BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG HUD1
SINH VIÊN THỰC HIỆN : THỜI HỒNG NGA
MÃ SINH VIÊN : A16118
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG HUD1
Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Nguyễn Hồng Nga
Sinh viên thực hiện : Thời Hồng Nga
Mã sinh viên : A16118
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của khoa Kinh tế- Quản lý trường Đại học Thăng Long và
sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn- Th.S Nguyễn Hồng Nga, em đã thực hiện đề tài:
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Thời Hồng Nga MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1. Tổng quan về vốn của doanh nghiệp 1
1.1.1. Khái niệm vốn của doanh nghiệp 1
1.1.2. Đặc trưng vốn của doanh nghiệp: 2
1.1.3. Phân loại vốn: 3
1.1.4. Vai trò của vốn đối với hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 7
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: 8
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: 8
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: 9
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: 10
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 12
1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn 12
1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ 15
1.4 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại một số doanh nghiệp 17
1.4.1 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị IDICO 18
1.4.2 Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 18
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƢ VÀ XÂY DỰNG HUD1 20
2.1. Khái quát về công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng HUD1 20
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng
HUD1 21
2.1.2. Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 21
2.2. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây
KẾT LUẬN 54 DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
DN
Doanh nghiệp
GT
Giá trị
HTK
Hàng tồn kho
LNST
Lợi nhuận trước thuế
LNTT
Lợi nhuận sau thuế
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TL
Tỷ lệ
Trđ
Triệu đồng
TSCĐ
Tài sản cố định
TSLĐ
Tài sản lưu động
TT
Tỷ trọng
VCĐ
Vốn cố định
chuyển vốn là góp phần gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp.
Bước vào thời kỳ hội nhập, đất nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể và
đang có những bước đột phá mạnh mẽ. Cơ chế thị trường đem lại cho doanh nghiệp
nhiều cơ hội mới đồng thời cũng cho các doanh nghiệp các thử thách trong môi trường
cạnh tranh. Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện sống còn để doanh
nghiệp phát triển vững mạnh.
Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, tìm được nguồn vốn sản xuất kinh
doanh đã khó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lại càng khó hơn. Làm gì để giảm chi
phí, giảm giá thành, tăng số lượng hàng bán ra, chiếm lĩnh được thị trường… đây là
một câu hỏi luôn ám ảnh các nhà quản lý.
Công ty Đầu tư và Xây dựng HUD1 thuộc Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà
và Đô thị. Với xu thế hội nhập ngày nay, sự canh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp
trong ngành đòi hỏi phải tìm ra biện pháp quản lý sử dụng vốn một cách hiệu quả, hợp
lý để đạt được mục tiêu phát triển của Công ty có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Chính vì lý do đó, tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường;
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ
phần Đầu tư và Xây dựng HUD1;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 và những kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty;
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ
phần Đầu tư và Xây dựng HUD1
Phạm vi nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 giai đoạn 2011 – 2013.
xuất bản Tài chính.
5. Học viện Tài chính (2001), Quản trị Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản
Tài chính.
6. Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (2009), Phân tích Tài
chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Bùi Kim Yến (2008), Thị trường tài chính, Nhà xuất bản Thống kê.
8. Các website:
www.hud.com.vn
www.xaydung.gov.vn
www.mof.gov.vn
www.vacpa.org.vn
1
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về vốn của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm vốn của doanh nghiệp
Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính. Nó gắn liền với nền sản
xuất hàng hoá. Dưới góc độ là một phạm trù kinh tế, vốn là điều kiện tiên quyết của
bất cứ DN ngành kinh tế, dịch vụ và kỹ thuật nào trong nền kinh tế thuộc các hình thức
sở hữu khác nhau. Trong các DN kinh doanh nói chung, vốn sản xuất là hình thái giá
trị của toàn bộ tư liệu sản xuất được DN sử dụng một cách hợp lý, có kế hoạch vào
việc sản xuất những sản phẩm của DN.
Có khá nhiều khái niệm về vốn:
Theo Karl Marx “Vốn (tư bản) là giá trị mang lại giá trị thặng dư”, tức là một yếu
tố khi được sử dụng vào quá trình sản xuất sẽ tạo ra một lượng giá trị lớn hơn giá trị
của bản thân nó. Tuy vậy quan điểm này mới chỉ đề cập đến phạm trù tư bản là tiền
Để sản xuất kinh doanh, các DN cần có một khoản tiền ứng trước vì DN cần có
vốn để cung cấp những yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình, tuy nhiên các nhu cầu
này thể hiện dưới hình thức khác nhau.
Tóm lại có thể hiểu khái niệm chung về vốn: “Vốn là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhằm mục tiêu sinh lời”
1.1.2. Đặc trưng vốn của doanh nghiệp:
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử
dụng và quản lý nguồn vốn, làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhắm đến mục tiêu cuối
cùng của DN là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, nhà quản lý DN phải
nắm bắt đầy đủ đặc trưng cơ bản của vốn :
Một là, vốn phải đại diện cho một lƣợng tài sản nhất định.
Vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và tài sản vô hình mà DN
đang nắm giữ. Các tài sản này tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nó
không mất đi mà vẫn thu hồi được giá trị. Nhận thức được đặc trưng này của vốn, DN
phải tìm cách huy động được nhiều tài sản vào quá trình sản xuất kinh doanh để biến
tiềm năng thành vốn hoạt động.
Hai là, vốn phải đƣợc vận động để sinh lời.
Đặc trưng này của vốn xuất phát từ nguyên tắc: tiền tệ chỉ được coi là vốn khi
chúng được đưa vào sản xuất kinh doanh. Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể
thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm khởi đầu và điểm kết thúc của một vòng tuần
hoàn phải là hình thái tiền tệ, với giá trị tại điểm kết thúc lớn hơn giá trị tại điểm khởi
đầu, tức là kinh doanh có lãi. Đây cũng là nguyên lý của đầu tư, sử dụng và bảo toàn
vốn. Điều này đòi hỏi trong quá trình kinh doanh, DN phải tìm cách tạo điều kiện cho
Hàng hóa
Hàng hóa
Sản xuất kinh doanh Đầu ra
có vốn nhàn rỗi đưa vốn vào thị trường, người có nhu cầu về vốn tới thị trường mua
“quyền sử dụng vốn” và phải trả một khoản “chi phí sử dụng vốn” (lãi) cho người bán.
Trong quá trình đó, quyền sở hữu vốn không thay đổi mà chỉ thay đổi quyền sử dụng
vốn. Đây là đặc trưng quan trọng giúp các doanh nghiệp có khả năng huy động vốn
linh hoạt.
1.1.3. Phân loại vốn:
Vốn là một yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, vì vậy
tùy theo mục đích của người quản lý mà có rất nhiều cách phân loại khác nhau. Nhưng
vốn được phân loại căn cứ theo hai tiêu thức cơ bản: căn cứ vào phương thức chu
chuyển giá trị và căn cứ vào nguồn hình thành vốn.
4
1.1.3.1 Phân loại dựa trên phương thức chu chuyển giá trị của vốn
a. Vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của DN. VCĐ của
DN là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm của nó là chu
chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn
thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị.
Đặc điểm chu chuyển vốn cố định:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh do đặc điểm của tài
sản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh;
- Vốn cố định được chuyển dần từng phần giá trị và được thu hồi giá trị từng
phần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ
phận vốn cố định được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình
thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần hao mòn của TSCĐ. Theo đó VCĐ cũng
được tách thành hai phần: một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất tương ứng với
phần hao mòn của TSCĐ, phần còn lại của VCĐ được cố định trong TSCĐ;
- Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo nếu như phần vốn luân chuyển được dần
dần tăng lên thì phần VCĐ lại dần dần giảm đi tương ứng với mức giảm dần giá trị sử
dụng của TSCĐ. Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó cũng là lúc tài sản hết thời
một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.
Đặc điểm chu chuyển VLĐ:
- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện;
- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau
mỗi chu kỳ kinh doanh;
- VLĐ hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ kinh doanh.
Việc phân loại vốn kinh doanh thành VCĐ và VLĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng
trong việc quản lý và sử dụng đối với mỗi loại vốn. Nếu VCĐ phản ánh trình độ năng
lực của DN thì VLĐ là điều kiện để đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục và
ổn định. Do vậy, DN phải xác định cơ cấu và quy mô mỗi loại vốn một cách chính
xác, khoa học nhằm chủ động bảo toàn và phát triển vốn trong quá trình SXKD.
1.1.3.2 Phân loại theo nguồn hình thành
Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp thường rất lớn, phải luôn được đảm bảo đầy
đủ, kịp thời nên thường được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Nghiên cứu nguồn
hình thành vốn sẽ giúp cho DN lựa chọn được hình thức huy động vốn thích hợp và có
hiệu quả. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn có thể chia vốn thành hai loại:
a. Nợ phải trả
Nợ phải trả là khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh
nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế khác bao
gồm:
- Vốn chiếm dụng: trong quá trình SXKD của DN đương nhiên phát sinh các
quan hệ thanh toán giữa DN với các tác nhân kinh tế khác như với Nhà nước, với cán
bộ công nhân viên, với khách hàng, với người bán từ đó mà phát sinh vốn chiếm dụng
và vốn bị chiếm dụng. Thuộc về vốn chiếm dụng hợp pháp có các khoản vốn sau: Các
khoản nợ người bán chưa đến thời hạn thanh toán, đặt cọc trả trước của người mua
6
hàng; Các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp; Các khoản phải
thanh toán với cán bộ công nhân viên chưa đến hạn thanh toán.
Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, DN chỉ có thể sử dụng trong
- Vốn bổ sung trong quá trình hoạt động SXKD, DN tạo ra một luồng tiền nội bộ
đó là số vốn tăng thêm trong kỳ bao gồm một phần của lãi ròng và khấu hao tích lũy
trong kỳ nhưng trong thời gian chưa tái đầu tư TSCĐ, luồng tiền này cho biết khả năng
7
tự tài trợ cao nhất mà DN có thể khai thác, nó đóng vai trò quan trọng và chiếm tỷ
trọng ngày càng lớn.
Vốn chủ sở hữu = Tổng giá trị tài sản – Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu không có thời gian đáo hạn, độ an toàn cao, lợi nhuận chi trả
không ổn định, phụ thuộc vào tình hình kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận;
chủ sở hữu được quyền tham gia vào hoạch định các chính sách của doanh nghiệp.
Chính vì vai trò to lớn của phần VCSH đối với sự tồn tại và phát triển của DN
nên DN luôn cố gắng bổ sung để không ngừng nâng cao lượng VSCH đồng thời tìm
mọi biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Ngoài ra, còn có các tiêu thức phân loại vốn cũng được quan tâm đến đó là: Căn
cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn gồm có vốn thường xuyên và vốn tạm thời;
Căn cứ phạm vi huy động vốn gồm có vốn bên trong doanh nghiệp và vốn bên ngoài
doanh nghiệp…
Nghiên cứu các phương pháp phân loại nguồn vốn kinh doanh giúp cho các
doanh nghiệp vừa có thể tập trung tăng cường tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn hiện có vừa có thể chủ động khai thác các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh.
1.1.4. Vai trò của vốn đối với hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Vốn có vai trò đặc biệt đối với sự thành công của bất kỳ doanh nghiệp nào dù
doanh nghiệp có thuộc loại hình nào, quy mô ra sao thì vốn cũng không thể thiếu được
đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vai trò của vốn thể hiện
trên một số khía cạnh sau:
Vốn là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp
khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp này phải có một lượng vốn
nhất định mà lượng vốn này tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị
hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Chỉ khi nào kết
quả thu được lớn hơn chi phí thì nhiệm vụ đó mới được gọi là đạt hiệu quả kinh tế,
chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại.
- Hiệu quả xã hội: Ngoài mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp còn
phải quan tâm tới môi trường, những hậu quả mà quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mình tác động đến môi trường sinh thái như nguồn nước, không khí…
Doanh nghiệp cần quan tâm tới điều kiện sinh hoạt, đời sống của cán bộ công nhân
viên, có trách nhiệm đối với cộng đồng như các hoạt động từ thiện, ủng hộ đồng bào…
Nếu các hoạt động của doanh nghiệp có tác động tích cực tới môi trường, tới xã hội thì
doanh nghiệp đó đã đạt hiệu quả về lợi ích xã hội.
Hiệu quả đạt được phải có đầy đủ cả hai mặt trên có nghĩa là vừa phải đảm bảo
có sự chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra đồng thời phải đạt được mục
tiêu chính trị xã hội nhất định.
Như vậy, “Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai
thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhắm đến mục
tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận”.
9
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về hiệu
suất sử dụng vốn, tỷ suất doanh lợi, tốc độ luân chuyển vốn nó còn phản ánh quan hệ
giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ
hay đây chính là mối tương quan giữa kết quả lợi nhuận thu được và chi phí bỏ ra để
thực hiện sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra
thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trường, đối với mỗi doanh nghiệp chỉ có vốn thôi là chưa
đủ. Nếu không biết quản lý và sử dụng vốn hiệu quả thì doanh nghiệp khó có thể bảo
toàn được vốn của mình. Vì vậy hiệu quả sử dụng vốn có ảnh hưởng quyết định đến sự
tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Việc tăng cường công tác tổ chức và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn trong các DN xuất phát từ những nội dung sau:
hai nguồn cơ bản là cấp phát của Ngân sách Nhà nước và vốn tín dụng với lãi suất ưu
đãi của ngân hàng. Chuyển sang cơ chế thị trường, đầu tư đổi mới máy móc thiết bị,
cải tạo quy trình công nghệ và tìm cách hạ giá thành, tạo khả năng cạnh tranh cho sản
phẩm. Đồng thời phải bảo đảm được số vốn của mình trước thay đổi của thị trường và
không ngừng đầu tư mở rộng phát triển quy mô phát triển, quy mô SXKD. Do đó vấn
đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ngày càng trở nên thiết thực, cấp bách.
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có
ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của DN trong điều kiện
hiện nay. Nó quyết định sự sống còn, sự tăng trưởng và phát triển của mỗi doanh
nghiệp trong cơ chế mới.
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:
Để đạt được kết quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, trong sử
dụng vốn kinh doanh nói riêng, các doanh nghiệp cần phải xác định được các nhân tố
ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn và kết quả kinh
doanh. Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn của
doanh nghiệp, tuy nhiên về cơ bản quá trình sử dụng vốn chịu ảnh hưởng bởi các nhân
tố sau:
1.2.3.1 Những nhân tố khách quan
- Môi trường kinh tế vĩ mô:
Do nền kinh tế có những biến động như tăng trưởng, lạm phát, khủng hoảng… sẽ
ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát, đồng tiền mất giá làm cho lượng vốn
của doanh nghiệp cũng giảm giá trị theo tốc độ trượt giá của tiền tệ, điều này ảnh
hưởng đến quy mô tài sản của doanh nghiệp. Lạm phát cũng ảnh hưởng đến cung cầu
hàng hóa trên thị trường, nếu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ làm ảnh hưởng đến khả
năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, gây ứ đọng vốn từ đó làm giảm hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp.
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ảnh hưởng gián tiếp tới tình hình tài chính
của doanh nghiệp. Khi nền kinh tế đang trong thời kỳ tăng trưởng sẽ tạo ra cho doanh
nghiệp nhiều cơ hội cũng như thách thức, thúc đẩy doanh nghiệp phải có những biện
quyết định của ban lãnh đạo đều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN. Nếu
quyết định sử dụng vốn là đúng đắn, phù hợp với xu thế phát triển của DN thì DN kinh
doanh có lãi, bảo toàn được vốn và mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao. Nếu quyết định
đó không phù hợp sẽ làm thất thoát vốn, hoạt động kinh doanh dẫn đến thua lỗ và hiệu
quả sử dụng vốn thấp. Đội ngũ lao động quản lý cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng vốn của DN. Một đội ngũ tham mưu có trình độ chuyên môn cao, tinh thần hợp
tác làm việc tốt, nắm vững nghiệp vụ… sẽ giúp DN có các quyết định về quản lý và sử
12
dụng vốn đúng đắn, kịp thời trong hoạt động SXKD cũng như nâng cao năng suất lao
động. Điều này bảo tồn được vốn của DN. Ngược lại nếu trình độ quản lý yếu kém sẽ
ảnh hưởng đến khả năng bảo tồn vốn của DN.
- Mối quan hệ của doanh nghiệp:
Mối quan hệ của DN ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN. Nếu
DN có mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp và nhà phân phối thì sẽ giúp cho DN đảm
bảo và duy trì được đầu vào và đầu ra cho sản phẩm của mình, DN cần phải duy trì
mối quan hệ tốt với những bạn hàng truyền thống đồng thời tìm kiếm những bạn hàng
mới. Có như vậy mới đảm bảo cho quá trình SXKD không ngừng được phát triển cả
về quy mô cũng như tự chủ trong lĩnh vực tài chính của DN.
- Quy trình tổ chức bộ máy quản lý của DN:
Một quy trình tổ chức bộ máy quản lý của DN hợp lý sẽ hạn chế được sự chồng
chéo nhiệm vụ, quyền hạn giữa các khâu, góp phần tăng năng suất, tiết kiệm được
nguồn nhân lực sản xuất, đẩy nhanh tiến độ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, góp phần
tăng tốc độ chu chuyển vốn từ đó hạn chế các chi phí bất hợp lý, giảm thiểu lãng phí
trong sử dụng vốn, góp phần nâng cao hiệu quả SXKD, hiệu quả sử dụng vốn của DN.
Trên đây là những nhân tố ảnh hưởng tới việc thực hiện công tác nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của DN. Ngoài ra còn nhiều nhân tố khác tùy thuộc vào ngành nghề
kinh doanh cụ thể của từng DN. Để thực hiện tốt công tác này các DN càn phải tìm
hiểu rõ nguyên nhân gây ra hiện tượng sử dụng vốn không hiệu quả để đưa ra giải
pháp phù hợp.
doanh càng phát triển. Nó cho phép đánh giá trình độ sử dụng vốn của người quản lý
và lĩnh vực đầu tư của DN có đem lại hiệu quả hay không.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kì
Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn chủ sở hữu đưa vào hoạt động sản xuất kinh
doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm. Tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở
hữu là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp. Hiệu
quả sử dụng vốn chủ sở hữu một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn, mặt khác hiệu quả sử dụng vốn phụ thuộc vào
trình độ tổ chức nguồn vốn của DN.
Khi sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng VKD chúng ta cần sử
dụng kết hợp các chỉ tiêu nhằm đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả công tác quản
lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
14
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là vốn ứng trước về TSCĐ sau một thời gian dài mới thu hồi được
toàn bộ. Do vậy, việc sử dụng tốt số vốn có định hiện có là vấn đề có ý nghĩa kinh tế
rất lớn ảnh hưởng trực tiếp tới sự tăng trưởng của DN. Để đánh giá trình độ tổ chức và
sử dụng VCĐ của DN thường sử dụng một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng
Vốn cố định
=
Doanh thu thuần trong kỳ
Số vốn cố định bình quân trong kỳ