Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Hiệu quả là một thuật ngữ rất hay đợc dùng để đánh giá một công việc, một
vấn đề nào đó. Khi nói đến hiệu quả ngời ta thờng gắn với tính khả thi, sự thành
công mà công việc sẽ đạt đợc. Vậy hiệu quả kinh doanh gắn với cả một quá trình
kinh doanh sẽ phải đợc định nghĩa nh thế nào cho xác đáng nhất?
Hiệu quả kinh tế đó chính là khả năng tận dụng tối u các nguồn lực khan
hiếm. Với mỗi một doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả kinh doanh có nghĩa là doanh
nghiệp đã kết hợp tối u các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nh máy móc, trang
thiết bị, con ngời, nguồn nguyên liệu với các yếu tố đầu ra nh công tác Marketing,
mẫu mã, bao bì, chất lợng sản phẩm... Nh vậy hiệu quả kinh doanh gắn liền với tính
năng động nhạy bén của những ngời lãnh đạo doanh nghiệp.
Trong một cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt, lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh
đợc đa lên làm mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp
Nhà nớc nói riêng. Vì thế đòi hỏi các doanh nghiệp phải tích cực đa những thiết bị
công nghệ mới vào sản xuất, bằng mọi cách giảm chi phí giảm giá thành và không
ngừng nâng cao chất lợng... Có làm đợc nh vậy thì các doanh nghiệp mới có thể tồn
tại, trụ vững trong cơ chế thị trờng.
Thời kỳ bao cấp qua đi để lại một bức tranh kinh tế ảm đạm. Một thời kỳ làm
việc theo kiểu quan liêu bao cấp, các xí nghiệp quốc doanh luôn luôn đạt mức sản l-
ợng vợt kế hoạch. Ngời ta nói rất nhiều đến hiệu quả, năng suất lao động, năng suất
chất lợng đều đạt ở mức rất cao nhng tất cả số liệu doanh thu, sản lợng đều là lãi
trên giấy tờ, còn thực chất sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp có hoạt động nhng
không có hiệu quả. Các đơn vị kinh tế quốc doanh chỉ đảm bảo số lợng, chỉ tiêu kế
hoạch sản xuất đặt ra chứ việc đảm bảo chất lợng cải tiến mẫu mã sản phẩm hầu nh
các xí nghiệp không chú trọng.
Bắt đầu từ năm 1986 Nhà nớc có chủ trơng đổi mới cơ chế từ cơ chế tập
trung bao cấp sang cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Đảng và nhà n-
ớc đã chủ chơng đổi mới toàn diện về mọi mặt mở ra một thời kỳ phát triển mới.
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 1
Những vấn đề lý luận về hiệu quả sản xuất kinh
doanh
1. Bản chất của hiệu quả kinh doanh:
1.1Khái niệm và bản chất:
Trong cơ chế thị trờng thì hầu hết tất cả các doanh nghiệp đều nhằm đạt đợc mục tiêu
bao trùm và lâu dài nhất, đó là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu này mọi
doanh nghiệp đều phải xây dựng cho mình một chiền lợc kinh doanh, phơng án kinh
doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời tổ chức thực
hiện chúng một cách có hiệu quả.
Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện, các nhà quản lý doanh nghiệp
phải luôn chú ý tới tính hiệu quả của chúng. Muốn kiểm tra đánh giá các hoạt động
sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp cũng nh từng lĩnh vực, từng bộ phận bên
trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể không xem xét hiệu quả kinh tế của
các hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Để hiểu đợc hiệu quả kinh tế cuả các hoạt
động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh), trớc tiên ta phải tìm hiểu
xem hiệu quả kinh tế nói chung là gì?
Từ trớc đến nay có rất nhiều tác giả đa ra các quan điểm khác nhau về hiệu
quả kinh tế: nh P.Samerclson, W.Nordhanb, Manfredkuln, Wohe và Doring...Song có
một quan điểm đợc nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nớc quan tâm chú ý sử dụng là:
Hiệu quả kinh tế của một hiện tợng( hoặc một quá trình ) kinh tế là phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đợc mục tiêu đã xác định. Đây là
khái niệm tơng đối đầy đủ phản ánh đợc hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Từ các quan điểm trên về hiệu quả kinh tế ta có thể đa ra khái niệm về hiệu
quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh sau: Hiệu
quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển
kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác nguồn lực của doanh nghiệp (lao
động, máy móc, thiết bị, vốn và các yếu tố khác) trong quá trình sản xuất nhằm đạt
đợc mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.
Xét về mặt đinh lợng: Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện mối quan hệ t-
cách nhanh nhất với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đợc gắn liền với việc
thực hiện các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra. Mục tiêu kinh doanh là trạng thái
của doanh nghiệp đợc xác định trong tơng lai ngắn hạn và dài hạn. Trớc mỗi kỳ kinh
doanh, các doanh nghiệp đều phải đặt ra cho mình các mục tiêu trong thời gian trớc
mắt và lâu dài, từ đó lập ra các chiến lợc, kế hoạch để thực hiện mục tiêu đó. Không
thể nói một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả khi doanh nghiệp đó
không thực hiện đợc các mục tiêu đã đề ra. Do vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kinh doanh mỗi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một hệ thống các mục tiêu
ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với tình hình và khả năng của doanh nghiệp đặt trong
mối quan hệ với xu hớng biến động của thị trờng. Khi đánh giá về hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp phải gắn chặt nó trong mối quan hệ với hiệu quả kinh tế xã
hội. Đó là việc xem xét các chỉ tiêu: giải quyết việc làm cho ngời lao động, nâng cao
trình độ văn hoá, nâng cao mức sống của ngời lao động, đảm bảo vệ sinh môi tr-
ờng...dành đợc hiệu quả cao cho doanh nghiệp là cha đủ mà còn phải thực hiện đợc
mục tiêu hiệu quả của cả ngành, cả địa phơng và toàn xã hội.
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong cơ chế thị trờng ở nớc ta hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều phải
đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong và ngoài nớc. Có rất
nhiều doanh nghiệp đã trụ vững và phát triển nhng cũng có rất nhiều doanh nghiệp
vẫn đang loay hoay cha tìm ra lối thoát và nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ đã
phải đi đến phá sản, giải thể. Vì vậy, để phát triển đợc trong cơ chế thị trờng buộc các
doanh nghiệp phải không ngừng tìm ra những biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của mình.
a. Sản xuất kinh doanh có hiệu quả - điều kiện sống còn của các doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trờng các chủ thể thờng cạnh tranh với nhau rất gay gắt để
đảm bảo cho sự sinh tồn của mình, vì thế các doanh nghiệp phải luôn luôn linh hoạt,
tìm mọi biện pháp phát triển đi lên. Có những doanh nghiệp đi lên bằng việc tìm mọi
(những yếu tố then chốt và những yếu tố phụ...) và đa ra biện pháp thích hợp trên cả
phơng diện tăng kết quả và giảm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Bản chất của phạm trù hiệu quả đã chỉ rõ trình độ lợi dụng các nguồn lực sản
xuất: trình độ lợi dụng các nguồn lực càng cao, doanh nghiệp càng có khả năng tạo
ra kết quả trong cùng một nguồn lực đầu vào hoặc tốc độ tăng kết quả lớn hơn tốc độ
tăng chi phí sử dụng các nguồn lực đầu vào. Nh vậy, thông qua xem xét hiệu quả sản
xuất kinh doanh, các nhà quản trị có thể kiểm soát đợc công việc kinh doanh của
doanh nghiệp mình bằng việc so sánh, đánh giá, phân tích kinh tế nhằm tìm ra các
giải pháp tối u, đa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn để đạt đợc mục tiêu bao
trùm cuối cùng là lợi nhuận.
Tóm lại, qua tất cả các vấn đề trên cho thấy rằng sản xuất kinh doanh có hiệu
quả là cần thiết, là mục tiêu kinh tế tổng hợp cần đạt đợc trong mỗi kỳ kinh doanh
của bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trờng.
1.3 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.3.1.Hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả
kinh doanh.
Thứ nhất, hiệu quả xã hội. Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng
các nguồn lực sản xuất xã hội nhằm đạt đợc các mục tiêu xã hội nhất định. Các mục
tiêu xã hội thờng là giải quyết công ăn, việc làm; xây dựng cơ sở hạ tầng; nâng cao
phúc lợi xã hội; nâng cao mức sống và đời sống văn hoá, tinh thần cho ngời lao động;
đảm bảo và nâng cao sức khoẻ cho ngời lao động; cải thiện điều kiện lao động, đảm
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bảo vệ sinh môi trờng; Hiệu quả xã hội th ờng gắn liền với các mô hình kinh tế hỗn
hợp và trớc hết thờng đợc đánh giá và giải quyết ở góc độ vĩ mô.
Thứ hai, hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực để đạt các mục tiêu kinh tế của một thời kì nào đó. Hiệu quả kinh tế thờng
đợc nghiên cứu ở giác độ quản lí vĩ mô. Cần chú ý rằng không phải bao giờ hiệu quả
kinh tế và hiệu quả kinh doanh cũng vận động cùng chiều. Có thể từng doanh nghiệp
đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao song cha chắc nền kinh tế đã đạt hiệu quả kinh tế
kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một
thời kỳ xác định
Thứ hai, hiệu quả kinh doanh bộ phận.
Hiệu quả kinh doanh bộ phậnlà hiệu quả kinh doanh chỉ xét ở từng lĩnh vực hoạt
động cụ thể của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh bộ phận phản ánh hiệu quả ở
từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp chứ không phản ánh hiệu quả của doanh
nghiệp.
Giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận có mối quan hệ
biện chứng với nhau. Hiệu qảu kinh doanh tổng hợp cấp doanh nghiệp phản ánh hiệu
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quả hoạt động của tất cả các lĩnh vực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp và các đơn
vị bộ phận trong doanh nghiệp. Tuy nhiện, trong nhiều trờng hợp có thể xuất hiện
mâu thuận giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận, khi
đó chỉ có chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận chỉ có thể phản ánh hiệu quả ở từng
lĩnh vực hoạt động, từng bộ phận của doanh nghiệp.
1.3.3 Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn
Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn, là hiệu quả kinh doanh đợc xem xét, đánh giá ở
từng khoảng thời gian ngắn. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cập đến từng
khoảng thời gian ngắn nh tuần, tháng
Hiệu quả kinh doanh dài hạn, là hiệu quả kinh doanh đợc xem xét, đánh giá trong
khoảng thời gian dài, gắn với chiến lợc, các kế hoạch dài hạn hoặc thậm chí, nói
đến hiệu quả kinh doanh dìa hạn ngời ta hay nhắc đến hiệu quả lâu dài, gắn với
quảng đồi tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Cần chú ý rằng, giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và ngắn hạn vừa có mối quan hệ
biện chứng với nhau và trong nhiều trờng hợp có thể mâu thuận nhau. Về nguyên tắc,
chỉ có thể xem xét và đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trên cơ sở vẫn đảm bảo
đạt đợc hiệu quả kinh doanh dài hạn trong tơng lai.
2 . Các nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả kinh doanh
2.1. Các nhân tố bên trong
tăng năng suất lao động, tăng sản lợng, chất lơng sản phẩm và hạ giá thành . Nh thế,
cơ sở vật chất kỹ thụât là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng tăng năng suất,
chất lơng, tăng hiệu quả kinh doanh. Chất lơng hoạt động của các doanh nghiệp chịu
tác động mạnh mẽ của trình độ kỹ thụât, cơ cấu, tính đồng bộ của máy móc thiết bị,
chất lơng, công tác bảo dỡng sửa chữa máy móc thiết bị
Nhiều doanh nghiệp nớc ta hiện nay có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thụât còn hết
sức yếu kém; Máy móc thiết bị vừa lạc hậu vừa không đồng bộ. Đồng thời, trong
những năm qua việc quản trị, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thụât cũng không đợc chú
trọng nên nhiều doanh nghiệp không sử dụng và phát huy hết năng lực sản xuất hiện
có của mình. Thực tế trong những năm chuyễn đổi kinh tế vừa qua cho thấy doanh
nghiệp nào đợc chuyễn giao công nghệ sản xuất và hệ thống thiết bị hiền đại, làm
chủ đợc yếu tố kỹ thụât thì phát triển đợc sản xuất kinh doanh, đạt đợc kết quả và
hiệu quả kinh doanh cao, tạo đợc lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp cùng
nghành và có khả năng phát triển. Ngợc lại những doanh nghiệp vẫn sử dụng công
nghệ , thiết bị cũ hoặc đợc chuyễn giao công nghệ lạc hậu không thể tạo ra sản
phẩm đáp ứng đòi của thị trờng về cả chất lợng và giá cả nên sản xuất ở doanh
nghiệp đó thờng chững lại, đi xuống và trong nhiều trờng hợp doanh nghiệp có thể
bị đóng cửa do kinh doanh không hiệu quả.
Ngày nay, công nghệ kỹ thụât phát triển nhanh chóng, chu kỳ công nghệ ngày càng
ngắn hơn và ngày càng hiện đại hơn, đóng vai trò ngày càng to lớn, mang tính chất
quyết định đối với việc nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả . Điều này đòi hỏi
mỗi doanh nghiệp phải tìm đợc giải pháp đầu t đúng đắn, chuyễn giao công nghệ
phù hợp với trình độ công nghệ tiến tiến của thế giới, bồi dỡng và đào tạo lc lợng lao
động làm chủ đợc công nghệ kỹ thụât hiện đại để tiến tới chổ ứng dụng kỹ thụât
ngày càng tiên tiến, sáng tạo kỹ thụât công nghệ mới làm cơ sở choviệc nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .
2.1.3.Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp .
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 9
trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt, các doanh nghiệp rất cần
nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trờng hàng hoá, về công nghệ kỹ thuật về
ngời mua, về các đối thủ cạnh tranh Ngoài ra , doanh nghiệp còn rất cần đến các
thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trong
nớc và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trong các chính sách của Nhà
Nớc và các nớc khác có liên quan..
Trong kinh doanh nếu biết mình, biết ngời và nhất là hiểu rõ đợc các đối thủ cạnh
tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chính sách phát triển
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau. Kinh nghiệm thành công của nhiều doanh
nghiệp cho thấy nắm đợc các thông tin cần thiết, xử lý và sử dụng các thông tin đó
kịp thời là một điều rất quan trọng để ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả cao,
đem lại thắng lợi trong cạnh tranh. Những thông tin chính xác đợc cung cấp kịp thời
sẽ là cơ sở vững chắc để các doanh nghiệp xác định phơng hớng kinh doanh, xây
dựng chiến lợc kinh doanh dài hạn cũng nh hoạch định chơng trình sản xuất ngắn
hạn. Nếu doanh nghiệp không dợc cung cấp thông tin một cách thờng xuyên và liên
tục, không có trong tay các thông tin cần thiết và xử lý một cách kịp thời doanh
nghiệp không có cơ sở đẻ ban hành các quyết định kinh doanh dài hạn và ngắn hạn
và do đó dễ dẫn đến thất bại.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là của công nghệ thông tin đã thúc đẩy
và đòi hỏi mỗi nớc phải bắt tay xây dựng nền kinh tế trí thức. Một trong những đòi
hỏi của việc xây dựng nền kinh tế trí thức là các hoạt động kinh doanh phải dựa trên
cơ sở sự phát triển của công nghệ tin học. Nhu cầu về thông tin của các doanh
nghiệp đòi hỏi phải phát triển mạnh mẽ hệ thông tin dới nhiều hình thức khác nhau
trong đó đặc biệt là hệ thống thông tin nối mạng trong nớc và quốc tế.
Tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bổ vừa đáp ứng nhu cầu thông tin kinh
doanh lại vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí kinh doanh cho quá trình thu thập, xử lý,
lu trữ và sử dụng thông tin. Do nhu cầu thông tin ngày càng lớn nên nhiệm vụ này
cũng là nhiệm vụ rất quan trọng của công tác quản trị doanh nghiệp hiện nay. Phù
Trong môi trờng này, nhiều khi kết quả và hiệu quả kinh doanh không có cách yếu
tố nội lực từng quyết định dẫn đến những thiệt hại rất lớn về kinh tế và làm xói mòn
đạo đức xã hội.
2.2.2. Môi tr ờng kinh tế.
Môi trờng kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của
từng doanh nghiệp. Trớc hết, phải kể đến các chính sách đầu t, chính sách phát triển
kinh tế, chính sách cơ cấu, .các chính sách vĩ mô này tạo sự u tiên hay kìm hãm sự
phát triển của từng nghành, từng vùng kinh tế cụ thể do đó tác động trực tiếp đến kết
quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các nghành, các vùng kinh
tế nhất định.
Việc tạo ra môi tròng kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quả lý nhà nớc về kinh tế
làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu t, không để nghành
hay vùng kinh tế nào phát triển theo xu hớng cung vợt cầu; việc thực hiện tốt sự hạn
chế độc quyền, kiểm soát độc quyền, tạo ra mội trờng cạnh tranh bình đẳng; việc
quản lý tốt các doanh nghiệp nhà nớc, không tạo ra sự khác biệt đối xử giữa doanh
nghiệp nhà nớc và các loại hình doanh nghiệp khác; việc sử lý tốt các quan hệ kinh tế
đối ngoại, quan hệ tỷ giá hối đoái; việc đa ra các chính sách thuế phù hợp với trình
độ kinh tế và đảm bảo tính công bằng; đều là những vấn đề hết sức quan trọng, tác
đông rất mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp có liên
quan.
2.2.3. Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng nh hệ thống đờng giao thông, hệ thống thông tin liên
lạc, điện, nớc, cũng nh sự phát triển của giáo dục và đào tạo, đều là những nhân
tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh
doanh ở khu vực có giao thông thuận lợi, điện nớc đầy đủ, dân c đông đúc và có trình
độ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh, và do đó nâng cao hiệu quả
kinh doanh của mình. Ngợc lại, ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đạo
VKD
: doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh.
R
: Lãi ròng.
VV
: Lãi trả vốn vay.
V
KD
: Là tổng vốn kinh doanh.
Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh cho biết rằng: với một đồng của toàn bộ số
vốn kinh doanh bỏ vào để sản xuất kinh doanh thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
ở đây tổng vốn kinh doanh là bao gồm cả vốn tự có của doanh nghiệp và vốn đI vay
của các nguồn khác.
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh thực tế hơn. chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ rằng doanh nghiệp
làm ăn ngày càng có lãi.
TC
R
VTC
C
V
D
100
%
ì
=
+ Doanh lợi của số vốn tự có :
tài trợ nhà tài trợ quan tâm nhiều nhất khi xem xét hiệu quả kinh doanh.
Lợi nhuận của toàn bộ Tổng Công ty Muối là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản
xuất thặng d do kết quả của ngời sản xuất mang lại. Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng
tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ
các mặt số lợng và chất lợng của toàn Tổng Công ty Muối, phản ánh kết quả việc sử
dụng các yếu tố cơ bản của qúa trình sản xuất nh lao động, vât t , tài sản cố định. ..
Bên cạnh đó lợi nhuận còn là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng toàn bộ
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tổng Công ty. Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của ngân sách nhà
nớc, thông qua việc thu thuế lợi tức giúp cho Nhà nớc phát triển nền kinh tế xã hội.
Một phần lợi nhuận còn đợc phân phối vào các quỹ tạo điều kiện nâng cao sản xuất,
nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
Chỉ tiêu này đợc tính theo công thức:
P
R
= D - ( C+ T).
P
R
: lợi nhuận đạt đợc sau mỗi kỳ kinh doanh
D: doanh thu đạt đợc sau mỗi kỳ kinh doanh
C: chi phí hay giá thành sản phẩm.
T: thuế doanh thu.
Vì sản phẩm muối là sản phẩm đặc biệt nên thuế VAT= 0% hay T=0.
Trong các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận còn có các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
+ Tỷ suất lợi nhuận chi phí :
T= P/C
T: tỷ suất lợi nhuận chi phí
P: lợi nhuận
C: chi phí
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
C
TT
: Chi phí kinh doanh thực tế.
C
PD
: Chi phí kinh doanh phải đạt.
Các chỉ tiêu này đánh giá tính hiêu quả của các hoạt động sản xuất
kinh doanh xem xét chi phí kinh doanh là chi phí chi ra trong điều kiện
thuận lợi nhất
3.2.Các chỉ tiêu bộ phận
+ Số vòng quay của vốn (SV
V
).
SV
V
= TR/V
KD
.
SV
V
: Là số vòng quay của vốn. Số vòng quay càng lớn thì hiệu xuất sử dụng
vốn càng lớn.
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
G
R
TSCD
TSCD
H
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trớc hết chúng ta cần phải hiểu hiệu quả kinh tế xã hội bởi vì ngày nay khi
mục tiêu số một của các doanh nghiệp là lợi nhuận, nhng bên cạnh lợi nhuận còn rất
nhiều các vấn đề phải giải quyết nh môi sinh, thất nghiệp, đói kém ...
Đó là các vấn đề xã hội mà các doanh nghiệp phảI quan tâm đặc biệt là các
doanh nghiệp nhà nớc. Chỉ tiêu xã hội cho chúng ta thấy mức độ hoàn thành nhiệm
vụ xã hội của Tổng Công ty Muối Việt Nam.
Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt các mục
tiêu xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội thờng thấy là giải quyết công ăn việc là
trong toàn ngành, giảm số ngời thất nghiệp, nâng cao trình độ đời sống văn hoá cho
nhân dân, đảm bảo mức sống tối thiểu cho ngời lao động, đảm bảo sức khoẻ, bảo
đảm vệ sinh môi trờng.
Đối với các Doanh nghiệp muối Nhà nớc các hiệu qủa xã hội đ ợc xem xét
trên các khía cạnh :
- Mức độ tiêu dùng sản lợng muối: trong đó muối tinh qua chế biến là bao
nhiêu. Đặc biệt vùng đồng bằng đã tiêu dùng bao nhiêu sản lợng muối iốt, để giảm
và phòng chống bệnh bớu cổ. Đối với các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa thì chỉ
tiêu tiêu dùng muối rất quan trọng. Bởi vì các căn bệnh giảm trí tụê do thiếu iốt trầm
trọng đang trong tình trạng báo động
- Mức độ tiêu thụ sản lợng muối cho diêm dân, chỉ tiêu này đợc đo lờng bằng
tỉ trọng muối mà Tổng Công ty Muối mua của diêm dân trong tổng số sản lợng muối
mà họ thu hoạch. Một trong những nhiệm vụ mà Nhà nớc giao cho các doanh
nghiệp muối Nhà nớc cần phải tiêu thụ hàng hoá d thừa của diêm dân với giá đảm
bảo cho ngời làm muối một mức lãi nhất định (tuỳ vùng ,tuỳ vụ).
- Mức độ đáp ứng nhu cầu thị trờng: đó chính là thị tr ờng của doanh nghiệp.
Nó đợc đo bằng tỷ trọng khối l ợng muối bán ra của Tổng Công ty Muối và nhu cầu
của thị trờng. Nó thể hiện khả năng thâm nhập thị tr ờng của doanh nghiệp. Khả năng
đáp ứng nhu cầu thị trờng càng lớn càng chứng tỏ vai trò chủ đạo của Tổng Công ty
Muối. Có thể nói nhu cầu thị trờng là tấm gơng phản chiếu tốc độ thay đổi mẫu mã,
thiếp của các doanh nghiệp ở các nớc vào thị trờng của nhau.
Trong môi trờng kinh doanh này để chống đỡ với sự thay đổi không lờng trớc của
môi trờng đồi hỏi doanh nghiệp phải có một chiến lợc kinh doanh manh tính chất
động và tấn công. Chất lợng của hoạch định và quản trị chiến lợc tác động trực tiếp
đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vị thế cạnh tranh cũng nh hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chiến lợc phải đợc xây dựng theo qui định khoa học, phải thể hiện tính linh hoạt cao.
Đó không phải là bản thuyết trình chung chung mà phải thể hiện các mục tiêu cụ thể
trên cơ sở chủ động tận dụng các cơ hội và tấn công làm hạn chế các đe doạ của thị
trờng. Trong quá trình hoạch định chiến lợc phải thể hiện sự kết hợp hài hoà giữa
chiến lợc tổng quát và chiến lợc bộ phận.
Một số vấn đề quan trọng nữa là phải chú ý đến chất lợng khâu triển khai thực hiện
chiến lợc, biến chiến lợc kinh doanh thành các chơng trình, các kế hoạch và chính
sách kinh doanh phù hợp.
4.2. Quyết định mức sản xuất và sự tham gia của các yếu tố đầu vào.
Mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi
nhuận. Xét trên phơng diện lý thuyết thì để đạt đợc mục tiêu này, trong mọi thời kỳ
kinh doanh doanh nghiệp phải quyết định mức sản xuất của mình thoả mãn điều kiện
doanh thu biên thu đợc từ đơn vị sản phẩm thứ i phải bằng với chi phí kinh doanh
biên để sản xuất ra đơn vị sản phẩm thứ i đó: MC = MR.
Mặt khác, để sử dụng các nguồn lực đầu vào có hiệu quả nhất. Doanh nghiệp quyết
định sử dụng khối lợng mỗi nguồn lực sao cho mức chi phí kinh doanh để có đơn vị
yếu tố đầu vào thứ j nào đó, bằng với sản phẩm doanh thu biên mà yếu tố đầu vào đó
tạo ra: MRP = MC để vận dụng lý thuyết tối u vào quyết định mức sản lợng sản xuất
cũng nh việc sử dụng các yếu tố đầu vào vấn đề là ở chỗ doanh nghiệp phải triển khai
quản trị chi phí kinh doanh. Việc tính toán chi phí kinh doanh và từ đó tính chi phí
kinh doanh cận biên phải đợc tiến hành liên tục và đảm bảo tính chính xác cần thiết
nhằm cung cấp thờng xuyên những thông tin về chi phí kinh doanh theo yêu cầu của
chú ngay từ khâu tuyển dụng theo nguyên tắc tuyển ngời theo yêu cầu của công việc
chứ không đợc phép ngợc lại
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp phải thích ứng với sự biến động của
môi trờng kinh doanh. Phải xác đinh rõ chứng năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ
trách nhiệm, mối quan hệ giứa các bộ phận, cá nhân trong bộ máy quản trị doanh
nghiệp và phải đợc quy đinh rõ ràng trong điều lệ cũng nh hệ thống nội quy của
doanh nghiệp. Những quy định này phải quán triệt nguyên tắc phát huy tính chủ
động, sáng tạo trong quản trị.
Thiết lập hệ thống thông tin hợp lý là nhiệm vụ không kém phần quan trọng của công
tác tổ chức doanh nghiệp. Việc thiết lập hệ thống thông tin đáp ứng các yêu cầu sau:
- phải đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin, đảm bảo thờng xuyên cung cấp thông
tin cần thiết đến đúng các địa chỉ nhận tin.
- Phải tăng cờng chất lợng công tác thu nhân, xử lý thông tin, đảm bảo thờng
xuyên cập nhật, bổ sung thông tin
- Phải phù hợp với khả năng sử dụng, khai thác thông tin của doanh nghiệp .
- Phải đảm bảo chi phí kinh doanh thu thập, xử lý và khái thác, sử dụng thông
tin là thấp nhất.
- Phải phù hợp với trình độ phát triển công nghệ tin học, từng bớc hội nhập với
hệ thống tin học quốc tế.
4.5. Phát triển công nghệ kỹ thuật:
Nhiều doanh nghiệp nớc ta hiện nay có công nghệ kỹ thuật rất lạc hậu, máy móc
thiết bị quá cũ kỹ làm cho năng xuất lao động thấp, chất lợng sản phẩm không đảm
bảo và kết cục là hiệu quả kinh tế thấp hoặc kinh doanh không có hiệu quả.
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhu cầu đổi mới kỹ thuật công nghệ là rất chính đáng song phát triển công nghệ kỹ
thuật đòi hỏi phải đầu t lớn; đầu t đúng hay sai sẽ tác động tới hiệu quả lâu dài trong
tơng lai. Vì vậy, để quyết định đầu t đổi mới kỹ thuật công nghệ phải giải quyết tốt
ba vấn đề:
Thứ nhất, phải dự đoán đúng cung cầu thị trờng, tính chất cạnh tranh, nguồn lực
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tạo sự tín nhiệm, uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trờng. Chính
uy tín, danh tiếng là cái không ai có thể mua đợc nhng lại là điều kiện đảm
bảo hiệu quả lâu dài cho mọi doanh nghiệp .
- Giải quyết tốt các mối quan hệ với các đơn vị tiêu thụ, cung ứng, các đơn vị
kinh doanh có liên qua khác, đây là điều kiện để doanh nghiệp có thể giảm
đợc chi phí kinh doanh sử dụng các yếu tố đầu vào.
- Giải quyết tốt các mối quan hệ với cơ quan quản lý nhà nớc vĩ mô vì chỉ trên
cơ sở này mội hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới có thể diễn ra
thuật lợi, hiệu quả kinh doanh mới gắn chặt với hiệu quả kinh tế xã hội.
- Thực hiện nghiêp chỉnh luật pháp là điều kiện không thể thiếu để phát triển
kinh doanh bền vững.
ChơngII
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thực trạng hiệu quả kinh doanh muối của Tổng Công
Ty Muối Việt Nam.
1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty
Muối Việt Nam:
1.1. Tổng quan về ngành muối:
Ngành muối ở Việt Nam ra đời cách đây rất lâu, từ xa xa ngời ta đã coi sự hng
thịnh của nghề muối chỉ rõ sự chấn hng hay suy thoái của nền kinh tế. Cũng giống
nh các ngành nghề quan trọng khác nghề muối từ thuở khai sinh đã đợc chú trọng,
đặc biệt muối vừa là sản phẩm tiêu dùng thiết yếu hàng ngày, vừa là nguyên liệu cho
các ngành sản xuất khác.
Với một lợi thế đặc biệt về điều kiện tự nhiên, có bờ biển dài trên 3.200 km,
thời tiết nắng nhiều và là một trong những nớc ẩn chứa tiềm năng to lớn về sản xuất
muối và các sản phẩm từ muối. Do bốc hơi nớc mặn là phơng pháp phổ biến lâu đời
ở nớc ta để sản xuất muối, những năm gần đây đã đạt sản lợng xấp xỉ 600.000 tấn/
năm và phấn đấu đạt 1.200.000 tấn vào năm 2003.
là những ngời chịu đủ mọi hình thức bóc lột cạn kiệt sức lao động.
Sản xuất muối hết sức cực khổ nhng làm không đủ ăn, diêm dân phải chịu các
khoản thuế hết sức vô lý, thuế mà diêm dân phải chịu chiếm 71,1% giá mua muối.
Mặt khác tính vô nhân đạo của quân xâm lợc chèn ép ngời bản xứ, từ ngời sản
xuất muối đến ngời kinh doanh muối, chúng cho rằng đây là mặt hàng " Béo bở ". Vì
vậy chỉ có ngời Pháp, t bản Pháp mới đợc phép kinh doanh công khai còn ngời Việt
bị hạn chế đến mức tối thiểu. Nh vậy với bản chất của một chế độ bóc lột trong thời
kỳ thuộc Pháp ngành muối chỉ đơn thuần sản xuất để kinh doanh mang lại lợi nhuận
siêu ngạch trong khi đó những ngời dân miền núi, vùng sâu vùng xa không có đủ
muối để dùng, vì vậy các căn bệnh do thiếu muối gây ra hết sức nghiêm trọng.
Thời kỳ 1954-1975
Miền Bắc hoà bình, đi vào con đờng xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trong sự
nghiệp phát triển kinh tế đất nớc, ngành muối rất đợc chú trọng đầu t phát triển. Nhà
nớc ban hành các chính sách về quản lý muối với các mục đích:
Một là phục hồi nghề làm muối và nâng cao chất lợng muối, cải thiện đời sống
cho diêm dân.
Hai là đảm bảo cung cấp muối cho nhân dân và điều hoà giá muối trên thị tr-
ờng.
Ba là đảm bảo thu thuế muối cho tài chính quốc gia.
Với các chính sách này thể hiện tính chất xã hội trong việc quản lý ngành
muối của Nhà nớc ta. Đó là không ngừng nâng cao đời sống của diêm dân, đảm bảo
cung cấp đủ muối cho các dân tộc miền núi xa xôi.
Thời kỳ này ngời sản xuất muối đã đợc tập hợp lại trong các tập đoàn sản xuất
muối. Đây là hình thức tiến bộ nhất trong lúc này, các tập đoàn sản xuất muối đã
giúp các hộ diêm dân đổi công, hợp công trong sản xuất muối, sửa chữa ô nề, làm đê
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cống trao đổi kinh nghiệm kỹ thuật sản xuất muối, giúp nhau tiến bộ về mặt sản xuất
và thực hiện chính sách Nhà nớc. Kết quả là miền Bắc đảm bảo đủ muối tiêu dùng
trong dân c, tăng cờng lợng dự trữ quốc gia.
Mạng lới lu thông rộng khắp từ trung ơng xuống các tỉnh huyện và xã, song các điều
kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, vốn kinh doanh không đáp ứng nhu cầu, sản
xuất và lu thông muối thờng xuyên xuất hiện tình trạng thừa thiếu cục bộ, đôi khi có
những căng thẳng giả tạo ( do t tởng tích trữ muối của mọi gia đình ). Sự quản lý
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 25