Luận văn tốt nghiệp Khoa: khoa học quản lý
Lời nói đầu
Sau hơn mời năm đổi mới nền kinh tế, nớc ta đã có những bớc chuyển
biến rõ dệt. Nền kinh tế thị trờng với đặc trng là một nền kinh tế mở đã thu
hút đợc sự chú ý hợp tác kinh doanh của nhiều nớc trên thế giới. Nền kinh
tế thoát khỏi khủng hoảng bớc đầu đi vào ổn định, sự tăng trởng liên tục,
hàng hoá tràn ngập thị trờng với nhiều loại và giá cả ổn định phục vụ ngời
tiêu dùng. Đó là một định hớng đúng và cũng là một thành tựu của Đảng và
Nhà nớc ta.
Đổi mới nền kinh tế cùng với sự quan tâm của Nhà nớc tạo ra hàng
loạt các cơ hội sản xuất, kinh doanh, hợp tác trao đổi làm ăn giữa các doanh
nghiệp trong và ngoài nớc. Hoạt động xuất nhập khẩu từ đó mà phát triển
làm cầu nối các loại hàng hoá giữa các nớc thâm nhập lẫn nhau, phát huy
lợi thế riêng của mỗi nớc, rút ngắn khoảng cách và tăng cờng giao lu, là
hoạt động đem lại nhiều ngoại tệ cho đất nớc. Các doanh nghiệp ở nớc ta
tham gia hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, ngoài các đặc điểm riêng
của mình về mặt hàng hoặc lĩnh vực thì đều phải cạnh tranh công bằng,
khốc liệt trên thị trờng để đứng vững và xuất khẩu cũng nhằm mục đích tạo
lợi ích cho quốc gia và cho sự phát triển của doanh nghiệp mình. Mỗi doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh theo cơ chế này đều phải đòi hỏi kinh doanh
có hiệu quả. Chỉ có hiệu quả mới đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp.
Công ty thiết bị vật t du lịch với chức năng và nhiệm vụ tham gia xuất
nhập khẩu các mặt hàng phục vụ cho ngành du lịch và nền kinh tế cũng
không tránh khỏi sự cạnh tranh khốc liệt này. Là doanh nghiệp Nhà nớc
trực thuộc sự quản lý của ngành du lịch nhng khi cung cấp các trang thiết bị
phục vụ cho các khách sạn, các mặt hàng phục vụ khách du lịch... đều phải
cạnh tranh bình đẳng. Làm thế nào để kinh doanh có hiệu quả? Biện pháp
nào có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh? Những câu hỏi đó luôn đ ợc đặt ra
với Công ty thiết bị vật t du lịch trớc sự cạnh tranh và chính sách luôn thay
đổi của Nhà nớc.
Phần I
Lý luận chung về hoạt động và hiệu quả hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu
I- Khái quát về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và
các quan điểm về hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu
1- Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá
Trong lịch sử phát triển kinh tế các nớc hoạt động trao đổi hàng hoá
ngày càng đa dạng. Cùng với sự phát triển xã hội ngày càng văn minh thì
hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
nói riêng ngày càng phát triển mạnh mẽ. Từ trao đổi giữa các nớc nhằm
mục đích tiêu dùng cá nhân của các sản phẩm thiết yếu sau đó trao đổi để
kiếm lợi.
Hình thái này ngày càng phát triển và trở thành một lĩnh vực không
thể thiếu đợc trong sự phát triển cảu kinh tế đất nớc. Hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu nó vợt ra biến giới các nớc và gắn liền với các đồng tiền
quốc tế khác nhau. Nó diễn ra bất cứ nơi nào và quốc gia nào trên thế giới
do vậy nó cũng rất phức tạp. Thông qua trao đổi xuất nhập khẩu các nớc có
thể phát huy lợi thế so sánh của mình. Nó cho biết nớc mình nên sản xuất
mặt hàng gì và không nên sản xuất mặt hàng gì để khai thác triệt để lợi thế
riêng của mình.
Hiểu theo nghĩa chung nhất thì hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt
động trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia. Kinh doanh là hoạt
động thực hiện một hoặc một số công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm hay thực hiện một số dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích lợi nhuận.
Vì vậy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là việc bỏ vốn vào thực hiện
các hoạt động trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia nhằm mục đích
thu đợc lợi nhuận. Đây chính là mối quan hệ xã hội nó phản ánh sự không
thể tách rời các quốc gia. Cùng với tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyên môn
hoá ngày càng tăng, cùng với sự đòi hỏi về chất lợng sản phẩm và dịch vụ
của khách hàng ngày càng đa dạng và phong phú thì sự phụ thuộc lẫn nhau
một kết quả mà hai mức chi phí khác nhau thì quan điểm này cho chúng ta
có cùng một hiệu quả.
Quan điểm thứ hai cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ
giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí. Quan
điểm này đã biểu hiện đợc mối quan hệ so sánh tơng đối giữa kết quả đạt
đợc và chi phí bảo ra. Tức là nếu gọi H là hiệu quả tơng đối, B phần tăng
S/v:Bùi Trung Dũng - Lớp: QLKT 39B
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa: khoa học quản lý
thêm về kết quả kinh doanh, C phần tăng thêm về chi phí thì: H =
(B:C).100. Theo quan điểm này hiệu quả kinh doanh chỉ đợc xét đến
phần kết quả bổ sung.
Quan điểm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh đợc đo bằng hiệu
số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Quan điểm này nó
đã gắn đợc hiệu quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là phản
ánh trình độ sử dụng chi phí, phản ánh tiết kiệm.
Tuy nhiên, theo chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác - Lênin thì
các sự vật, hiện tợng không ở trạng thái tình mà luôn biến đổi, vận động. Vì
vậy, xem xét hiệu quả không nằm ngoài quy luật này. Do đó hiệu quả sản
xuất kinh doanh vừa là phạm trù cụ thể vừa là một phạm trù trìu tợng, cụ
thể ở chỗ trong công tác quản lý thì phải định thành các con số để tính toán,
so sánh. Trừu tợng ở chỗ nó đợc định tính thành mức độ quan trọng hoặc
vai trò của nó trong lĩnh vực kinh doanh. Cho nên quan điểm thứ t cho rằng
hiệu quả kinh doanh nó bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa
là không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động.
Có rất nhiều các quan điểm nữa những tất cả cha có sự thống nhất
trong quan niệm nhng họ đều cho rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh phản
ánh mặt chất lợng của hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực để đạt đợc mục tiêu cuối cùng. Tuy nhiên cần có một khái niệm
tơng đối đầy đủ để phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh đó là: Hiệu qủa
Những doanh nghiệp hoạt động thờng chạy theo hiệu quả cá biệt, Nhà
nớc với các công cụ buộc các doanh nghiệp phải tuân theo và phải phục vụ
các lợi ích chung của toàn xã hội nh phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu
kinh tế , tích luỹ ngoại tệ, tăng thu ngân sách có lợi ích cá biệt của doanh
nghiệp đó là lợi nhuận. Tuy nhiên có thể có những doanh nghiệp không đảm
bảo hiệu quả cá biệt nhng nền kinh tế quốc dân vẫn thu đợc hiệu quả. Tình
hình này doanh nghiệp chỉ có thể chấp nhận đợc trong ngắn hạn và trong
thời điểm nhất định do những nguyên nhân khách quan mang lại.Vì vậy
trong kinh doanh xuất nhập khẩu doanh nghiệp phải quan tâm đến cả hai
loại hiệu quả, kết hợp các lợi ích, và không ngừng nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
3.2. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tơng đối.
Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả đợc tính toán cho từng phơng án cụ thể
sau khi đã trừ đi chi phí để thu đợc kết quả đó. Hiệu quả tơng đối đợc xác
định bằng cách so sánh các hiệu quả tuyệt đối của các ph ơng án khác nhau.
Mục đích của việc tính toán là so sánh mức độ hiệu quả các phơng án khi
thực hiện cùng một nhiệm vụ để từ đó chọn một cách thực hiện có hiệu quả
nhất. Trong thực tế để thực hiện một phơng án mà rất nhiều các phơng án
S/v:Bùi Trung Dũng - Lớp: QLKT 39B
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa: khoa học quản lý
khác nhau so sánh đánh giá là một trong những công tác rất quan trọng, vai
trò này thuộc về các nhà quản lý để từ đó tạo ra hiệu quả cao nhất cho
doanh nghiệp.
3.3. Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp.
Hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với các điều kiện cụ thể nh tài
chính, trình độ kỹ thuật, nguồn nhân lực... Do vậy, hình thành chi phí mỗi
doanh nghiệp là khác nhau. Nhng thị trờng chỉ chấp nhận chi phí trung bình
xã hội cần thiết. Trong công tác quản lý đánh giá hiệu quả xuất nhập khẩu
không chỉ đánh giá hiệu quả chi phí tổng hợp mà còn đánh giá hiệu quả của
cũng là ngời bán.
Đặc điểm: Hình thức xuất nhập khẩu này doanh nghiệp có thể thu lãi
từ hai hoạt động nhập và xuất hàng hoá. Tránh đợc rủi ro biến động đồng
ngoại tệ. Trong hình thức xuất nhập khẩu hàng đổi hàng khối lợng, giá trị
nên tơng đơng nhau thì có lợi cho doanh nghiệp khi tham gia vận chuyển,
hình thức xuất nhập khẩu này đợc nhà nớc khuyến khích.
4.4. Xuất nhập khẩu liên doanh.
Là một hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết một
cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (ít nhất là một doanh nghiệp có chức
năng xuất nhập khẩu) nhằm phối hợp khả năng sản xuất -> xuất nhập khẩu
trên cơ sở các bên cùng chịu rủi ro và chia sẻ lợi nhuận.
Đặc điểm: Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu chỉ đóng góp một
phần nhất định. Chi phí, thuế, trách nhiệm đợc phân theo tỷ lệ đóng góp
thoả thuận.
Còn có rất nhiều hình thức xuất nhập khẩu khác nh gia công uỷ thức,
giao dịch tái xuất... nhng trên đây là các hình thức cơ bản nhất và phổ biến
trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
5. Hoạt động xuất nhập khẩu trong cơ chế thị trờng.
Xuất nhập khẩu là một hoạt động tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp,
nâng cao đời sống cho ngời lao động, phát huy lợi thế so sánh, phát triển
tăng trởng của quốc gia. Chính vì thế hoạt động này rất phức tạp. Để thực
hiện tốt phải có sự chuẩn bị về quy chế, quản lý, tổ chức tốt thì mới thu đợc
hiệu quả lâu dài. Hoạt động kinh doanh cũng nh hoạt động xuất nhập khẩu
nó gắn liền với rủi ro, nếu không có sự nghiên cứu một cách kỹ lỡng. Do
vậy trong hoạt động xuất nhập khẩu phải đợc tiến hành theo các bớc, các
khâu và xem xét một cách kỹ lỡng nhng phải theo kịp biến động và nhu cầu
của thị trờng trên cơ sở tuân thủ pháp luật và thông lệ quốc tế và Nhà nớc.
Do đó phải nắm rõ nội dung của hoạt động xuất nhập khẩu đó là.
S/v:Bùi Trung Dũng - Lớp: QLKT 39B
8
5.4. Đàm phán ký kết hợp đồng.
Có rất nhiều hình thức đàm phán xuất nhập khẩu nh fax, th tín thơng
mại điện tử, gặp trực tiếp, qua điện thoại. Các bên tự thoả thuận và đ a ra
hình thức thuận tiện nhất. Nhng theo hình thức nào cũng cần tiến hành theo
S/v:Bùi Trung Dũng - Lớp: QLKT 39B
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa: khoa học quản lý
các bớc quy định. Sau đàm phán thành công hai bên tiến hành ký kết hợp
đồng.
5.5. Tổ chức thực hiện hợp đồng.
Đây là công việc phức tạp do đó các bên phải luôn luôn tuân thủ và
tôn trọng nhau cùng nh luật pháp. nếu là bên xuất khẩu thì phải xin giấy
phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng, kiểm tra hàng, thuê tàu lu cớc, lập chứng từ,
giải quyết khúc mắc...
5.6. Thanh toán và đánh giá hiệu quả hợp đồng.
Sau khi thanh toán, kết thúc hợp đồng, nếu không xảy ra tranh chấp
thì kết thúc hợp đồng và rút ra kinh nghiệm cho các hoạt động tiếp theo.
II- Các nhân tố ảnh hởng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu.
1- Nhân tố chủ quan.
1.1. Lao động.
Trong hoạt động sản xuất cũng nh trong hoạt động kinh doanh. Nhân
tố lao động nó ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả cũng nh kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Lao động ở đây là cả yếu tố chuyên môn, ý
thức trách nhiệm, tinh thần lao động... Chuyên môn hoá lao động cũng là
vấn đề cần quan tâm sử dụng đúng ngời đúng việc sao cho phù hợp và phát
huy tối đa ngời lao động trong công việc kinh doanh đó là vấn đề không thể
thiếu trong công tác tổ chức nhân sự. Nâng cao trình độ chuyên môn lao
động là việc làm cần thiết và liên tục, do đặc thù là hoạt động kinh doanh
đơn thuần nên ngời lao động phải nhanh nhạy, quyết đoán, mạo hiểm. Từ
máy tổ chức tốt.
2- Các nhân tố khách quan.
Đó là các nhân tố tác động đến hiệu quả của Công ty nhng là các yếu
tố bên ngoài ảnh hởng đến mọi hoạt động của Công ty.
2.1. Các đối thủ cạnh tranh
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cũng nh các hoạt động
kinh doanh khác trong nền kinh tế thị trờng đều phải cạnh tranh. Trong hoạt
động sản xuất kinh doanh luôn luôn xuất hiện các đối thủ cạnh tranh. Mặt
khác các đối thủ cạnh tranh luôn luôn thay đổi các chiến lợc kinh doanh
bằng nhiều biện pháp khác nhau. Luôn đổi mới và thích ứng đợc sự cạnh
tranh mới là yếu tố cần thiết. Phải luôn luôn đề ra các biện pháp thích ứng
và luôn có các biện pháp phơng hớng đi trớc đối thủ là một việc làm luôn
đợc quan tâm.
S/v:Bùi Trung Dũng - Lớp: QLKT 39B
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa: khoa học quản lý
2.2. Các ngành có liên quan.
Các ngành có liên quan cũng nh trong lĩnh vực kinh doanh cũng đều
có tác động rất lớn đều hoạt động xuất nhập khẩu. Hoạt động xuất nhập
khẩu nó liên quan đến các ngành khác nh ngân hàng, thông tin, vận tải,
xây dựng... hệ thống ngân hàng tốt giúp cho hoạt động giao dịch tiền tệ đợc
thuận tiện, hệ thống thông tin liên lạc là yếu tố giúp các bên trao đổi, liên
lạc, đàm phán, giao dịch một cách thuận tiện hơn. Các ngành xây dựng, vận
tải, kho tàng... nó là vấn đề bổ sung nhng rất cần thiết.
2.3. Nhân tố về tính thời vụ, chu kỳ, thời tiết của sản xuất kinh
doanh.
Các hàng hoá, các nguyên liệu, việc sản xuất kinh doanh đôi khi bị
ảnh hởng vởi yếu tố thời vụ, kể cả nhu cầu của khách hàng. Vì vậy kết quả
kinh doanh có hiệu quả hay không là do doanh nghiệp có bắt đợc tính thời
vụ và có phơng án kinh doanh thích hợp hay không. Ví dụ nh hàng mây tre
ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty.
- Chính sách về tỷ giá, bù giá, trợ giá: Tỷ giá ngoại tệ phản ánh mối
quan hệ tơng quan về sức mua. Khi có biến động mạnh Nhà nớc có thể thả
nổi hoặc can thiệp để ổn định tỷ giá thông qua các ngân hàng bằng cách
bán hoặc mua ngoại tệ.
Nhà nớc cũng có thể bù giá, trợ giá cho các mặt hàng để duy trì ổn
định sản xuất kinh doanh, nh trợ giá mặt hàng cà phê hiện nay, thu mua lúa
cho nông dân đồng bằng sông Cửu Long. Hình thức trợ giá này ảnh hởng rất
lớn đến tình hình sản xuất cũng nh tình hình xuất khẩu.
2.6. Các chính sách khác của Nhà nớc
Trong hoạt động xuất nhập khẩu nó còn liên quan đến các chính sách
thuộc về đờng lối chính trị nó ảnh hởng đến. Nớc ta từ khi mở cửa với các
nớc bên ngoài tạo ra hàng loạt cơ họi cho các nhà đầu t, cho hoạt động xuất
nhập khẩu. Trong quan hệ quốc tế Nhà nớc có thể ký hiệp định tránh đánh
thuế hai lần... Các chính sách này có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động xuất
nhập khẩu, tạo ra hàng loạt cơ hội cho các hoạt động xuất nhập khẩu .
2.7. Nhân tố pháp luật.
Bất cứ một hoạt động nào một cá nhân, tập thể, hay một tổ chức nào
đều phải hoạt động theo khuôn khổ pháp luật. Hoạt động xuất nhập khẩu
cũng vậy cũng phải tuân theo luật pháp của Nhà nớc, tuân theo quy định và
luật pháp quốc tế. Các quy định luật lệ này lại có thể thay đổi theo thời
gian. Do vậy các tác động rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động
xuất nhập khẩu phải tuân thủ đầy đủ các quy định không đợc phạm luật,
luôn tìm hểu luật pháp, tạo ra một nguyên tắc làm việc , đảm bảo việc hoạt
S/v:Bùi Trung Dũng - Lớp: QLKT 39B
13
Luận văn tốt nghiệp Khoa: khoa học quản lý
động theo luật một cách tốt nhất, đó cũng là cách phát huy hiệu quả hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu.
3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập
Các khoản thu nhập
bất thờng
- Chi phí bất thờng
Tổng lợi
nhuận trớc
thuế
=
Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh
doanh
+
Lợi nhuận từ
hoạt động tài
chính
+
Lợi nhuận bất
thờng
3.1. Hiệu quả kinh doanh tổng quát.
- Hiệu quả kinh doanh tơng đối:
Hiệu quả tơng đối = Kết quả thu đợc : Chi phí bỏ ra
S/v:Bùi Trung Dũng - Lớp: QLKT 39B
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa: khoa học quản lý
- Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối:
Hiệu quả tuyệt đối = Kết quả thu đợc - chi phí bỏ ra
- Lợi nhuận theo doanh thu và chi phí:
LN theo đầu t = Tổng lợi nhuận - Tổng doanh thu
LN theo chi phí = Tổng lợi nhuận - Tổng chi phí
3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
- Số đăng ký kinh doanh: 106279.
- Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng ngoại thơng Hà Nội:
+Tài khoản đồng Việt Nam: 01-383-052.
+Tài khoản ngoại tệ: 37-110 - 052.
- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nớc.
1- Quá trình phát triển.
Đợc thành lập năm 1990 theo quyết định của Bộ văn hoá - Thông tin -
Thể thao và du lịch đến nay đã trải qua hơn mời năm phát triển. Công ty là
đơn vị kinh tế quốc doanh, có t cách pháp nhân hạch toán độc lập, Công ty
trực thuộc Tổng cục du lịch Việt Nam và chịu sự quản lý Nhà nớc về hoạt
động xuất nhập khẩu của Bộ thơng mại. Công ty hoạt động với mục đích
thông qua hoạt động xuất nhập khẩu đáp ứng yêu cầu về mọi mặt của hàng
hoá, phù hợp với nhu cầu ngành du lịch và thị trờng trong nớc góp phần
phát triển nền kinh tế đất nớc.
Từ khi thành lập đến nay Công ty đã không ngừng mở rộng, sắp xếp
tổ chức trong Công ty, chăm lo cán bộ đời sống nhân viên và đạt đợc nhiều
kết quả tốt. Trong những năm qua bất chấp những khó khăn do khủng
hoảng một số nền kinh tế, Công ty luôn làm ăn có lãi, đảm bảo là nơi cung
cấp các dịch vụ tốt nhất cho ngành du lịch và thị trờng trong nớc. Công ty
luôn đổi mới cách hình thức kinh doanh, tích cực tìm kiếm thị tr ờng, luôn
tìm cách nâng cao hiệu quả kinh doanh để tồn tại và phát triển trong nền
kinh tế cạnh tranh khốc liệt hiện nay. Công ty luôn đáp ứng đầy đủ các thiết
bị vật t đặc chủng cho ngành du lịch, cung cấp, quảng bá dịch vụ du lịch ra
nớc ngoài, luôn đổi mới và thích ứng trong điều kiện còn nhiều khó khăn
hiện nay. Qua đó thấy rằng Công ty ra đời là quyết định đúng đắn, luôn đáp
ứng các yêu cầu của ngành và đóng góp vào nền kinh tế đất nớc.
2- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty thiết bị vật
t du lịch.
2.1. Chức năng nhiệm vụ của Công ty.
Công ty là tổ chức kinh tế thực hiện chức năng kinh doanh các loại
Ban giám đốc
công ty
Phòng kinh doanh Phòng kinh tế tài
chính
Phòng tổ chức
hành chính
Cửa hàng Hai
Bà Trưng
Cửa hành Cát
Linh
Chi nhánh
miền Nam
Kho Hoàng
Liệt
Luận văn tốt nghiệp Khoa: khoa học quản lý
xuất nhập khẩu cho khách hàng, là phòng luôn điều hành các hoạt động
kinh doanh hàng ngày, đảm bảo sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh
của Công ty.
+ Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng quản lý, tổ chức xắp xếp
lao động. Thanh tra giải quyết các vấn đề nội bộ và bên ngoài doanh
nghiệp. Giải quyết các vấn đề thuộc tiền lơng, tiền thởng, các chính
sách.v.v...
+ Phòng kinh tế tài chính: Tổ chức theo dõi các nghiệp vụ kế toán
phát sinh một cách kịp thời, trung thực, chính xác, đầy đủ toàn bộ tài sản và
phân tích hoạt động kinh doanh. Tổ chức bảo quản các tài liệu thống kê, tổ
chức kiểm tra kế toán các chi nhánh, thông tin kinh tế cho các bộ phận có
liên quan.
Ngoài ra Công ty có 3 cửa hàng: Cửa hàng Hai Bà Trng, cửa hàng Cát
Linh, chi nhánh 12A Lý Tự Trọng, thành phố Hồ Chí Minh và kho Hoàng
Liệt. Các đơn vị đơn vị trực thuộc đợc Công ty cấp vốn và có nhiệm vụ bảo
tế của Nhà nớc mà Công ty có nhiều mối quan hệ và bạn hàng với nhiều nớc
trên thế giới, quan hệ và bạn hàng với nhiều nớc trên thế giới, đặc biệt là
các nớc cùng khu vực. Do Công ty thuộc ngành du lịch nên các mặt hàng
Công ty cung cấp là các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ lớn. Do đó đều phải
nhập từ các hàng nổi tiếng nh SONY, SAmSUNG, SOUNDCRAFT, RCF,
PANASONIC... Các mặt hàng nhập về đợc làm thủ tục hải quan và nhập
kho từ đó phân đi các cửa hàng và các khách hàng lớn... Các cửa hàng của
Công ty đợc phép lấy danh nghĩa Công ty để giao dịch ký kết hợp đồng bán
buôn, bán lẻ. Do vậy các cửa hàng có thể bằng nhiều hình thức tăng doanh
thu cho cửa hàng mình để đóng góp vào Công ty và có đợc quỹ riêng cho
mình.
Bảng 1: Kết quả doanh thu 3 năm qua theo cơ cấu mặt hàng.
Đơn vị: Triệu đồng.
STT Tên mặt hàng Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
1 Vật t du lịch 20.800 19.820 15.750
2
Mây tre đan, lâm
sản, hải sản
15.351 18.630 21.930
3
Vật t ngành dệt,
xây dựng
5.550 6.742 10.101
4
Các thiết bị vật t
ngành khác
4.250 4.320 10.650
Tổng 45.951 49.500 58.431
S/v:Bùi Trung Dũng - Lớp: QLKT 39B
19
0,45
0,35
0,15
0,76
0,75
2.433,65
5,2
1
0,25
0,47
0,52
0,97
0,875
1,115
B. Nhập khẩu
1. Vật t DL
2. Máy may, dệt
2,9
0,8
0,25
3,518
0,75
0,3
3,95
0,7
0,35
S/v:Bùi Trung Dũng - Lớp: QLKT 39B
20
Luận văn tốt nghiệp Khoa: khoa học quản lý
3. Vật liệu da
7. Indonexia : 0,75
8. Nga : 2,5
9. úc : 3
10. Cu ba : 1,2
11. Thái Lan : 0,969
12. Trung Quốc : 12
5- Tình hình lao động, kế hoạch của Công ty các năm qua.
Tất cả các nhân viên trực tiếp tham gia công việc kinh doanh quản lý
của Công ty đều có kiến thức sâu rộng về chuyên môn xuất nhập khẩu. Mọi
công việc liên quan tới chuyên môn đều đợc giải quyết nhanh chóng đó là
một thuận lợi lớn của Công ty. Với cán bộ nhân viên hiện nay khoảng 63
ngời, trong đó có 23 ngời có trình độ đại học và trên đại học (chiếm
36,5%). Ngoài ra còn có một số nhân viên làm hợp đồng cho các chi nhánh
đại lý của Công ty đều đợc lựa chọn một cách cẩn thận. Là Công ty hoạt
động kinh doanh đơn thuần nên nhân viên không nhiều nhng những hoạt
động của họ đã và đang đóng góp cho công ty là rất lớn.
Trong các năm qua kế hoạch của Công ty là tiếp tục xuất nhập khẩu
các mặt hàng phục vụ ngành du lịch và luôn phát triển các mặt hàng này.
Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu cho các ngành hàng Công ty dang kinh
doanh cung cấp, lắp đặt, chuyển giao công nghệ thiết bị vật t cho các ngành
khác.
S/v:Bùi Trung Dũng - Lớp: QLKT 39B
21
33%
22%
45%
Châu á
Châu Âu
Châu Mỹ
và Châu úc
mới (VAT) cộng thêm những khó khăn của năm cũ Công ty dù cố gắng tháo
gỡ nhng vẫn cha đạt kế hoạch. Bớc sáng năm 2000 bằng nhiều hình thức và
biện pháp khác Công ty đã tăng doanh thu so với kế hoạch là 113%. Trong
các khoản tăng này phải kể đến khoảng tăng từ hoạt động dịch vụ của Công
ty. Đó là Công ty tích cực nhận uỷ thác xuất nhập khẩu cho các doanh
nghiệp, đơn vị, tổ chức khác thu từ các hoạt động nh cho thuê nhà kho, cơ
sở vật chất nhàn rỗi... là khoản thu đáng kể cho Công ty. Doanh thu năm
2000 tăng vọt là do Công ty tăng cờng xuất khẩu các mặt hàng lâm sản nh
gạo, hoa quả... cho các nớc nh IRAC, PHILIPIN... và tìm đợc thị trờng mới
là thị trờng Châu Âu với các sản phẩm đổ hộp...
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu Công ty.
Đơn vị: Triệu USD.
S/v:Bùi Trung Dũng - Lớp: QLKT 39B
22
Luận văn tốt nghiệp Khoa: khoa học quản lý
STT Chỉ tiêu 1998 1999 2000
Giá trị
Tỷ
trọng
Giá trị
Tỷ
trọng
Giá trị
Tỷ
trọng
1 Xuất khẩu 4,756 62 4,895 58 5,2 57
2 Nhập khẩu 2,9 38 3,518 42 3,95 43
3 XNK Trực tiếp 6,278 82
6,64627
79 7,32 80
Kế hoạch
Thực hiện
Luận văn tốt nghiệp Khoa: khoa học quản lý
1.2. Tình hình lợi nhuận.
Trong các năm qua do các khó khăn chung của các đơn vị tham gia
xuất nhập khẩu, cũng nh hoạt động kinh doanh, cho nên lợi nhuận do dó mà
bị ảnh hởng. Xét về mục đích kinh doanh thì lợi nhuận là thớc đo hiệu quả
của Công ty, nhng trong thực trạng hiện nay hoạt động có lợi nhuận và giải
quyết công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên và duy trì hoạt động chờ
thời cơ. Điều này đợc Nhà nớc luôn khuyến khích và ủng hộ.
Bảng 4: Tình hình lợi nhuận Công ty.
Đơn vị: Triệu đồng.
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000
1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 170 230 231
2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 25,3 50,1 33,7
3. Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng 51 75 104
4. Tổng lợi nhuận trớc thuế 246,3 355,1 368,7
Nhìn vào bảng lợi nhuận của Công ty ta thấy rằng Công ty luôn làm
ăn có lợi nhuận, năm sau luôn cao hơn năm trớc. Nhng với số lợi nhuận của
Công ty có đợc không thể mở rộng kinh doanh với quy mô lớn đợc. Vì hoạt
động xuất nhập khẩu thông thờng là phải nhiều vốn. Mấy trăm triệu hàng
năm Công ty đã có đợc thành quả và nỗ lực của tập thể cán bộ nhân viên
Công ty và có thể khẳng định rằng Công ty làm ăn có hiệu quả và đang trên
con đờng tiến đến thành công.
1.3. Tình hình tài chính và nguồn vốn của Công ty.
Bảng 5: Nguồn vốn Công ty.
Đơn vị : Triệu đồng.
Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000
TSCĐ 2.050 2.750 2.810
TSLĐ 5.750 5.900 7.320
Vì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đơn thuần nên TSCĐ Công
ty rất ít chủ yếu là thiết bị văn phòng và nhà cửa kho tàng, cửa hàng. Trong
hoạt động kinh doanh Công ty đòi hỏi rất nhiều vốn kinh doanh cho nên
Công ty luôn phải vay ngân hàng, TSLĐ của Công ty đợc biểu hiện chủ yếu
bằng tiền đợc gửi tại các ngân hàng.
1.4 Tình hình chi phí của Công ty.
Nói đến hiệu quả kinh doanh thì nó gắn liền với lợi nhuận của Công
ty về mặt hiệu quả kinh tế. Lợi nhuận gắn liền với doanh thu và chi phí,
giảm chi phí là mục tiêu của doanh nghiệp, giảm chi phí nó đồng nghĩa với
việc tăng lợi nhuận. Giảm chi phí ở đây là giảm các khoản chi phí không
hiệu quả, các khoản chi phí lãng phí không cần thiết... chứ không phải là
giảm bằng mọi cách, giảm chi phí nhng vẫn đảm bảo hoạt động kinh doanh
của Công ty. Dới đây là bảng cơ cấu chi phí của Công ty phản ánh tình hình
chi phí của Công ty qua ba năm qua của Công ty thông qua các khoản chi
chính.
Bảng 7: Bảng cơ cấu chi phí của Công ty.
Đơn vị : Triệu đồng .
Năm 1988 1999 2000
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
S/v:Bùi Trung Dũng - Lớp: QLKT 39B
25