi
Sinh vi
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ị
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ị

doanh nghiệp; Chi phí hoạt động bất thường.
1.1.3.1.2.1. Chi phí sản xuất.
Sinh vi
Sinh vi
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ị
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ịtrang
9
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các
loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả công cho người
lao động… Do vậy, có thể hiểu chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của tất
cả các hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản
xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định. Do đặc điểm của chi phí sản xuất
là chi phí hàng ngày ngắn liền với từng vị trí sản xuất, từng loại sản phẩm và
từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tổng hợp, tính toán chi phí sản
xuất cần được tiến hành trong từng khoảng thời gian nhất định, không phân
biệt các sản phẩm sản xuất đã hoàn thành hay chưa hoàn thành.
Nghiên cứu cơ cấu chi phí sản xuất nhằm: Xác định tỷ trọng và xu
hướng thay đổi của từng yếu tố chi phí sản xuất; Kiểm tra giá thành sản
phẩm và có biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Người ta tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác
nhau. Đối với nhà tài chính, chi phí được chia thành chi phí biến đổi và chi
phí cố định (cách phân chia này chỉ tồn tại trong ngắn hạn). Chi phí cố định
là chi phí không thay đổi theo khối lượng sản phẩm ví dụ: khấu hao nhà
máy, mặt bằng; tiền vay; chi phí quản lý.
Chi phí biến đổi là chi phí tỷ lệ thuận với khối lượng sản phẩm được

kiện nền kinh tế thị trường phát triển.
1.1.3.2.3. Giá thành sản phẩm.
Nghiên cứu chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chưa cho biết lượng
chi phí cần thiết để hoàn thành sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm hoặc
một đơn vị sản phẩm nhất định. Do vậy, doanh nghiệp cần phải xác định giá
thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi
phí của doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất hoặc để sản xuất và
tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
Giữa giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất có sự giống nhau và khác
nhau: Chi phí sản xuất hợp thành giá thành sản phẩm, nhưng không phải
toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều được tính vào giá thành sản
phẩm trong kỳ. Giá thành sản phẩm phản ánh lượng chi phí để hoàn thành
sản xuất hoặc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị hay một khối lượng sản phẩm
nhất định, còn chi phí sản xuất và lưu thông sản phẩm thể hiện số chi phí mà
Sinh vi
Sinh vi
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ị
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ịtrang
11
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong một thời kỳ nhất
định, thời kỳ này thường là một năm.
Trong phạm vi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, có thể phân biệt giá
thành sản xuất sản phẩm và giá thành tiêu thụ sản phẩm. Giá thành sản xuất
sản phẩm bao gồm toàn bộ chi phí bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất sản
phẩm (đối với sản phẩm xây dựng là giá thành thi công). Giá thành tiêu thụ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Trong nền kinh tế thị trường, để tăng cường khả năng cạnh tranh đòi
hỏi các doanh nghiệp phải tiến hành đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của
mình trên nhiều lĩnh vực khác nhau, do đó, lợi nhuận của doanh nghiệp là lợi
nhuận thu được từ các hoạt động khác nhau bao gồm: hoạt động kinh doanh,
hoạt động tài chính, hoạt động bất thường. (lợi nhuận được đề cập ở đây là
lợi nhuận trước thuế )
Lợi nhuận
doanh nghiệp
=
Lợi nhuận hoạt
động kinh doanh
+
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính
+
Lợi nhuận từ hoạt
động bất thường
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa tổng doanh
thu và giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong năm tài
chính của doanh nghiệp và được xác định theo công thức:
Lợi nhuận hoạt
động kinh doanh
=
Doanh thu
thuần
-
Giá vốn
hàng bán
-

Lãi gộp = Doanh thu thuần- Giá vốn hàng bán.
Sinh vi
Sinh vi
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ị
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ịtrang
13
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
-Chi phí bán hàng: gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm.
-Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm chi phí quản lý kinh doanh,
quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan tới toàn bộ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thu nhập trước
khấu hao và lãi
= Lãi gộp -
Chi phí bán hàng, quản lý
(không kể khấu hao và lãi vay)
-Lãi vay: là khoản tiền phản ánh chi phí sử dụng vốn vay ngân hàng
của doanh nghiệp.
Thu nhập trước thuế = Thu nhập trước khấu hao và lãi - Lãi vay
Qua việc xác định trên ta có thể tổng kết cách xác định lợi nhuận hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo sơ đồ sau:
Doanh
thu tiêu
thụ sản
phẩm

Thu nhập hoạt động
bất thường
-
Chi phí hoạt động bất
thường
Như chúng ta đã biết, lợi nhuận có vai trò quan trọng đối với doanh
nghiệp và đối với toàn xã hội, tuy vậy, lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy
Sinh vi
Sinh vi
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ị
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ịtrang
14
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
nhất đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp, bởi vì lợi nhuận là
chỉ tiêu tài chính cuối cùng nên nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố chủ
quan, khách quan. Do vậy, để dánh giá chất lượng hoạt động của các doanh
nghiệp, người ta phải kết hợp chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu tỷ suất lợi
nhuận như tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu…
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nhiệp.
Tỷ suất lợi nhuận vốn (ROE): là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận sau thuế
đạt được trong kỳ với số vốn vốn chủ sở hữu. Nó phản ánh khả năng sinh lợi
của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết
định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu
là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh
nghiệp.

Trong đó: T
sg
: Tỷ suất lợi nhuận giá thành.
P :Lợi nhuận trước(hoặc sau thuế)của sản phẩm tiêu thụ.
Z
t
: Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong
kỳ.
Ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu
thì doanh nhiệp thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận, đồng thời nó cũng
phản ánh hiệu quả của chi phí bỏ ra trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
trong kỳ. là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước (hoặc sau) thuế của sản
phẩm tiêu thụ so với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ.
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng: là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận
trước (hoặc sau) thuế của sản phẩm tiêu thụ với doanh thu tiêu thụ sản phẩm
đạt được trong kỳ
Chỉ tiêu này được tính theo công thức sau:
T
St
=
P
T
Trong đó: T
st
: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.
P :Lợi nhuận trước(hoặc sau thuế)của sản phẩm tiêu thụ.
T : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
Ý nghĩa của chỉ tiêu: Chỉ tiêu này phản ánh doanh nghiệp cứ bán được
một đồng doanh thu thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu chỉ tiêu
này của doanh nghiệp thấp hơn chỉ tiêu chung của toàn ngành thì chứng tỏ

ROE như sau:
ROE = LNST/VCSH = TNST/TS x TS/VCSH = ROA x EM
ROE phản ánh mức tang giá trị tài sản cho các chủ sở hữu.
ROA phản ánh mức sinh lợi của toàn bộ danh mục tài sản của doanh
nghiệp.
EM là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức độ huy động vốn
từ bên goài của doanh nghiệp, nếu EM tăng, điều này chứng tỏ doanh nghiệp
tăng vốn huy động từ bên ngoài.
ROA = LNST/TS = LNST/DT x DT/TS = PM x AU
Sinh vi
Sinh vi
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ị
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ịtrang
Thu nhập cổ
phiếu
=
LNST
Số lượng cổ phiếu thường
17
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PM: Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm trong kỳ. Phản ánh tỷ trọng lợi
nhuận sau thuế trong doanh thu của doanh nghiệp. Khi PM tăng, điều đó thể
hiện doanh nghiệp quản lý doanh thu và quản lý chi phí có hiệu quả.
EM: Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Như vậy qua hai lần phân tich, ROE có thể được biến đổi như sau:
ROE = PN x AU x EM

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
các sản phẩm của doanh nghiệp khác. Muốn tạo ra sản phẩm có chất lượng
cao và có những tác động vượt trội thì doanh nghiệp cần phải có máy móc,
công nghệ hiện đại. Muốn đầu tư vào máy móc công nghệ hiện đại thì doanh
nghiệp cần phải có nguồn vốn lớn. Việc đầu tư vào những công nghệ hiện
đại có trên thị trường mặc dù phải bỏ ra chi phí đầu tư lớn nhưng sản phẩm
sản xuất ra sẽ gặp ít hoặc chưa có các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, do
đó doanh nghiệp sẽ tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm nhanh chóng đồng thời có
thể đặt giá cao, vì vậy doanh nghiệp sẽ thu được doanh thu cao.
Môi trường kinh doanh luôn chứa đựng nhiều rủi ro đồng thời nó cũng
tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh tốt. Khi có những sự cố bất ngờ xảy ra, doanh
nghiệp có thể ứng phó được hay không phụ thuộc rất lớn vào quy mô vốn
của doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp có nắm bắt được các cơ hội kinh
doanh hay không cũng phụ thuộc vào quy mô vốn của doanh nghiệp. Với
nguồn vốn lớn, doanh nghiệp có thể ứng phó được những trường hợp bất
thường gây bất lợi cho doanh nghiệp, giảm thiểu những thiệt hại có thể xảy
ra, đồng thời khi có các cơ hội kinh doanh tốt doanh nghiệp cũng có thể chủ
động nguồn vốn để đầu tư kịp thời. Thông thường những dự án lớn, có lợi
nhuận kỳ vọng cao thì vốn bỏ ra ban đầu cũng lớn, vì vậy các doanh nghiệp
có quy mô vốn nhỏ khó có thể huy động vốn kịp thời để đầu tư.
Những doanh nghiệp quy mô lớn thường là những khách hàng lớn và
có uy tín đối với các tổ chức tín dụng, do đó, các doanh nghiệp này có thể dễ
dàng vay vốn của ngân hàng với lãi suất thấp và có thể không cần đảm bảo
tài sản. Điều này đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội
kinh doanh tốt hơn.
Các doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ thường không có được các
thuận lợi như các doanh nghiệp lớn, vì vậy doanh thu và lợi nhuận của các
doanh nghiệp nhỏ thường thấp hơn so với các doanh nghiệp lớn.
Sinh vi
Sinh vi

Tuy nhiên, nếu ngành nghề kinh doanh đó có thể phát triển tốt trong
tương lai, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh hơn
vì ngành nghề nào càng có xu hướng phát triển tốt thì càng thu hút nhiều
doanh nghiệp tham gia kinh doanh loại sản phẩm, dịch vụ đó. Số lượng đối
thủ cạnh tranh gia tăng đòi hỏi doanh nghiệp ngay từ bây giờ phải đầu tư
Sinh vi
Sinh vi
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ị
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ịtrang
20
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tạo uy tín tốt với khách hàng để có
thể tồn tại và phát triển, chiến thắng các đối thủ hiện tại và tương lai.
- Nếu ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp có xu hướng suy giảm
trong tương lai
Nếu sản phẩm của doanh nghiệp không còn được ưa chuộng trong tương
lai, sẽ có ít người mua và do đó lượng sản phẩm tiêu thụ cũng ít đi làm giảm
doanh thu và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Đồng thời các nhà đầu tư
cũng rút vốn khỏi doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong đổi
mới hoặc chuyển sang ngành nghề kinh doanh khác. Lúc này, hầu hết các
đối thủ cạnh tranh sẽ rút khỏi thị trường, do đó doanh nghiệp cần đặt ra mức
giá hợp lý để tiêu thụ hết lượng sản phẩm còn lại.
1.2.1.3. Quy mô, cơ cấu, thu nhập của dân cư và tập quán tiêu dùng
Quy mô dân cư có ảnh hưởng lớn đến lượng sản phẩm mà doanh
nghiệp có thể tiêu thụ được, do đó có ảnh hưởng đến doanh thu của doanh
nghiệp. Nếu hai thị trường tương đồng nhau về cơ cấu dân cư, tập quán tiêu

nhuận của doanh nghiệp. Nếu những người quản lý ở doanh nghiệp có trình
độ cao, họ sẽ vạch ra được những chiến lược phát triển đúng đắn cho doanh
nghiệp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đồng thời họ
cũng đưa ra các quyết định đúng đắn và kịp thời trước các cơ hội kinh doanh
có thể làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nếu một doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật giỏi, họ sẽ
sáng tạo ra những máy móc công nghệ mới hoặc cải tiến máy móc công
nghệ cũ, tư vấn cho công ty nên đầu tư những công nghệ nào làm giảm giá
thành dẫn tới giảm giá bán và nâng cao chất lượng sản phẩm, do đó, doanh
thu tiêu thụ của doanh nghiệp sẽ tăng. Ngoài ra, họ còn khai thác được hết
công suất của máy móc thiết bị làm tăng năng suất và doanh nghiệp có thể
thu hồi vốn đầu tư nhanh chóng.
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí.
1.2.2.1. Thị trường các yếu tố đầu vào
Các yếu tố đầu vào và có sự tham gia của nhiều nhà cung cấp, doanh
nghiệp có thể chủ động được nguồn hàng, không bị phụ thuộc vào một nhà
cung cấp đồng thời tại một thị trường có sự cạnh tranh thì mức giá bán mà
các nhà cung cấp đưa ra sẽ hợp lý, như vậy sẽ không làm tăng chi phí của
doanh nghiệp. Ngược lại, nếu thị trường các yếu tố đầu vào chỉ có một hoặc
Sinh vi
Sinh vi
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ị
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ịtrang
22
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
số ít các nhà cung cấp, doanh nghiệp sẽ không chủ động được nguồn hàng,
trang
23
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
- Năng lực quản lý tài chính của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý tài chính tốt tức là doanh nghiệp giải quyết tốt ba vấn đề
quan trọng đó là đầu tư dài hạn vào đâu và bao nhiêu cho phù hợp với loại
hình sản xuất kinh doanh lựa chọn, huy động vốn từ nguồn nào và quản lý
hoạt động tài chính hàng ngày như thế nào
Nếu có quyết định đúng đắn về chiến lược đầu tư dài hạn của doanh
nghiệp thì tương lai của doanh nghiệp sẽ phát triển tốt, kinh doanh thuận lợi
và có cơ sở đúng đắn để dự toán vốn đầu tư, tránh được tình trạng thiếu hoặc
thừa vốn.
Quyết định đúng đắn về phương thức huy động vốn đầu tư sẽ giúp cho
doanh nghiệp huy động vốn với chi phí thấp và phù hợp với thời gian thực
hiện dự án.
Quản lý hoạt động tài chính hàng ngày gắn liền với việc quản lý các dòng
tiền nhập quỹ, xuất quỹ. Nếu quản lý tốt doanh nghiệp sẽ đưa ra được các
quết định tối ưu về việc nên nắm bao nhiêu tiền dự trữ, có nên bán chịu
không và bán chịu với thời hạn nào, doanh nghiệp sẽ tài trợ ngắn hạn bằng
cách nào mua chịu hay vay ngắn hạn và trả tiền ngay, nếu vay ngắn hạn nên
vay ở đâu và như thế nào.
Tất cả những điều trên đều góp phần mở rộng thị trường cho doanh
nghiệp. mở rộng mối quan hệ với các bạn hàng, tăng doanh thu giảm các chi
phí bất hợp lý phát sinh và giảm rủi ro cho doanh nghiệp, do đó làm tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp
- Tổ chức lao động khoa học và chiến lược sử dụng lao động
Với việc tổ chức lao động khoa học và có chiến lược sử dụng lao động

của chính phủ sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Như vậy, nếu chính sách kinh tế của Nhà nước đúng đắn phù hợp với
điều kiện của các doanh nghiệp sẽ tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi
cho các doanh nghiệp, làm giảm các chi phí bất hợp lý cho doanh nghiệp và
do đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.2.2.4. Sự biến động giá trị đồng tiền
Sự biến động giá trị đồng tiền có ảnh hưởng đến lợi nhuận thực tế của
các doanh nghiệp đồng thời nó dẫn đến sự thay đổi của tỷ giá hối đoái và do
đó sẽ làm thay đổi doanh thu và chi phí của các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu.
Sinh vi
Sinh vi
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ị
ên: D ng Th Thu H à – TCDN 44 Cư ơ ịtrang
25

Trích đoạn Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 33.908.418.298 39.249.510 Khả năng thanh toán hiện hành 2.3 Khả năng thanh toán nhanh Tỷ suất lợi nhuận trên tổng TS
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status