Hoan thien co che huy dong von tai tong cong ty hang khong viet nam CQ 441894 NGUYEN THI BICH NGO - Pdf 85

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
---o0o---
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
---*---
Đề tài:
Hoàn thiện cơ chế huy động vốn tại Tổng
công ty Hàng không Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Vũ Duy Hào
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Bích Ngọc
Lớp : Tài Chính 44D
Nguyễn Thị Bích Ngọc Tài chính 44D
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
Hà nội – 4/2006
Nguyễn Thị Bích Ngọc Tài chính 44D
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I : ................................................................................................10
CƠ CHẾ HUY ĐỘNG VỐN TRONG TỔNG CÔNG TY ......................10
NHÀ NƯỚC ..................................................................................................10
1.1. Khái quát về Tổng công ty Nhà nước...................................................10
1.1.1. Một số đặc điểm cơ bản về Tổng công ty Nhà nước.....................10
1.1.2. Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Nhà nước:........................12
1.1.3. Vai trò của Tổng công ty Nhà nước trong nền kinh tế quốc dân:. 15
1.2. Cơ chế huy động vốn trong Tổng công ty Nhà nước:.........................17
1.2.1. Khái quát đặc điểm về nguồn vốn của Tổng công ty Nhà nước:. .17
1.2.2. Nội dung cơ chế huy động vốn trong các Tổng công ty Nhà nước.
.................................................................................................................21
1.2.2.1. Khái quát cơ chế huy động vốn:.............................................21

vực Hàng không của Tổng công ty hàng không:.................................40
2.2. Thực trạng cơ chế huy động vốn tại Tổng công ty Hàng không Việt
Nam................................................................................................................43
2.2.1. Đặc điểm nguồn vốn của Tổng công ty Hàng không Việt Nam.. .43
2.2.2. Cơ chế huy động vốn tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam....47
2.2.2.1. Cơ sở pháp lý trong việc xây dựng cơ chế huy động vốn của
Tổng công ty hàng không:...................................................................47
2.2.2.2. Nội dung, hình thức huy động vốn:........................................49
2.3. Đánh giá cơ chế huy động vốn tại Tổng công ty Hàng không Việt
Nam................................................................................................................52
2.3.1. Kết quả đạt dược:..........................................................................52
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân:..............................................................54
CHƯƠNG III: ..............................................................................................62
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ HUY ĐỘNG VỐN TẠI TỔNG
CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ...................................................62
3.1. Nhu cầu sử dụng vốn và định hướng huy động vốn thời gian tới của
Tổng công ty Hàng không Việt Nam...........................................................62
3.1.1. Những định hướng lớn trong chiến lược huy động vốn của Tổng
công ty Hàng không Việt Nam................................................................62
3.1.2. Dự báo nhu cầu vốn trong chiến lược phát triển của Tổng công ty
Hàng không Việt Nam.............................................................................64
3.1.3. Một số định hướng chính trong cơ chế huy động vốn...................66
3.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế huy động vốn tại Tổng công ty Hàng
không Việt Nam.............................................................................................69
3.2.1. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả việc thực hiện cơ
chế huy động vốn....................................................................................70
3.2.2. Xây dựng quy trình quản lý huy động vốn trong nội bộ Tổng công
ty Hàng không Việt Nam.........................................................................74
3.2.3. Hoàn thiện cơ chế huy động vốn tại Tổng công ty Hàng không
Việt Nam.................................................................................................77

TSLĐ Tài sản lưu động
Nguyễn Thị Bích Ngọc Tài chính 44D
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty......................................................38
Hàng không Việt Nam......................................................................................38
Bảng số1:...........................................................................................................44
Cơ cấu vốn kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam................44
giai đoạn 2002 – 2004.......................................................................................44
Bảng số 2:..........................................................................................................45
Bảng đăng ký vốn điều lệ khi thành lập của một số.......................................45
Tổng công ty Nhà nước....................................................................................45
Bảng số 3:..........................................................................................................46
Kế hoạch xây dựng đội bay giai đoạn năm 2000 – 2020................................46
Biểu đồ 1:...........................................................................................................63
Cơ cấu vốn cố định / vốn lưu động..................................................................63
Biểu đồ 2:...........................................................................................................64
Cơ cấu theo nguồn hình thành........................................................................64
Biểu đồ 3:...........................................................................................................65
Cơ cấu nguồn vốn huy động đến năm 2020....................................................65
Bảng số 4:..........................................................................................................66
Một số chỉ tiêu chiến lược về huy động vốn đến năm 2020...........................66
Nguyễn Thị Bích Ngọc Tài chính 44D
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
LỜI NÓI ĐẦU
Bất cứ doanh nghiệp nào khi tiến hành một quá trình sản xuất kinh
doanh cũng cần có vốn. Nhất là trong cơ chế thị trường, vốn là tiền đề, là một
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa quyết định các
bước tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh. Kinh doanh được hiểu một

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
Khi lựa chọn đề tài này em mong muốn có thể vận dụng được những
kiến thức đã tích luỹ trong nhà trường, kết hợp với những kinh nghiệm thực tế
của bản thân để có thể đưa ra những đề xuất có khả năng ứng dụng vào thực
tiễn hoạt động của Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Tuy nhiên do kiến
thức còn hạn hẹp và chưa có nhiều kinh nghiệm nên trong quá trình hoàn
thiện chuyên đề không thể không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong
nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các anh chị và các bạn để
chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chân thành gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và sự
đóng góp quý báu của thầy giáo: PGS – TS Vũ Duy Hào - Người trực tiếp
hướng dẫn em, cùng các thầy cô giáo trong khoa NH – TC, Trưòng Đại học
Kinh tế Quốc dân và các cô chú, các anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán
Trung tâm Thống kê tin học hàng không, Ban Tài chính - Kế toán Tổng công
ty Hàng không Việt Nam.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Nguyễn Thị Bích Ngọc Tài chính 44D
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
CHƯƠNG I :
CƠ CHẾ HUY ĐỘNG VỐN TRONG TỔNG CÔNG TY
NHÀ NƯỚC
1.1. Khái quát về Tổng công ty Nhà nước.
1.1.1. Một số đặc điểm cơ bản về Tổng công ty Nhà nước.
Theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước hiện hành, Tổng công ty Nhà nước
là hình thức liên kết giữa các đơn vị thành viên có mối liên hệ gắn bó với
nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác,
hoạt động trong một ngành hoặc một số chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật chính
nhằm tăng cường khả năng kinh doanh và thực hiện lợi ích của các đơn vị
thành viên và toàn Tổng công ty. Có 3 loại hình Tổng công ty Nhà nước bao

xen lẫn nhau. Trong tương lai đây sẽ là mô hình tổ chức chủ yếu của các Tổng
công ty ở Việt Nam.
Mô hình Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước là mô hình
Tổng công ty được thành lập để thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối
với các công ty TNHH một thành viên được chuyển từ công ty Nhà nước độc
lập hoặc các công ty TNHH một thành viên do mình thành lập. Về thực chất
đây cũng là Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
Song điểm khác biệt với mô hình trên là ở chỗ bản thân công ty mẹ (Tổng
công ty đầu tư và kinh doanh vốn) không trực tiếp kinh doanh các sản phẩm,
dịch vụ thông thường như các công ty thành viên mà chỉ làm nhiệm vụ đầu tư
vốn vào doanh nghiệp khác để thu lợi nhuận (kinh doanh vốn). Việc hình
thành Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn là một bước đổi mới quan trọng
để phân biệt rõ chức năng quản lý hành chính Nhà nước, chức năng quản lý
của chủ sở hữu Nhà nước với chức năng quản trị kinh doanh của các doanh
nghiệp; từng bước xoá bỏ chế độ Bộ chủ quản và cấp hành chính chủ quản
trong quản lý các doanh nghiệp.
 Nghĩa vụ của Tổng công ty đối với nền kinh tế quốc dân:
- Tổng công ty Nhà nước có nghĩa vụ quản lý vốn và tài sản. Sử dụng có
hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng vốn để thực hiện mục tiêu kinh
doanh và nhiệm vụ đặc biệt do Nhà nước giao.
- Công tác tài chính kế toán, kiểm toán thực hiện theo luật định.
- Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định
của Nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ khác theo luật định.
 Quyền hạn của Tổng công ty Nhà nước:
Tổng công ty Nhà nước có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài
nguyên và các nguồn lực khác do Nhà nước giao, theo quy định của luật pháp.
Tổng công ty Nhà nước có quyền quản lý và tổ chức kinh doanh:
- Tự chọn cách thức tổ chức bộ máy quản lý;
- Chủ động đổi mới thiết bị công nghệ.
- Đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở trong và ngoài

tài chính, quản lý vốn và tài sản Nhà nước.
- Về quản lý, sử dụng vốn và tài sản:
Theo Nghị định 91/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ và
Luật DNNN, Tổng công ty được Nhà nước cấp vốn điều lệ ban đầu khi thành
lập. Tổng công ty có trách nhiệm, không ngừng bảo toàn, phát triển vốn đã
được Nhà nước đầu tư và từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Tổng công ty được cấp bổ sung vốn khi Nhà nước cần thiết phải đầu tư để hỗ
trợ phát triển kinh doanh hoặc để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao bổ sung.
Nguyễn Thị Bích Ngọc Tài chính 44D
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
Tổng công ty được sử dụng vốn, các quỹ của mình để phục vụ kịp thời nhu
cầu kinh doanh, theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn.
Tổng công ty được quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụ cho kinh
doanh, điều hoà vốn Nhà nước giữa doanh nghiệp thành viên thừa sang doanh
nghiệp thành viên thiếu tương ứng với nhiệm vụ kinh doanh đã được Tổng
công ty phê duyệt.
Tổng công ty được quyền sử dụng vốn, tài sản, quyền sử dụng đất
thuộc quyền quản lý của Tổng công ty để đầu tư ra ngoài, và thực hiện theo
quy định của Luật đất đai.
Tổng công ty có thể đầu tư ra ngoài theo các hình thức như: mua trái
phiếu, cổ phiếu; liên doanh, góp vốn cổ phần với doanh nghiệp khác.
Tổng công ty có quyền cho thuê, thế chấp, nhượng bán tài sản thuộc
quyền quản lý của Tổng công ty để tái đầu tư, đổi mới công nghệ (trừ những
tài sản đi thuê, đi mượn, giữ hộ, nhận thế chấp).
Tổng công ty thực hiện đúng chế độ trích và sử dụng khấu hao tài sản
cố định theo quy định của Bộ Tài chính.
- Về quản lý doanh thu và chi phí kinh doanh:
Tổng công ty thực hiện chức năng quản lý doanh thu, chi phí của các
doanh nghiệp thành viên Tổng công ty theo luật định.
Kinh phí hoạt động của bộ máy quản lý và điều hành của Tổng công ty

độc lập.
Tổng giám đốc Tổng công ty xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm
phù hợp với kế hoạch kinh doanh trình Hội đồng quản trị thông qua và đăng
ký với Bộ Tài chính.
Nhìn chung cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Nhà nước mặc dù có
nhiều đổi mới và tiến bộ nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục:
• Tình trạng thất thoát vốn, tài sản còn rất lớn và nghiêm trọng gồm
nhiều hình thức khác nhau như:
+ Đánh giá thấp giá trị vốn, tài sản tại doanh nghiệp. Tình trạng ép giá cố
định là phổ biến. Một số ngành như điện, xi măng… tài sản cố định chỉ đánh
giá bằng 1/2, 1/3 thời giá xây dựng mới. Đây là nơi tiêu hao “vô hình” nguồn
vốn đầu tư ban đầu, đầu tư bổ sung của Nhà nước.
+ Quản lý tài chính lỏng lẻo dẫn đến tình trạng nhiều doanh nghiệp trốn
doanh thu, lậu thuế, tăng chi phí, bóp méo kết quả kinh doanh. Tài sản, vốn
giao cho doanh nghiệp được doanh nghiệp sử dụng tạo nguồn thu nhập nhưng
không được hạch toán, dẫn đến thất thu cho Nhà nước như tiền thuê đất, mặt
bằng của doanh nghiệp đem thuê nhưng không được phản ánh hoặc phản ánh
không chính xác trong hạch toán.
+ Tình trạng lãng phí, hư hỏng, mất mát, gây thiệt hại không quy được
trách nhiệm, hoặc xác định được nhưng chưa có chế tài thích hợp để xử lý.
+ Tình trạng tham ô, tham nhũng, kể cả cá nhân và tập thể, nhưng ít được
phát hiện.
+ Chế độ trách nhiệm chưa rõ, chưa tạo động lực khuyến khích đội ngũ
quản lý doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và bảo
Nguyễn Thị Bích Ngọc Tài chính 44D
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
đảm quyền lợi của chủ sở hữu. Vì vậy dẫn đến tình trạng nhiều Giám đốc cho
rằng “Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước giỏi là Giám đốc quản lý doanh
nghiệp sao cho không có lãi, không lỗ nhưng thu nhập của cán bộ, công nhân
viên trong doanh nghiệp cao”.

nước, mở đường hỗ trợ cho các doanh nghiệp khác phát triển có hiệu quả;
thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững của toàn bộ nền kinh tế.
Nguyễn Thị Bích Ngọc Tài chính 44D
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
 Hai là, cung ứng những hàng hoá dịch vụ cần thiết, nhất là lĩnh vực
thiết yếu của nền kinh tế.
 Ba là, công cụ có sức mạnh vật chất để Nhà nước điều tiết và hướng
dẫn nền kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan
trọng khắc phục những khuyết tật của cơ chế thị trường, thực hiện chính sách
xã hội.
Việc tổ chức lại và thành lập các Tổng công ty theo mô hình tổ chức
mới, có tác dụng tập trung hơn nguồn lực bị phân tán trước đây để chi phối
những ngành quan trọng, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhà nước với doanh nghiệp nước ngoài, giảm bớt số liên hiệp xí nghiệp,
Tổng công ty trước đây.
Việc quy định các tiêu chuẩn rõ ràng hơn về vốn, về số đơn vị thành
viên, tính chất liên kết và ngành nghề, địa bàn và sự phân cấp quyết định
thành lập các Tổng công ty có quy mô quốc gia (Tổng công ty 91/TTg) và
Tổng công ty có quy mô nhỏ hơn (Tổng công ty 90/TTg) thể hiện rõ mục tiêu
tập trung nguồn vốn và kỹ thuật để cạnh tranh với hàng ngoại và thể hiện sự
định hướng của Nhà nước vào một số ngành mũi nhọn, có vai trò quan trọng
trong nền kinh tế.
Các Tổng công ty Nhà nước thu hút khoảng 30% tổng số doanh nghiệp
hiên nay và chiếm khoảng 80% sản lượng và vốn của khu vực doanh nghiệp
Nhà nước, có khả năng chi phối không chỉ trong khu vực doanh nghiệp Nhà
nước mà cả nền kinh tế.
Có thể thấy rằng, việc thành lập các Tổng công ty đã tạo ra những
thuận lợi đối với công nghiệp hoá, hiện đại hóa, nhưng đồng thời cũng nảy
sinh nhiều nhân tố hạn chế cạnh tranh và độc quyền đang là thách thức đối
với chính sách thu hút các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào quá trình

trong mô hình cũng chưa được xác định rõ.
Để phát huy được vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, ngoài
những điều kiện khác, các Tổng công ty cần phải có một cơ chế huy động vốn
phù hợp với yêu cầu bức xúc của sản xuất kinh doanh nhằm tận dụng tối đa
nguồn lực trong nội bộ Tổng công ty và các điều kiện từ bên ngoài hướng tới
mục tiêu cơ bản của các Tổng công ty là: phát triển sản xuất kinh doanh ổn
định, bền vững.
1.2. Cơ chế huy động vốn trong Tổng công ty Nhà nước:
1.2.1. Khái quát đặc điểm về nguồn vốn của Tổng công ty Nhà nước:
Doanh nghiệp khi tiến hành bất kì một quá trình sản xuất kinh doanh
nào cũng cần có vốn. Trong cơ chế thị trường, vốn là tiền đề, là một yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa quyết định các bước tiếp
theo của quá trình sản xuất kinh doanh. Kinh doanh được hiểu một cách khái
quát là nghệ thuật sử dụng vốn, nhà kinh doanh có khoảng tự do càng rộng thì
sức sáng tạo của họ càng lớn, khả năng thích nghi tự điều chỉnh càng nhiều,
càng có điều kiện thích ứng với cơ chế thị trường. Vì vậy vốn là điều kiện
không thể thiếu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Bích Ngọc Tài chính 44D
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
Với sự phát triển năng động, tốc độ cao của nền kinh tế thị trường, làm
nảy sinh thường xuyên nhu cầu to lớn về vốn để đầu tư phát triển sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường, khái niệm về vốn được mở rộng về phạm vi và
có những đặc trưng cơ bản sau đây:
- Vốn là biểu hiện bằng giá trị nghĩa là vốn phải đại diện cho một giá trị
hàng hoá, dịch vụ, một loại tài sản nhất định.
- Vốn được biểu hiện bằng tiền, nhưng không phải tất cả mọi nguồn tiền
đều là vốn. Tiền chỉ biến thành vốn khi sử dụng tiền vào đầu tư hay kinh
doanh. Tiền sử dụng hàng ngày, tiền dự trữ không có khả năng sinh lời không
phải là vốn.

tích luỹ trong quá trình sản xuất kinh doanh qua các năm (vốn khấu hao, lợi
nhuận không chia, tiền nhượng bán tài sản) và vốn do phát hành cổ phiếu
mới…
- Nguồn vốn nợ: Doanh nghiệp có thể vay vốn ngân hàng, vay các tổ
chức tín dụng trong và ngoài nước, vay Nhà nước, vay bằng cách phát hành
trái phiếu, thuê mua, tín dụng thương mại…
Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, vốn của các doanh nghiệp Nhà
nước được hình thành từ các nguồn chính:
- Vốn ngân sách cấp: là số vốn do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản
lý và phát triển vốn Nhà nước cấp cho doanh nghiệp. Vốn này được xác định
trên cơ sở biên bản giao nhận vốn giữa chủ thể sở hữu vốn và doanh nghiệp
mà đại diện cho Nhà nước là Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại
doanh nghiệp thuộc Bộ Tài chính, người đại diện. Doanh nghiệp có trách
nhiệm bảo toàn và phát triển vốn.
- Vốn tự bổ sung: là vốn trong nội bộ của doanh nghiệp, được hình thành
và phát triển trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm bao gồm:
vốn khấu hao cơ bản, lợi nhuận để lại, tiền nhượng bán tài sản…
- Vốn liên doanh liên kết: là vốn do các doanh nghiệp trong, ngoài nước
đóng góp để cùng thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh.
- Vốn vay: Doanh nghiệp vay nợ từ các tổ chức ngân hàng, các tổ chức
tín dụng khác…
 Cơ cấu vốn của các Tổng công ty Nhà nước: Tuỳ thuộc vào lĩnh vực
hoạt động, cơ cấu về nguồn vốn của từng Tổng công ty Nhà nước được hình
thành trên cơ sở đặc điểm kinh doanh của từng Tổng công ty. Nhìn chung cơ
cấu vốn của các Tổng công ty Nhà nước bao gồm vốn cố định và vốn lưu
động. Tuy nhiên trong các Tổng công ty Nhà nước, vốn cố định chiếm tỷ
trọng lớn nguyên nhân là do các Tổng công ty được tổ chức hoạt động theo cơ
chế mới nằm ở hầu hết các ngành kinh tế kỹ thuật then chốt của nền kinh tế
quốc dân. Vốn cố định trong các Tổng công ty hình thành cơ sở vật chất lỹ
thuật, sức mạnh của các Tổng công ty phù hợp với mục tiêu mà Nhà nước đề

điều đó nói lên những khó khăn trở ngại trong kinh doanh.
Nguồn hình thành vốn của Tổng công ty Nhà nước mang những đặc
trưng riêng không giống những doanh nghiệp khác, nguồn vốn của Tổng công
ty Nhà nước được hình thành ban đầu là do chính Nhà nước đầu tư cấp vốn,
Nhà nước là người chủ sở hữu của doanh nghiệp, trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh, Nhà nước tham gia vào quá trình quản lý, tham gia vào
quá trình ra quyết định chuyển giao, nhượng bán, thay đổi hình thức sở hữu
đối với các Tổng công ty Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp khác hoặc có
sự tham gia góp vốn của Nhà nước, hoặc không có sự tham gia đóng góp vốn
Nguyễn Thị Bích Ngọc Tài chính 44D
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
của Nhà nước nhưng hầu hết đều có quy mô vốn nhỏ hơn các Tổng công ty
Nhà nước. Trong quá trình quản lý và điều hành doanh nghiệp mọi quyết định
về thay đổi cơ cấu nguồn vốn, hình thức sở hữu tự bản thân doanh nghiệp
quyết định, Nhà nước không khống chế tỷ lệ tham gia vốn góp của Nhà nước
vào doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chuyển đổi hình thức sở hữu mà
không có sự can thiệp của Nhà nước trừ phi Nhà nước có góp vốn với tỷ lệ cổ
phần khống chế.
1.2.2. Nội dung cơ chế huy động vốn trong các Tổng công ty Nhà nước.
1.2.2.1. Khái quát cơ chế huy động vốn:
Cơ chế huy động vốn với đặc điểm vốn có của nó bao gồm các luật, các
văn bản dưới luật, các chính sách, các quy định, các công cụ tài chính, kế
hoạch và tổ chức bộ máy quản lý các hoạt động huy động vốn trong các
doanh nghiệp. Trên cơ sở hành lang pháp lý về hoạt động huy động vốn của
Nhà nước, các Tổng công ty Nhà nước tổ chức hoạt động huy động vốn dựa
trên nền tảng pháp luật được Nhà nước cho phép. Đồng thời căn cứ vào thực
tiễn sản xuất kinh doanh của mỗi Tổng công ty để tiến hành triển khai, cụ thể
hoá các văn bản pháp luật, các chính sách tài chính của Nhà nước trong hoạt
động huy động vốn cho phù hợp với thực tiễn sản xuất. Xây dựng cơ chế huy
động vốn trong các Tổng công ty Nhà nước thực chất là cụ thể hoá nội dung

doanh. Các doanh nghiệp có quyền chủ động hơn trong huy động vốn, doanh
nghiệp có quyền huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau để phục vụ cho nhu
cầu kinh doanh: vay vốn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước, phát hành trái phiếu… Việc huy động vốn
phải tuân thủ theo pháp luật và “không làm thay đổi hình thức sở hữu Nhà
nước” của Tổng công ty.
Tuy nhiên, cơ chế huy động vốn của Tổng công ty được chế tài bởi cơ
chế quản lý tài chính và các quy định của Nhà nước. Đây chính là cơ sở pháp
lý ràng buộc doanh nghiệp thực hiện công tác huy động vốn theo khuôn khổ
nhất định nhằm hạn chế những rủi ro cho Nhà nước và cho doanh nghiệp.
Luật doanh nghiệp Nhà nước là văn bản có tính pháp lý cao nhất quy
định quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp trong công tác huy động và
sử dụng vốn huy động. Nhà nước giao cho Chính phủ thống nhất thực hiện
các quyền của chủ sở hữu và quyền quản lý nhà nước đối với các doanh
nghiệp Nhà nước. Nhà nước quyết định cấp vốn đầu tư ban đầu và vốn đầu tư
bổ sung, giao vốn cho doanh nghiệp, kiểm tra, giám sát việc bảo toàn và phát
triển vốn tại các doanh nghiệp Nhà nước. Ngoài ra còn quy định chế độ khấu
hao, tỷ lệ phân chia lợi nhuận vào các quỹ sau khi đã nộp thuế, phê chuẩn
phương án chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố những thiết bị, nhà
xưởng quan trọng, phê chuẩn phương án góp vốn, tài sản của Nhà nước vào
liên doanh đối với các chủ sở hữu khác…
Đối với Tổng công ty Nhà nước (Tổng công ty 91), Nhà nước cho phép
các Tổng công ty được quyền điều chỉnh vốn và các nguồn lực của các đơn vị
thành viên phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh của từng doanh nghiệp trong
Tổng công ty.
Nguyễn Thị Bích Ngọc Tài chính 44D
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
Nghị định số 199/2004/NĐ – CP ban hành ngày 03 tháng 12 năm 2004,
quy định “vốn huy động của doanh nghiệp” là số vốn doanh nghiệp Nhà
nước huy động dưới hình thức: phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu doanh

Các Tổng công ty được tổ chức công ty tài chính để huy động vốn, điều
hoà vốn, phục vụ cho yêu cầu phát triển của nội bộ Tổng công ty hoặc liên
doanh với các đơn vị kinh tế khác.
Nguyễn Thị Bích Ngọc Tài chính 44D
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng – Tài chính
 Chính sách huy động vốn:
Với những đặc điểm riêng biệt của Tổng công ty Nhà nước trên cơ sở
cân đối nguồn lực trong chiến lược phát triển của mình để đề ra những chính
sách huy động vốn cho phù hợp với thực tế yêu cầu sản xuất kinh doanh.
Từng thời kỳ chính sách huy động vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
- Khai thác tối đa nguồn lực, nhân lực phục vụ cho mục tiêu chiến lược
trong sự nghiệp phát triển công ty.
- Định hướng huy động vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ
sở kết hợp phát huy nội lực làm động lực chính cho sự nghiệp phát triển,
hướng tới nguồn vốn bên ngoài nhằm hỗ trợ cho quá trình phát triển và xem
đó là định hướng chiến lược huy động vốn trong giai đoạn hiện nay. Cụ thể:
 Đối với nguồn từ nội bộ doanh nghiệp (Nguồn nội lực):
Nguồn vốn từ nội bộ doanh nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong chính
sách huy động và sử dụng có hiệu quả vốn của Tổng công ty. Tổng công ty
Nhà nước có rất nhiều các đơn vị thành viên hoạt động trong những lĩnh vực
kinh doanh khác nhau do vậy nhu cầu sử dụng vốn của các đơn vị này cũng
khác nhau. Mặt khác trong Tổng công ty, sản phẩm luân chuyển nội bộ giữa
các đơn vị thành viên với nhau, giữa các đơn vị thành viên với công ty mẹ là
rất lớn, từ đó hình thành nên nguồn vốn nhàn rỗi có thể huy động được.
Chính sách huy dộng nguồn vốn nội bộ của Tổng công ty Nhà nước tập trung
huy động từ các nguồn sau đây:
- Đối với Tổng công ty:
+ Nguồn vốn huy động từ các quỹ tập trung đóng góp của các đơn vị
thành viên theo quy chế tài chính Tổng công ty Nhà nước.
+ Nguồn vốn tích luỹ qua các năm từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

nước. Ngoài định hướng trong chính sách huy động vốn cần chú trọng đến
những nguồn sau:
Đối với nguồn vốn do ngân sách Nhà nước cấp được hình thành do quá
trình sắp xếp lại các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty, vốn của Tổng
công ty là tổng số vốn ngân sách cấp cho Tổng công ty. Tổng công ty có
quyền quyết định đầu tư hoặc không đầu tư vào doanh nghiệp thành viên
hoạch toán độc lập.
Đối với nguồn vốn tự có của doanh nghiệp thành viên, do quá trình sắp
xếp lại các doanh nghiệp, sự hình thành vốn tự có của Tổng công ty Nhà nước
là tổng số vốn tự có của các đơn vị thành viên. Bản chất của vốn tự có của
Tổng công ty chính là vốn Nhà nước. Số vốn được hình thành từ hai nguồn
trên chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu của các Tổng công ty Nhà nước hiện nay.
Mặt khác do điều kiện khách quan, khi thành lập Tổng công ty, các đơn vị
thành viên trong cùng một Tổng công ty lại không cùng có được một điều
kiện về vốn như nhau, mỗi đơn vị thành viên được thừa hưởng nguồn vốn
ngân sách và vốn tự bổ sung khác nhau, mặt khác như đã phân tích ở trên
năng lực về vốn trong nội bộ Tổng công ty rất lớn. Chính vì lẽ đó, trong nội
bộ Tổng công ty đã xuất hiện tình trạng chỗ thừa vốn, chỗ thiếu vốn. Đây
Nguyễn Thị Bích Ngọc Tài chính 44D

Trích đoạn Các nhân tố tác động tới cơ chế huy động vốn trong Tổng công ty Nhu cầu sử dụng vốn và định hướng huy động vốn thời gian tới của Những định hướng lớn trong chiến lược huy động vốn của Tổng Một số định hướng chính trong cơ chế huy động vốn Xây dựng quy trình quản lý huy động vốn trong nội bộ Tổng công
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status