Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
một số biện pháp góp phần hoàn thiện quản
lý quỹ tiền lơng tại Tổng công ty Xăng
dầu Việt Nam giai đoạn 2003-2005
I. Mục tiêu phát triển của tổng công ty xăng dầu Việt Nam
giai đoạn 2003-2005
I.1. Dự báo thị trờng xăng dầu nớc ta 2003-2005
Thực hiện phơng hớng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xă hội
2001-2005 đã đợc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng thông qua với
mức tăng trởng GDP bình quân là 7,5%/ năm thì nhu cầu xăng dầu của nền kinh tế
sẽ tiếp tục ổn định và tăng trởng. Đến nay, nhu cầu xăng dầu tăng trởng mức 7%
trong 2 năm 2001,2002 và dự báo sẽ tăng trởng ở mức 9% vào các năm 2003,
2004, 2005.
Theo tiến độ xây dựng nhà máy lọc dầu số 01 tại Dung Quất Quảng
Ngãi thì nhà máy lọc dầu số 01 với công suất 5,7 triệu tấn sẽ bắt đầu cung cấp sản
phẩm ra thị trờng vào năm 2004 và dự kiến năm 2005 sẽ hoạt động
Biểu 9: Cân đối xăng dầu cả nớc giai đoạn 2003-2005
Đơn vị tính: tấn
TT Năm Nhu cầu cả nớc
Sản phẩm của nhà máy
lọc dầu số 01
Nhập khẩu
1 2003 9.543.269 9.543.269
2 2004 10.392.353 1.788.000 8.604.353
3 2005 11.327.665 5.712.000 5.615.665
Tổng 31.263.287 7.500.000 23.763.287
(Nguồn : Phòng Đầu t Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam)
Số liệu biểu trên cho ta thấy nhu cầu xăng dầu trong 03 năm tới liên tục
tăng trởng, từ năm 2004, sản phẩm nhà máy lọc dầu số 01 bắt đầu tham gia thị tr-
ờng sẽ có ảnh hởng một phần đến việc cân đối nhập khẩu, tuy nhiên, mức ảnh h-
xăng dầu, nhất là ở những vùng gần Nhà máy lọc dầu, các nhà tiêu thụ có thể trực
tiếp lấy sản phẩm từ Nhà máy nếu họ tính toán có lợi.
I.1.2 Các đối thủ cạnh tranh trong nớc.
2
2
Nguyễn Thị Quyên Anh Lớp Q7T1
Nguyễn Thị Quyên Anh Lớp Q7T1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
Hiện nay, trong cả nớc đã có 10 đơn vị đợc trực tiếp xuất nhập khẩu xăng
dầu để tổ chức kinh doanh ở mạng hạ nguồn, trong đó có những đơn vị chiếm thị
phần lớn nh Saigon Petro chiếm 16%, Vinapco chiếm 7%. Những đơn vị này trong
nhiều năm qua do có lợi thế là mới thành lập, kinh doanh ở những địa bàn thụân
lợi ( đầu nguồn tại các tỉnh và thành phố lớn, không phải kinh doanh ở vùng sâu,
vùng xa nh Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam ), chi phí thấp nên đã nhanh chóng
tích luỹ đợc nguồn vốn, đầu t hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tơng đối đồng bộ và
phát triển mạnh mạng lới phân phối. Những đối thủ cạnh tranh này trong thời gian
tới sẽ tiếp tục mạnh lên và cạnh tranh quyết liệt hơn với Tổng công ty.
I.1.3 Sự chuẩn bị tham gia vào thị trờng của các hãng xăng dầu nớc ngoài
Theo lộ trình hội nhập, dự kiến sau 2006, Nhà nớc sẽ cho phép các hãng
xăng dầu nớc ngoài tham gia vào quá trình kinh doanh xăng dầu ở mạng lới hạ
nguồn. Do vậy, ngay từ năm 2004-2005, các hãng xăng dầu sẽ xúc tiến đầu t cơ sở
vật chất, mạng lới kinh doanh và ảnh hởng trực tiếp đến thị trờng xăng dầu trong
nớc.
Theo nh dự báo về thị trờng xăng dầu trong những năm tới thì định hớng,
chiến lợc phát triển của Tổng công ty cũng đặt ra những yêu cầu mới, nhằm đáp
ứng kịp thời mục tiêu của Tổng công ty trong từng giai đoạn.
I.2 Mục tiêu phát triển của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam giai
đoạn 2003-2005
Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá IX về tiếp tục sắp
nhờn, nhựa đờng, hoá chất, gas cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu.
Tham gia mạnh mẽ vào thị trờng khu vực bao gồm tái xuất khẩu xăng dầu
và xuất khẩu các mặt hàng khác sang thị trờng các nớc trên thế giới.
Hợp tác cùng các đối tác trong và ngoài nớc để đầu t các dự án sản xuất sản
phẩm xăng dầu và sản phẩm hoá dầu. Xúc tiến hoạt động đầu t trực tiếp của Tổng
công ty sang các nớc trong khu vực mà trớc hết là Lào, Campuchia...trên cơ sở
mối quan hệ về kinh doanh sẵn có của Tổng công ty nhiều năm nay.
II. Một số quan điểm về quản lý quỹ tiền lơng trong Tổng
công ty Xăng dầu Việt Nam.
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế thuộc về lĩnh vực quan hệ sản xuất, do đó
tiền lơng hợp lý sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ để thúc đẩy sản xuất phát triển và ng-
ợc lại nó sẽ kìm hãm sản xuất. Tiền lơng biểu hiện quan hệ xã hội nói chung giữa
những ngời lao động trong các doanh nghiệp cũng nh giữa ngời lao động và các tập
thể lao động. Mặt khác, ta còn thấy trong các mặt quản lý của doanh nghiệp, nội
dung quản lý phức tạp, khó khăn nhất, đó là quản lý con ngời , mà cơ sở để phát sinh
4
4
Nguyễn Thị Quyên Anh Lớp Q7T1
Nguyễn Thị Quyên Anh Lớp Q7T1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Quản trị kinh doanh
ra sự phức tạp khó khăn đó chính là vấn đề phân phối . Có thể nói rằng : Muốn cho
các mặt quản lý đi vào nề nếp và đạt hiệu quả cao, một vấn đề quan trọng là phải có
chế độ tiền lơng hợp lý, chặt chẽ, đảm bảo và công bằng, do đó, cần có những quan
điểm cụ thể, rõ ràng về tiền lơng và quản lý tiền lơng.
Thứ nhất : Tiền lơng là thu nhập chính của ngời lao động, vì vậy, tiền l-
ơng là động cơ làm việc của họ. Các mức tiền lơng tăng lên không ngừng có tác
dụng khuyến khích ngời lao động làm việc với tinh thần trách nhiệm, nâng cao
hiệu quả lao động .
Thứ hai : Tiền lơng đề cao kỷ luật lao động, vì khi ngời lao động có quan
* Thuận lợi từ phía Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam :
+ Chúng ta bớc vào năm 2002 với ý chí quyết tâm lớn .Tổng công ty Xăng
dầu Việt Nam đã hình thành một hệ thống văn bản pháp quy tơng đối đồng bộ xác
định trách nhiệm quyền hạn và sự chủ động ở mỗi cấp trong hoạt động sản xuất
kinh doanh và các hoạt động khác.Những dự án đầu t đợc khẩn trơng hoàn thiện đ-
a vào sử dụng, phát huy năng lực mới nh kho xăng dầu miền Tây, sửa chữa cầu
cảng Nhà Bè, kho nhựa đờng Quy Nhơn,kho gas và hàng chục cửa hàng xăng dầu
mới.
+ Giữ đợc uy tín và tạo đợc sự ủng hộ, giup đỡ của các cơ quan quản lý nhà
nớc, ngân hàng, nhà cung cấp nớc ngoài và những khách hàng chủ yếu.
* Thuận lợi đợc ghi nhận từ phía nhà nớc:
+ Nền kinh tế nớc ta tiếp tục phát triển, tốc độ phát triển kinh tế đạt 7%,
nhu cầu tiêu thụ xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu cũng theo đó giá tăng tạo thị
trờng cho Tổng công ty hoạt động.
+ Việc điều hành thuế, giá của các cơ quan chức năng nhà nớc đợc cải thiện
theo hớng tích cực, linh hoạt hơn những năm trớc. Các cơ quan chức năng đã quan
tâm đến thực trạng bất ổn của thị trờng xăng dầu, bớc đầu đã triển khai các biện pháp
ngăn chặn, xử lý buôn bán xăng dầu bất hợp pháp ở phía Nam
III.2. Những khó khăn ảnh hởng đến tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của tổng công ty.
III.2.1. Những khó khăn mang tính khách quan
+ Giá xăng dầu nhập khẩu tăng cao, đặc biệt mặt hàng mazut tăng 10, 6%
so với 2001 do những biến động chính trị vùng Trung Đông,Venezuela.Trong khi
đó giá bán vẫn do nhà nớc quản lý theo cơ chế giá trần ở mức thấp dẫn đến 50%
thời kỳ kinh doanh trong năm các mặt hàng lỗ chi phí hoặc lỗ giá vốn.
6
6
Nguyễn Thị Quyên Anh Lớp Q7T1
Nguyễn Thị Quyên Anh Lớp Q7T1