Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh muối ở Tổng Công ty Muối Việt nam. - Pdf 32

Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng giám Phó Tổng
đốc giám đốc
Phòng xây dựng cơ bản
Phòng khoa học kỹ thuật
Phòng dự trữ quốc gia
Phòng xuất nhập khẩu
Các Trạm trực thuộc Văn phòng TCT
Phòng kế hoạch kinh doanh
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính kế toán
Các doanh nghiệp thành viên
Muối thô
Máy nghiền rửu
Bể chạt
Máy ly tâm
Máy trộn Iốt
Bể xử lý
Nứơc rửa
Bơm
Phóng không
Máy sấy
Xử lý khí thải
CALORIFE
Đóng bao sản phẩm
muối tinh Iốt
Độ ẩm 5%
Đóng bao sản phẩm
muối tinh Iốt khô
Độ ẩm 0,5%

Bắt đầu từ năm 1986 Nhà nớc có chủ trơng đổi mới cơ chế từ cơ chế tập
trung bao cấp sang cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Đảng và
nhà nớc đã chủ chơng đổi mới toàn diện về mọi mặt mở ra một thời kỳ phát
triển mới.
Riêng với các Doanh nghiệp Nhà nớc phải giữ vai trò chủ đạo trong các
thành phần kinh tế, là công cụ vĩ mô của nhà nớc thực hiện các nhiệm vụ bảo
đảm hiệu quả xã hội. Do đó ngoài việc cạnh tranh với các thành phần kinh tế
khác để tồn tại các Doanh nghiệp Nhà nớc còn phải giữ nhiệm vụ quan trọng đó
chính là vai trò chủ đạo.
Khi chuyển đổi sang cơ chế thị trờng các Doanh nghiệp Nhà nớc thờng
gặp phải những khó khăn trở ngại sau đây, có những Doanh nghiệp đã nhanh
chóng bắt kịp với thời cuộc bằng cách cải tiến mẫu mã chất lợng, tăng quy mô
sản xuất. Nhng bên cạnh đó có những Doanh nghiệp hàng sản xuất ra không
bán đợc, công nhân nghỉ việc không lơng. Những Doanh nghiệp này vẫn loay
hoay cha tìm đợc lối ra, họ quá ỷ lại vào kế hoạch, trợ cấp của Nhà nớc và đã có
những Doanh nghiệp lâm vào tình trạng thua lỗ dẫn đến phá sản.
Vì vậy để Doanh nghiệp Nhà nớc vơn lên giữ vai trò chủ đạo trong nền
kinh tế thị trờng thì vấn đề hiệu quả và không ngừng nâng cao hiệu quả là mục
tiêu hàng đầu của các Doanh nghiệp, với Tổng Công ty Muối không nằm ngoài
quy luật đó. Trong những năm gần đây sản lợng muối hàng năm tăng nhng
hiệu quả vẫn còn thấp. Chính hiệu quả kinh doanh thấp đã hạn chế vai trò chủ
đạo của Công ty Muối Việt nam.
Bởi vậy tôi đã chọn đề tài nghiên cứu Một số biện pháp góp phần nâng
cao hiệu quả kinh doanh muối ở Tổng Công ty Muối Việt nam
Đây là một đề tài rộng và khó, với lợng kiến thức hạn hẹp mà em đã
tích luỹ đợc từ nhà trờng và xã hội, chắc chắn sẽ không tránh khỏi nhiều thiếu
sót, em rất mong đợc sự động viên, góp ý của thầy cô và các bạn
Trong quá trình hoàn thành đề tài, em đã đợc sự tận tình hớng dẫn chỉ bảo của
Cô Giáo TS. Cao Thuý Xiêm và các cô chú trong phòng kế toán của Tổng Công Ty
Muối đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.

kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác nguồn lực của doanh nghiệp (lao
động, máy móc, thiết bị, vốn và các yếu tố khác) trong quá trình sản xuất nhằm đạt
đợc mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.
Xét về mặt đinh lợng: Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện mối quan hệ t-
ơng quan giữa kết quả thu đợc và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện đợc kết
quả theo hớng tăng thu giảm chi. Phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt đợc với chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu
vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Xét theo mục đích cuối cùng thì
hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với lợi nhuận.
Về mặt tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc tính nh sau :

H= K- C
H: là hiệu quả sản xuất kinh doanh
K: kết quả đạt đợc
C: chi phí bỏ ra đẻ sử dụng các nguồn lực đầu vào
Còn so sánh tơng đối thì:

H = K/C
Do đó để tính đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính
kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết
quả là cơ sở để ta tính hiệu quả và hai đại lợng này tỷ lệ thuận với nhau. Kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng là đại lợng có khả năng cân, đo, đong, đếm
đợc nh số sản phẩm tiêu thụ, doanh thu bán hàng, thị phần, lợi nhuận...Nh vậy kết
quả sản xuất kinh doanh thờng là mục tiêu của doanh nghiệp. Nếu đứng trên góc độ
từng yếu tố riêng lẻ để xem xét, thì hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện trình độ,
khả năng khai thác các yếu tố trong quá trình sản xuất, nó thể hiện ảnh hởng của
từng yếu tố đó đến kết quả cuối cùng của sản xuất kinh doanh.
Về mặt định tính: hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện trình độ, khả năng tổ

Trong cơ chế thị trờng các chủ thể thờng cạnh tranh với nhau rất gay gắt để
đảm bảo cho sự sinh tồn của mình, vì thế các doanh nghiệp phải luôn luôn linh hoạt,
tìm mọi biện pháp phát triển đi lên. Có những doanh nghiệp đi lên bằng việc tìm mọi
cách triệt hạ các đối thủ, trốn lậu thuế, làm ăn phi pháp...Những doanh nghiệp này
thờng chỉ tồn tại trong thời gian ngắn, bởi vì xét trên phơng diện đạo đức họ đã vi
phạm nguyên tắc đạo đức trong kinh doanh, ngày nay luật chơi công bằng luôn đợc
các doanh nghiệp a thích. Trong thị trờng ngày nay, các doanh nghiệp thờng phải tìm
ra cách đi riêng cho mình nhng họ đều phải trả lời đợc 3 câu hỏi đó là sản xuất cho
ai? sản xuất ra cái gì? và sản xuất nh thế nào? Tựu chung lại, điểm mấu chốt mà các
doanh nghiệp phải giải quyết là tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của họ. Quá
trình sản xuất các hoạt động dịch vụ kinh doanh đều là những vòng quay liên hồi
phục vụ cho một vòng đời sản phẩm. Các doanh nghiệp mong muốn vòng đời sản
phẩm ngắn lại, quy mô mở rộng ra, giai đoạn tăng trởng và phát triển sản phẩm đợc
kéo dài thì đòi hỏi mỗi quyết định kinh doanh phải đúng đắn và mang tính hiệu quả
cao. Qua đó cho thấy bất kì một doanh nghiệp nào trong cơ chế thị trờng, hoạt động
trong cơ chế thị trờng không có hiệu quả tức là tự nhấn mình chết chìm trong vòng
xoáy của các luồng cạnh tranh.
Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp hiện nay đó chính là đi giải quyết
bài toán mang tính sống còn, đó là lợi nhuận. Nếu nh trớc kia, việc đánh giá hiệu quả
của các doanh nghiệp chỉ dựa vào khả năng hoàn thành kế hoạch các chỉ tiêu Nhà n-
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ớc giao cho, thì ngày nay các doanh nghiệp thờng phải tự bơn trải để tìm kiếm và đáp
ứng nhu cầu của thị trờng. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm giảm chi phí, giá thành,
nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp mình ...
b. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu của nhà quản trị.
Mục tiêu bao trùm và lâu dài của quá trình kinh doanh là tạo ra lợi nhuận và
tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở các nguồn lực sẵn có. Để đạt đợc mục tiêu này, quản
trị doanh nghiệp có nhiều phơng thức khác nhau, trong đó nâng cao hiệu quả sản

kinh tế và hiệu quả kinh doanh cũng vận động cùng chiều. Có thể từng doanh nghiệp
đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao song cha chắc nền kinh tế đã đạt hiệu quả kinh tế
cao bởi lẽ kết quả của một nền kinh tế đạt đợc trong mỗi thời kì không phải lúc nào
cũng là tổng đơn thuần của các kết quả của từng doanh nghiệp.
Thứ ba, hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
sản xuất để đạt đợc các mục tiêu kinh tế xã hội nhất định. Hiệu quả kinh tế xã
hội gắn với nền kinh tế hỗn hợp và đợc xem xét ở góc độ vĩ mô.
Thứ t, hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ
lợi dụng các nguồn lực, phản ánh mặt chất lợng của quá trình kinh doanh, phức tạp
và khó tính toán bởi cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn vắi một thời kỳ cụ
thể nào đó đều khó xác định một cách chính xác.
Cần chú ý rằng hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả kinh doanh là hai phạm trù khác
nhau, giải quyết ở hại góc độ khác nhau song có mối quan hệ biện chứng với nhau.
Hiệu quả kinh tế xã hội đạt mức tối đa là mức hiệu quả thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả
Pareto. Trong thực tế, do các doanh nghiệp cố tình giảm chi phí kinh doanh biên cá
nhân làm cho chi phí kinh doanh này thấp hơn chi phí kinh doanh biên xã hội nên có
sự tách biệt giữa hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xã hội.
Tuy nhiên, với t cách là một tế bào của nền kinh tế xã hội các doanh nghiệp có nghĩa
vụ góp phần vào quá trình thực hiện mục tiêu xã hội. Mặt khác, xã hội càng phát
triển thì nhân thức cảu con ngời đối với xã hội cũng dần thay đổi, nhu cầu của ngời
tiêu dùng không phải chỉ ở công dụng của sản phẩm mà còn ở các điều kiện khác nh
chống ô nhiệm môi trờng,
vì vậy, càng ngày các doanh nghiệp càng tự giác nhận thức vai trò, nghĩa vụ, trách
nhiệm của mình đối với việc thực hiện các mục tiêu xã hội bởi chính sự nhận thức và
đóng góp của doanh nghiệp vào thực hiện các mục tiêu xã hội lại làm tăng uy tín,
danh tiếng của doanh nghiệp và tác động tích cực , lâu dài đến kết quả hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp này. vì lẽ đó, càng ngày các doanh nghiệp không
chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh doanh mà còn càng quan tâm hơn đến hiệu quả xã
hội.
1.3.2 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận

2 . Các nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả kinh doanh
2.1. Các nhân tố bên trong
2.1.1.Lực l ợng lao động
Ngời ta thờng nhắc đến luận điểm ngày nay khoá học kỹ thuật đã trở thành lực lợng
trực tiếp. áp dụng khoa học kỹ thuật tiến tiến là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu
quả sản xuất của các doanh nghiệp . Tuy nhiên , cần thấy rằng :
Thứ nhất, máy móc dù tối tân đến đâu cũng do ngời chế tạo ra . Nếu không có lao
động sáng tạo của con ngời sẽ không thể có các thiết bị đó.
Thứ hai, máy móc thiết bị dù có hiên đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ
chức, trình độ kỹ thuật, trình độ máy móc của ngời lao động. Thực tế cho thấy nhiều
doanh nghiệp nhập tràn lan thiết bị hiện đại của nớc ngoài nhng do trình độ sự dụng
yếu kém nên vừa không đem lại năng xuất cao lại vừa tốn kém tiền của cho hạt động
sửa chữa, kết cục là hiệu quả kinh doanh rất thấp.
Trong sản xuất kinh doanh, lực lợng lao động của doanh nghiệp có thể sáng tạo ra
công nghệ, kỹ thuật mới và đa chúng vào sự dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh . Cũng chính lực lợng lao động sáng tạo ra sản phẩm
mới với kiểu giáng phù hợp với cầu của ngời tiêu dùng làm cho sảm phẩm (dich vụ)
của doanh nghiệp có thể bán đợc tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lực l-
ợng lao động có tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sự dụng các
nguồn lực khác (máy móc thiết bị và nguyên vật liệu ) nên tác động trực tiếp đến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngày nay, sự phát triển khoa học kỹ thụât đã thúc đẩy nền kinh tế trí thức. Đặc trng
cơ bản của nền kinh tế trí thức là hàm lợng khoa học kết tinh trong sản phẩm (dịch
vụ) rất cao. Đòi hỏi lực lợng lao động phải là lực lợng rất tinh nhuễ có trình độ khoa
học kỹ thuật cao. Điều này càng khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của lợng
lao động đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.2.Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 9
Công cụ lao động là phơng tiện mà con ngời sự dụng để tác động vào đối tợng
lao động. Qúa trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với với quá trình phát triển của

Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp một hớng đi
đúng đắn trong môi trờng kinh doanh ngày càng biến động. Chất lợng của chiến lợc
kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sử thành công, hiệu
quả kinh doanh cao hay thất bại, kinh doanh phi hiệu quả của một doanh nghiệp.
Định hớng đúng và luôn định hớng đúng là cơ sở để đảm bảo hiệu quả lâu dài của
doanh nghiệp .
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh, các lợi
thế về chất lợng và sử khác biệt hoá sản phẩm, giá cả và tốc độ cung ứng để đảm
bảo cho một doanh nghiệp dành chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vào
nhãn quan và khả năng quản tri của các nhà quản trị doanh nghiệp. Đến nay, ngời ta
cũng khẳng định ngay cả đối với việc đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lợng sản
phẩm của một doanh nghiệp cũng chịu ảnh hởng nhiều của nhân tố quản trị chứ
không phải của nhân tố kỹ thuật; quản trị định hớng chất lợng theo tiêu chuẩn ISO
9000. Chính là dựa trên nền tảng t tởng này .
Trong quá trình kinh doanh, quản trị doanh nghiệp khai thác và thực hiện phân bổ
các nguồn lực sản xuất. Chất lợng của hoạt động này cũng là nhân tố quan trọng ảnh
hởng đến hiệu quả kinh doanh của mỗi thời kỳ.
Đội ngụ các nhà quản tri mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh
nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh h-
ởng có tính chất quyết định đến sử thành đạt của doanh nghiệp . Ơ mỗi doanh
nghiệp, kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất
lớn vào trình độ chuyên môn của các nhà quản trị cũng nh cơ cấu tổ chức bổ máy
quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn từng bộ phận,
cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó.
2.1.4. Hệ thông trao đổi và xử lý thông tin
Ngay nay sử phát triển nh vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thụât đang làm thay
đổi hặn nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó công nghệ tin học đóng vai trò đặc biệt
quan trọng. Thông tin đợc coi là hàng hoá, là đối tợng kinh doanh và nền kinh tế thị

hợp với xu thế phát triển hể htống thông tin nội bộ phải là hệ thống thông tin nối
mạng cục bộ và cao hơn nữa là nối trong nớc và quốc tế.
2.2.Nhân tố thuộc môi trờng bên ngoài
2.2.1 Môi tr ờng pháp lý
Môi trờng pháp lý bao gồm luật, các văn bản dới luật, Mọi quy định pháp
luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Vì môi trờng pháp lý tạo ra sân chơi để các doanh nghiệp cùng tham
gia hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra
môi trờng pháp lý lành mạnh là rất quan trọng. Một môi trờng pháp lý lành mạnh vừa
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình lại
vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô không chỉ chú ý đến kết quả và hiểu quả
riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội. Môi trờng
pháp lý bảo đảm tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp sẽ điều chỉnh các
doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh; mỗi
doanh nghiệp buộc phải chú ý phát triển các nhân tố nội lực, ứng dụng các thành tựu
khoa học kỹ thuật và khoa học quản trị tiên tiến tận dụng đợc các cơ hội bên ngoài
nhằm phát triển kinh doanh của mình, tránh những đổ vỡ không cần thiết, có hại cho
xã hội.
Tiến hành các hoạt động kinh doanh mọi doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành
nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật, kinh doanh trên thị trờng quốc tế doanh
nghiệp phải nắm chắc luật pháp của nớc sở tại và tiến hành các hoạt động kinh doanh
trên cở tôn trọng luật pháp của nớc đó.
Tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi trờng kinh doanh thực tế ở mức
độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp. Sẽ chỉ có kết quả và hiệu quả tích cực nếu môi trờng kinh doanh mà mỗi
thành viên đều tuân theo pháp luật. Nếu ngợc lại, nhiều doanh nghiệp sẽ lao vào làm
ăn bất chính, trốn lậu thuế, sản xuất hàng giả, hàng nhái cũng nh gian lận thơng mại,
vi phạm pháp lệnh môi trờng, làm cho môi tr ờng kinh doanh không còn lành mạnh.

Thậm chí so với nhiều vùng sản phẩm làm ra mặc dù rất có giá trị nhng không có hệ
thống giao thông thuận lợi vẫn không thể tiêu thụ đợc dẫn đến hiệu quả kinh doanh
thấp.
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 13
Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lợng của lực lợng lao động xã hội nên tác
đông trực tiếp đến nguồn nhân lực cảu mỗi doanh nghiệp. Chất lợng của đội ngũ lao
động lại là nhân tố bên trong ảnh hởng quyết định đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
3. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh.
3.1.Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Việc phân tích các chỉ tiêu doanh lợi sẽ đánh giá hai loại vốn kinh doanh và
vốn tự có của Doanh nghiệp phản ánh mức sinh lời của số vốn kinh doanh,
khẳng định mức độ đặt hiệu quả kinh doanh của toàn bộ số vốn, cũng nh số vốn
tự có mà Doanh nghiệp đã sử dụng. Trong các chỉ tiêu doanh lợi, chỉ tiêu
doanh thu vô cùng quan trọng, nó xác định số lợng sản phẩm bán đợc từ các
hoạt động sản xuất và kinh doanh. Khi doanh thu tăng chứng tỏ mức tiêu thụ
càng lớn, phần nào khẳng định chiến lợc bán hàng thu đ ợc những thành công
nhất định.
+ Doanh lợi của toàn bộ số vốn kinh doanh :
Với D
VKD
: doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh.

R
: Lãi ròng.

VV
: Lãi trả vốn vay.
V
KD

D
VTC
: Doanh lợi vốn tự có của một thời kỳ nhất định.
V
TC
: Tổng vốn tự có.
Doanh lợi trên vốn tự có cho biết cứ một đồng vốn tự có của doanh nghiẹp bỏ
ra để kinh doanh thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có xem xét khi lựa chọn kinh tế nếu D
VTC
=
100% thì việc tối đa hoá doanh lợi vốn tự có là hoạt động kinh tế không có hiệu
quả.
Doanh lợi doanh thu bán hàng
D
TR
: Doanh lợi doanh thu bán hàng

R
: Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh
TR : Tổng doanh thu bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
+ Ngoài ra bao trùm hoạt động kinh doanh, mấu chốt của các chỉ tiêu doanh lợi
chính là chỉ tiêu lợi nhuận Đây là các chỉ tiêu mà các nhà kinh tế cũng nh các
nhà tài trợ nhà tài trợ quan tâm nhiều nhất khi xem xét hiệu quả kinh doanh.
Lợi nhuận của toàn bộ Tổng Công ty Muối là biểu hiện bằng tiền của bộ phận
sản xuất thặng d do kết quả của ngời sản xuất mang lại. Lợi nhuận là chỉ tiêu
chất lợng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó
phản ánh đầy đủ các mặt số lợng và chất l ợng của toàn Tổng Công ty Muối,
phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của qúa trình sản xuất nh lao

C: chi phí
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn :
T= P/V
P : lợi nhuận
V: vốn kinh doanh
* Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế
Q
G
: Sản lợng tính bằng giá trị.
C
TC
: Chi phí tài chính.
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 16
T C
G
C
Q
H
1 0 0
%
ì
=
P D
T T
C
C
H
1 0 0
( % )
ì

TSCD
: Hiệu suất sử dụng vốn cố định.
TSCD
G
: Tổng giá trị TSCD bình quân trong kỳ.
Công thức này sẽ cho biết việc đầu t vào TSCD có hiệu quả hay không.
+ Hiệu suất sử dụng vốn lu động
.
H
VLD
: hiệu quả sử dụng vốn lu động.
V
LD
: vốn lu động bình quân trong năm.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trong kỳ.
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 17
G
R
T S C D
T S C D
H

=
L D
R
V L D
V
H


Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
doanh nghiệp. Khả năng đáp ứng nhu cầu thị trờng càng lớn càng chứng tỏ vai
trò chủ đạo của Tổng Công ty Muối. Có thể nói nhu cầu thị trờng là tấm g ơng
phản chiếu tốc độ thay đổi mẫu mã, kiểu dáng, chất lợng sản phẩm. Qua đó
nhấn mạnh việc nắm bắt nhanh với nhu cầu thị trờng của Tổng Công ty Muối
đối với ngời tiêu dùng. Các doanh nghiệp muối muốn điều tiết đợc thị trờng thì
trớc hết phải có khả năng đáp ứng phần lớn nhu cầu thị trờng.
- Giải quyết công ăn việc làm của ngời sản xuất muối, từng bớc nâng cao
thu nhập cho ngời lao động, góp phần cải thiện cuộc sống cho họ. Tình trạng
lao động dồi dào trong ngành muối hiện nay quá nhiều, công việc ngày càng đl
ợc cơ giới hoá nên đòi hỏi một số ít công nhân. Mặt khác thu nhập của ngời dân
làm muối hiện nay rất thấp, với thu nhập bình quân là 90.000 đ/ngời thì không
thể đảm bảo đủ trong điều kiện sống quá đắt đỏ .
- Số lợng dự trữ thờng xuyên mà Tổng Công ty Muối phải đảm bảo cung
ứng cho dân c và cho các ngành sản xuất khi có các điều kiện xấu (thiên tai,
mất mùa. ..) xảy ra. Đồng thời để thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá muối, Tổng
Công ty Muối phải đảm bảo một lợng muối dự trữ theo nhu cầu.
- Phân bổ một khung giá hợp lý với dân c miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Do điều kiện xa biển địa hình hiểm trở gây khó khăn cho công tác vận chuyển,
vì thế lợng muối cần phải cung cấp cho đồng bào miền núi còn gặp nhiều trở
ngại.
Lợng muối cần thiết đ ợc cung cấp còn rất thấp, mặt khác đây là khu
vực có thu nhập thấp nhất trong cả nớc nên việc đa ra một khung giá thích hợp
với túi tiền của ngời dân miền núi là một chỉ tiêu xẫ hội rất đúng đắn, nó còn
nói lên tính nhân đạo, sự quan tâm sâu sắc tới các dân tộc miền núi của Đảng
và Nhà nớc ta
4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
4.1.Tăng cờng quản trị chiến lợc kinh doanh.
Nền kinh tế thị trờng mở cửa và ngày càng hội nhập với khu vực quốc tế vừa tạo

quản trị chi phí kinh doanh. Việc tính toán chi phí kinh doanh và từ đó tính chi phí
kinh doanh cận biên phải đợc tiến hành liên tục và đảm bảo tính chính xác cần thiết
nhằm cung cấp thờng xuyên những thông tin về chi phí kinh doanh theo yêu cầu của
bộ máy quản trị doanh nghiệp
3. Phát triển trình độ lao động và tạo động lực cho đội ngũ lao động
Lao động sáng tạo của con ngời là nhân tố quyết định hiệu quả kinh doanh. Xu thế
xây dựng nền kinh tế trí thức đòi hỏi đội ngũ lao động phải có trình độ chuyên môn
cao, có năng lc sáng tạo. Vấn đề tuyển dụng, đào tạo, bồi dỡng và đào tạo lại nhằm
thờng xuyên nâng cao chất lợng cho đội ngũ lao động là nhiệm vụ mà doanh nghiệp
phải hết sức quan tâm. Đặc biệt, đội ngũ lao động quản trị phải có khả năng hoạch
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
định chiến lợc, phân bổ có hiệu quả các nguồn lực, chủ động ứng phó với những thay
đổi bất thờng của môi trờng kinh doanh.
Doanh nghiệp phải xây dựng cơ cấu lao động tối u, đảm bảo đủ việc làm trên cơ sở
phân công và bố trí lao động hợp lý phù hợp với năng lc, sở trờng và nguyện vọng
của mỗi ngời. Khi giao việc phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách
nhiệm. Phải đảm bảo cung cấp đầy đủ các điều kiện cần thiết của quá trình sản xuất,
đảm bảo sự cân đối thờng xuyên trong sự biến động của môi trờng kinh doanh. Phải
chú trọng công tác vệ sinh công nghiệp và an toàn về an toàn lao động.
Động lực tập thể và cá nhân là yếu tố quyết định khả năng sáng tạo, là yếu tố tập
hợp, liên kết giữa các thành viên lại với nhau. Tạo động lực cho tập thể, cá nhân là
vấn đề đặc biệt quan trọng. Yếu tố tác động mạnh mẽ nhất tới việc tạo động lực là
việc thực hiện trả lơng, khuyến khích lợi ích vật chất và chịu trách nhiệm vật chất đối
với ngời lao động. Không thể tạo ra động lực khi trả lơng, thởng không theo nguyên
tắc công bằng. Mặt khác, nhu cầu tinh thần tinh thần của ngời lao động ngày càng
đòi hỏi phải chuyển sang quản trị dân chủ, tạo ra bầu không khí hữu nghị, thân thiện
giữa các thành viên phải ngày càng đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho
ngời lao động. Đồng thời phải đặc biệt chú trọng nhân cách của đội ngũ những ngời
lao động.

ba vấn đề:
Thứ nhất, phải dự đoán đúng cung cầu thị trờng, tính chất cạnh tranh, nguồn lực
cần thiết liên quan đến loại sản phẩm (dich vụ) doanh nghiệp sẽ đầu t phát triển .
Thứ hai, phải phân tích đánh giá và lựa chọn công nghệ phù hợp. Các trờng hợp công
nghệ lỗi thời, thiết bị bãi rác, gây ô nhiễm môi trờng, đều đã ẩn chứa nguy cơ sử
dụng không có hiệu quả chúng trong tơng lai.
Thứ ba, phải có giải pháp huy động và sử dụng vốn đúng đắn. Nếu dự án thiết bị
không đợc đảm bảo bởi các điều kiện huy động và sử dụng vốn đúng đắn cũng đều
chứa đựng nguy cơ thất bại, không đem lại hiệu quả.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh hiện nay, các hớng chủ hiếu nhằm đổi mới và
phát triển kỹ thụât công nghệ là:
- Nâng cao chất lợng quản trị công nghệ kỹ thụât, từng bớc hoàn thiện quản trị
định hớng chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000.
- Nghiên cứu, đánh giá để có thể chuyễn giao công nghệ một cách có hiệu quả,
tiến tới làm chủ công nghệ và có khả năng sáng tạo công nghệ mới.
- Nghiên cứu, đánh giá và nhập các loại thiết bị máy móc phù hợp với trình độ
kỹ thuật, các điều kiệntài chính; từng bớc quản trị và sử dụng có hiệu quả thiết
bị máy móc hiện có.
- Nghiên cứu sử dụng vật liệu mới và vật liệu thay thế theo nguyên tắc nguồn
lực dễ kiếm hơn, rẽ tiền hơn và vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm.
- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tin học trong mọi lĩnh vực quản trị quản trị
kỹ thụât và quản trị các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.
6. Tăng c ờng và mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp và xã hội.
Cùng với sự phát triển và mở rộng thị trờng, sự phụ thuộc giữa các doanh nghiệp với
nhau càng chặt chẽ. Doanh nghiệp nào biết khai thác tốt thị trờng cũng nh các quan
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hệ bạn hàng doanh nghiệp đó có cơ hội phát triển kinh doanh. Muốn hoạt động kinh
doanh có hiệu quả cao, doanh nghiệp phải biết tận dụng cơ hội, hạn chế khó khăn,
tránh các cảm bẫy, Muốn vậy, doanh nghiệp phải:

năm và phấn đấu đạt 1.200.000 tấn vào năm 2003.
Trải qua các thời kỳ, nghề muối có sự phát triển khác nhau, tốc độ phát triển
phụ thuộc vào chế độ chính trị, xã hội, phụ thuộc vào các chính sách, quyết sách
đúng đắn của Chính phủ.
Tuy nhiên qua bao năm tháng nghề muối vẫn phát triển và sản lợng càng ngày
càng cao, cuộc sống ngời dân làm muối vẫn còn vô vàn những khó khăn nhng họ vẫn
kiên định trụ vững gắn bó với nghề. Đã nhiều thế hệ trôi qua nhng nghề muối vẫn đ-
ợc duy trì tồn tại và phát triển. Điều này đã khẳng định đợc vị trí của nghề muối
trong xã hội.
Thời kỳ phong kiến
Nhìn lại lịch sử cho thấy sự phát triển sản xuất muối mang tính kế thừa liên
tục, ở thời kỳ phong kiến sản xuất muối vốn xuất phát từ nông nghiệp dần dần tách ra
nh một ngành công nghiệp và muối sớm trở thành một hàng hoá quan trọng sớm đợc
trao đổi trên thị trờng trong nớc và xuất khẩu. Trong các thời kỳ phong kiến chính
sách kinh tế của Nhà nớc phong kiến đã lấy muối nh là một ngành tạo nên sự phồn
Nguyễn Công Hoà QTKDTH Page 24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thịnh cho nền kinh tế, qua việc sản xuất lu thông muối để thu tài chính quốc gia,
muối nh hàng hoá có lợi nhuận siêu ngạch có những chính sách chủ trơng đặc biệt để
mở rộng mối quan hệ với bên ngoài nh trao đổi ngoại giao, mời t thơng đến buôn bán
có chính sách u đãi đợc hởng quy chế riêng với các thơng nhân nớc ngoài. Chính
sách thuế muối đợc hình thành sớm, nghề muối đã trở thành một ngành kinh tế quan
trọng đóng góp vào ngân sách quốc gia.
Thời kỳ Pháp thuộc
Nhà nớc thực dân Pháp giữ độc quyền về tổ chức sản xuất và lu thông muối.
Các chính sách hà khắc của chúng đã bóc lột thậm tệ nhân dân, thuế muối là nguồn
thu ngân sách quan trọng thờng chiếm từ 6% đến 10% nguồn thu của chính quyền
thực dân, giá mua muối diêm dân chỉ bằng 1/5 đến 1/2 giá bán.
Mỗi một Nhà nớc mỗi một chế độ chính trị xã hội có một cách cai quản nền
kinh tế khác nhau. Xã hội nửa thực dân nửa phong kiến đã phơi bày bản chất bóc lột,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status