MỤC LỤC
Lời mở đầu...........................................................................................................
Nội dung...............................................................................................................
Chương І : Những lí thuyết cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụngvốn..............
I.Tổng quan về vốn trong doanh nghiệp ...............................................................
1.Khái niệm chung về vốn .........................................................................
2.Các đặc trưng cơ bản của vốn..................................................................
3.Ý nghĩa và và vai trò của vốn .................................................................
II. Phân loại vốn......................................................................................................
1.Theo đặc điểm tuần hoàn và luân chuyển vốn ........................................
2.Theo nguồn hình thành vốn.....................................................................
3.Theo mục đích sử dụng vốn.....................................................................
III.Hiệu quả sử dụng vốn và các chỉ tiêu đánh giá...............................................
1.Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn........................................................
2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn............................................
3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn .................................
4.Các phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn...................................
Chương ІІ: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty thuốc lá
Thăng Long..........................................................................................................
I.Giới thiệu chung về công ty.....................................................................
II.Các nhân tố có ảnh hưởng đến thực trạng sử dụng vốn..........................
III.Thực trạng sử dụng vốn tai công ty.......................................................
Chương ІІІ:Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn......................
I.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định............................................
1.Nâng cao hiệu quả đầu tư đổi mới thiết bị...............................................
2.Lập phương án sửa chữa và thanh lí tài sản.............................................
1
3.Hoàn thiện công tác khấu hao..................................................................
II.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động........................................
1.Đẩy mạnh tốc độ quay vòng vốn lưu động..............................................
2.Xác định hàng tồn kho thừa ,thiếu phát hiện qua kiểm kê.......................
mà còn cả chất lượng.Chính vì vậy các doanh nghiệp luôn tìm các giải pháp
tốt nhất để có thể sử dụng hiệu quả nguồn vốn của mình nhằm thu lợi nhuận tối đa.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn có vai trò quan trọng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp.Với công ty thuốc lá Thăng
Long , đây là một trong những giải pháp quan trọng có thể giúp công ty đưa
ra được những sản phẩm có chất lượng cao hơn nhằm đáp ứng nhu cầu của
người sử dụng trong và ngoài nước,từ đó thu được nhiều lợi ích kinh tế
hơn,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là giải pháp luôn được đặt ra với
một doanh nghiệp Nhà nước có kinh nghiệm lâu năm trong ngành sản xuất
thuốc lá Việt Nam như công ty thuốc lá Thăng Long.Xuất phát từ thực tế đó,
tôi xin mạnh dạn viết chuyên đề thực tập với đề tài :” Một số giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty thuốc lá Thăng Long”.
Kết cấu chuyên đề của tôi gồm có 3 phần chính :
Phần đầu : Lí luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Phần hai : Thực trạng sử dụng vốn tại công ty thuốc lá Thăng Long.
Phần ba : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thuốc lá
Thăng Long.
5
Chương І
Lí luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp.
I. Tổng quan về vốn trong doanh nghiệp
1. Khái niệm chung về vốn
Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế tập chung quan liêu bao cấp
sang cơ chế kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước với nhiều thành
phần kinh tế ,Chính phủ đã triển khai nhiều biện pháp và chính sách nhằm
củng cố và tăng cường vai trò chủ đạo của doanh nghiệp nhà nước trong nền
kinh tế nước ta hiện nay. Để làm được điều đó,cần phải giải quyết bài toán về
vốn với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nhà nước nói riêng
bởi vốn là vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thành lập và hoạt động
được tái sản xuất kinh doanh giản đơn đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nước
phải bảo toàn dược vốn kinh doanh sau một thời gian hoạt động nhất định và
số vốn kinh doanh đó vẫn phải đảm bảo tương ứng với số tài sản ban đầu theo
giá hiện tại.Vì vậy để quản lí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh,cần nhận thức đầy đủ về các đặc trưng sau đây của vốn :
Vốn phải đại diện cho một giá trị tài sản hữu hình hoặc vô hình như nhà
xưởng ,máy móc thiết bị,bằng phát minh sáng chế,các thông tin kinh tế-kĩ
thuật…Thực tế cho thấy,không thể nói có vốn một cách chung chung mà vốn
phải được biều hiện cụ thể khi thành lập doanh nghiệp,nếu không chứng minh
được giá trị phần vốn góp ngay tại thời điểm thành lập doanh nghiệp thì
doanh nghiệp đó sẽ vi phạm Luật doanh nghiệp.
Vốn có giá trị về mặt thời gian bởi nếu vốn được biểu hiện bằng tiền và
được đem đi đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định thì sau khoảng thời
gian đó vốn sẽ tăng lên,nếu không được đầu tư vốn sẽ vẫn giữ nguyên giá trị
ban đầu.Khi vốn được biểu hiện bằng tài sản hữu hình thì nếu không được
7
đưa ngay vào sản xuất vốn sẽ hao mòn theo thời gian do tác động của hao
mòn vô hình như máy móc,thiết bị mới ra đời,công nghệ hiện đại thay
đổi.Mặt khác do tác động của lạm phát mà lãi suất thường xuyên biến động
nên giá trị của vốn thu được trong tương lai không phải lúc nào cũng ổn định
Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định bởi chỉ có chủ sở hữu mới có quyền
quyết định sử dụng vốn như thế nào .Khi vốn chỉ có một chủ sở hữu ,hoặc có
nhiều chủ sở hữu hoặc có chủ sở hữu là người nước ngoài thì cách quản lí ,sử
dụng và quyền lợi về vốn là hoàn toàn khác nhau ,tuỳ theo hình thức đầu tư
mà người sử dụng vốn có thể đồng nhất hoặc tách rời người sở hữu vốn.
Vốn chính là một loại hàng hoá đặc biệt tức là vốn cũng được mua bán trao
đổi trên thị trường khi có người thừa vốn bán quyền sử dụng vốn của họ cho
người thiếu vốn, khoản tiền người mua phải trả cho việc sử dụng vốn chính là
tiền lãi,ở đây người bán không mất quyền sở hữu khoản vốn đó mà chỉ mất
quyền sử dụng sau một khoảng thời gian nhất định.
cung ứng,các đóng góp xã hội,các hoạt động đảm bảo sản xuất hàng ngày của
doanh nghiệp.
Như vậy vai trò chung của vốn với doanh nghiệp là duy trì sản xuất , đổi
mới thiết bị công nghệ,tăng quy mô sản xuất,nâng cao chất lượng sản
phẩm,tạo việc làm cho người lao động…từ đó đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh
doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trườngtrong nước và quốc tế.
Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân ,vốn là điều kiện Nhà nước cơ cấu lại
các ngành sản xuất ,nâng cấp và mở rộng cơ sở hạ tầng ,tăng phúc lợi xã hội,
thực hiện phân công lại lao động xã hội , đảm bảo ổn định chính trị và tăng
trưởng kinh tế.
II. Phân loại vốn trong sản xuất kinh doanh
1. Theo đặc điểm tuần hoàn và luân chuyển vốn
1.1.Vốn cố định
9
Là phần vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là
luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hình thành một
vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
Loại vốn này được gọi là ứng trước vì sau khi sử dụng vốn một cách có
hiệu quả,vốn sẽ được thu hồi lại khi các sản phẩm hay dịch vụ mà doanh
nghiệp sản xuất ra được tiêu thụ .Khi vốn cố định càng lớn thì quy mô tài sản
cố định càng lớn như vậy lượng vốn cố định sẽ quyết định quy mô của tài sản
cố định .Ngược lại đặc điểm kinh tế kĩ thuật của tài sản cố định trong quá
trình sử dụng có ảnh hưởng đến đặc điểm chu chuyển của vốn cố định.Cụ thể
có hai đặc điểm :
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh nên nó phát huy
giá trị trong nhiều chu kì sản xuất.
Vốn cố định luân chuyển dần dần từng phần khi tham gia vào quá trình sản
xuất nên giá trị sử dụng tài sản cố định giảm dần,vốn cố định khi đó được
tách thành 2 phần:Một phần được đưa vào chi phí sản xuất dưới hình thức chi
phí khấu hao,khi có doanh thu thì được trích lại,phần trích này hình thành nên
sau một chu kỳ sản xuất.
Như vậy,vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá
trình tái sản xuất và nó còn là công cụ phản ánh,đánh giá quá trình vận động
của tư liệu sản xuất trong một vòng tuần hoàn.
Để quản lí tốt vốn lưu động các nhà quản lí thường quan tâm tới việc xác
định chính xác nhu cầu thường xuyên tối thiểu về vốn lưu động của doanh
nghiệp, đó là cơ sở để tổ chức nguồn vốn hợp lí đáp ưng đầy đủ cho nhu cầu
sản xuất,mặt khác vốn lưu động cũng cần phải được đẩy nhanh tốc độ chu
chuyển để nâng cao hiệu quả sử dụng .
Vốn lưu động có thể được phân loại như sau
1.2.1.Theo quá trình tuần hoàn luân chuyển
Vốn dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu,phụ tùng thay thế
… dự trữ và chuẩn bị đưa vào sản xuất.
11
Vốn trong sản xuất:là bộ phận vốn phục vụ trực tiếp cho giai đoạn sản xuất
Vốn lưu thông : là bộ phận vốn phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hoá.
Cách phân loại này giúp các nhà quản lí nên hạn chế bớt vốn dự trữ và vốn
nẵm trong lưu thông vì nó không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất .
1.2.2.Theo hình thái biểu hiện
Vốn vật tư hàng hoá :là các loại nguyên liệu chính ,vật liệu phụ,thành
phẩm,nhiên liệu,sản phẩm dở dang,hang gửi bán.
Vốn tiền tệ: bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,ngoại tệ,chứng khoán
ngắn hạn,các khoản phải thu.
Cách phân loại này giúp các nhà quản lí biết rõ lượng tiền và vật tư trong
vốn lưu động để quyết định lượng tối ưu cho hai loại trên .
1.2.3.Theo phương pháp xác định
Vốn lưu động định mức :là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết thường xuyên
trong hoạt động sản xuất kinh doanh có thể xác định như: vốn dự trữ,vốn
trong sản xuất và thành phẩm,hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản
phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến
thuật,cơ cấu liên doanh…Với công ty cổ phần thì vốn do các cổ đông đóng
góp để hình thành công ty,mỗi cổ đông là một chủ sở hữu của công ty và chỉ
chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị số cổ phần mà họ nắm giữ.
2.1.2.Nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại
Đây là phần vốn tái đầu tư được lấy từ phần lợi nhuận để lại .Phần vốn này
chỉ có nếu như doanh nghiệp đã và đang hoạt động có có lợi nhuận, được
phép tiếp tục đầu tư.
Vốn từ lợi nhuận không chia làm tăng quy mô vốn ban đầu của chủ doanh
nghiệp,nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì càng có điều kiện để tăng
trưởng nguồn vốn.Ngoài ra,tự tài trợ bằng lợi nhuận không chialà một phương
thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp vì
13
nó giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí ,giảm bớt sự phụ thuộc vào bên
ngoài.
Đối với công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận trong năm cho tái đầu tư
,tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần ,các cổ đông không
được nhận tiền lãi cổ phần nhưng bù lại họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần
tăng lên của công ty, điều này tuy khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài
nhưng do cổ đông chỉ nhận được một phần cổ tức nhỏ hơn nên có thể làm cho
giá cổ phiếu bị giảm sút,vì vậy các nhà quản lí số lợi nhuận tái đầu tư sao cho
hợp lí.
2.1.3.Phát hành cổ phiếu
Đây là hình thức áp dụng chủ yếu với các công ty cổ phần ,các công ty này
có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới,cổ phiếu
là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ để xác nhận
quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty,mà cổ phần chính là một
phần vốn điều lệ của công ty vì vậy khi phát hành thêm cổ phiếu mới thì vốn
điều lệ tăng nên vốn chủ sở hữu của công ty sẽ tăng.
Phát hành cổ phiếu tạo thành nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng của
doanh nghiệp .Cổ phiếu gồm có hai loại chính :
còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh lâu dài .Tuy nhiên
khi quy mô của khoản đầu tư quá lớn có thể gây ra rủi ro cho doanh nghiệp.
Chi phí của việc sử dụng tín dụng thương mại được tính vào giá thành sản
phẩm ,dịch vụ ,tức là giá mua sản phẩm ,dịch vụ của doanh nghiệp sẽ tăng lên
hoặc mức giá sẽ tuỳ thuộc vào thoả thuận của các bên.
2.2.2.Phát hành trái phiếu công ty:
Đây là nguồn vốn hình thành khi các doanh nghiệp đi vay bằng cách phát
hành trái phiếu tức là các giấy vay nợ dài hạn hoặc trung hạn.Trái phiếu gồm
có 2 loại:trái phiếu chính phủ và trái phiếu công ty.
Tuỳ theo tình hình thị trường và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà
doanh nghiệp sẽ chọn loại trái phiếu nào phù hợp nhất vì điều này sẽ liên
15
quan đến chu phí trả lãi ,cách thức trả lãi ,khả năng lưu hành và tính hấp dẫn
của trái phiếu.Hiện nay trên thị trường tài chính thường lưu hành những loại
trái phiếu sau:
Trái phiếu có lãi suất cố định:là loại trái phiếu mà lãi suất được ghi ngay
trên mặt trái phiếu và không thay đổi trong suốt kì hạn của nó.
Trái phiếu có lãi suất thay đổi:là loại trái phiếu có lãi suất thay đổi do doanh
nghiệp điều chỉnh khi lạm phát cao và lãi suất thị trường không ổn định.
Trái phiếu có thể thu hồi :là loại trái phiếu mà doanh nghiệp có thể mua lại
vào một thời gian nào đó khi doanh nghiệp muốn điều chỉnh lượng vốn sử
dụng.
Trái phiếu có thể chuyển đổi:là loại trái phiếu khi phát hành có kèm theo
những điều kiện có thể chuyển đổi được.
3. Theo mục đích sử dụng
Vốn kinh doanh được phân loại theo mục đích sử dụng có thể chia làm 3
loại:
Vốn đầu tư vào tài sản cố định: đây là loại vốn dùng cho các hoạt động đầu
tư ,mua sắm ,cải tạo,mở rộng tài sản cố định của doanh nghiệp. đây là khoản
vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư của doanh nghiệp đặc biệt là các
kết quả cao thì các doanh nghiệp luôn mong muốn tối đa hoá lợi ích và tối
thiểu hoá chi phí.
Như vậy ta có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ ,năng lực ,khai thác và sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt
động sản xuất ,kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hoá
chi phí .
2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
17
Vốn là điều kiện tất yếu để doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động và sản
xuất kinh doanh,khi doanh nghiệp muốn thu được lợi nhuận từ chính nguồn
vốn đưa vào sử dụng thì ngưòi chủ doanh nghiệp phải tính toán để có lợi
nhuận cao nhất có thể và chi phí được giảm một cách tối thiểu tức là phải sử
dụng vốn hiệu quả ,khi mà trong điều kiện hiện nay những nguồn vốn mà
doanh nghiệp đang tìm kiếm ngày càng khó khăn thì sử dụng vốn có hiệu quả
luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp.Thực tế cũng đã chứng minh
rất rõ điều này,khi hiện nay Ngân sách nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp
nhà nước không đủ theo luật định trong khi nhiều doanh nghiệp đã thiếu vốn
lại sử dụng vốn không tốt(đa số vốn lưu động nằm trong các khoản phải
thu,một số khác tồn tại dưới hình thức tài sản thiếu ,thành phẩm ứ đọng chậm
luân chuyển,một số khoản nợ ngắn và trung hạn còn lớn gây nhiều rủi ro tài
chính…),bởi vậy các doanh nghiệp nhà nước cần phải nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn cho chính mình.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,quá trình sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp có thể gặp nhiều rủi ro như tài sản bị thiệt hại hoặc mất do
nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan(lạm phát ,tình hình kinh tế -xã
hội…)làm cho năng lực phục vụ kinh doanh của vốn bị giảm sút chính vì vậy
các doanh nghiệp không chỉ bảo toàn vốn mà phải biết sử dung vốn một cách
hợp lí và hiệu quả .
Mặt khác khi nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì sẽ làm cho nhu cầu vốn của
doanh nghiệp giảm khi đó chi phí sản xuất kinh doanh sẽ giảm đây là lợi thế
sẽ lớn hơn.Vì vậy ,chúng ta không thể dùng hai chỉ tiêu 2 và 3 để so sánh
những doanh nghiệp có quy vốn chênh lệch nhau quá lớn.
Số vòng quay của vốn kinh doanh:cho biết một đồng vốn đang kinh doanh
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu
4.Số vòng quay của vốn kinh doanh=
Tổng vốn kinh doanh
19
Chỉ tiêu số 4 cũng chỉ dùng để so sánh hai doanh nghiệp có quy mô vốn
kinh doanh tương tự nhau.
3.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Vốn cố định là khoản vốn được đầu tư vào tài sản cố định,nhưng vốn cố
định chỉ bằng giá trị còn lại của TSCĐ ,vì vậy các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
sử dụng tài sản cố định khác với các chỉ tiêu được dùng để đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: cho biết một giá trị tài sản cố định trong
kì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu trong kì
5.Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
TSCĐ sử dụng bình quân trong kì
TSCĐ sử dụng bình quân trong kì là binh quân số học của nguyên giá
TSCĐ có ở đầu và cuối kì
Hiệu suất sử dụng vốn cố định trong kì:cho biết mỗi đồng vốn cố dịnh được
đầu tư vào sản xuất kinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồng doanh thu trong kì.
Doanh thu trong kì
6.Hiệu suất sử dụng vốn cố định trong kì =
Vốn cố định sử dụng bình quân
trong kì
Vốn cố định bình quân trong kì là bình quân số học của vốn cố định có ở
đầu và cuối kì.
Tổng số ngày trong kì
10.Kì thu tiền bình quân =
Vòng quay khoản phải thu trong
Doanh thu trong kì
Trong đó : Vòng quay các =
khoản phải thu Các khoản phải thu bình quân
21
Các khoản phải thu bình quân là bình quân số học các khoản phải thu đầu và
cuối kì.
Vòng quay tài sản lưu động(Vốn lưu động):cho biết mỗi đơn vị tài sản lưu
động(Vốn lưu động)sử dụng trong kì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu
thuần trong kì ,chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn lưu
đông(TSLĐ) càng cao
Doanh thu thuần trong kì
11. Vòng quay tài sản lưu động =
(Vốn lưu động) TSLĐ(Vốn lưu động) bình quân
trong kì
TSLĐ(Vốn lưu động) bình quân trong kì là bình quân số học của tài sản lưu
đông(Vốn lưu động) có ở đầu và cuối kì.
Hiệu quả sử dụng vốn hoặc TSLĐ:phản ánh khả năng sinh lợi của
vốn(TSLĐ),cho biết mỗi đồng vốn lưu động hoặc đơn vị TSLĐ có trong kì
đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế
12.Hiệu quả sử dụng vốn (TSLĐ) =
Vốn (TSCĐ) sử dụng bình quân trong kì
Mức đảm nhiệm TSLĐ(Vốn lưu động):cho biết để đạt được mỗi đơn vị
doanh thu ,doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu phần trăm TSLĐ(Vốn lưu
động).Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả kinh tế càng cao
Do tác động của điều kiện tự nhiên sẽ gây ra những rủi ro bất thường trong
quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp gặp phải như hoả hoạn ,lũ lụt
, đông đất…
Do tác động của môi trường pháp lí: đó chính là môi truờng pháp luật do
nhà nước đặt ra để mọi hoạt động của doanh nghiệp không vượt quá tầm kiểm
soát của nhà nước ,tạo điều kiện để các doanh nghiệp vừa cạnh tranh vừa hợp
tác trong môi trường pháp lí lành mạnh.
23
Do tiến bộ của khoa học công nghệ làm cho nhiều máy móc hiện đại hơn ra
đời thay thế cho các máy móc cũ kĩ,lạc hậu. Điều này làm cho hao mòn vô
hình của tài sản cố định tăng lên rất nhanh làm giảm nguồn vốn của doanh
nghiệp.Tuy nhiên, khoa học công nghệ phát triển còn tác động tới rất nhiều
ngành khác như cơ sở hạ tầng,giáo dục,thông tin liên lạc…làm cho hiệu quả
đầu tư vốn của các doanh nghiệp càng tăng nhanh…
4.2.Các nhân tố chủ quan:
Con người : đây là nhân tố quyết định tới mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp,dù doanh nghiệp có trang bị cơ sở vật chất hiện đại
nhưng trình độ nhân lực yếu kém thì có thể dẫn tới một số hậu quả làm ảnh
hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp như :xác định thiếu chính
xác nhu cầu sử dụng vốn dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn,lựa chọn
phương án đầu tư có rủi ro cao thì rủi ro trong đầu tư vốn cũng rất cao,lãng
phí nguồn vốn nhất là vốn lưu động trong sản xuất ,do trình độ tổ chức yếu
kém làm hoạt động sản xuất kinh doanh thua lỗ kéo dài sau mỗi chu kì sản
xuất.Chính vì vậy, để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp cần đầu tư vào
nhân tố con người trước thì mới có thể nâng cao trình độ quản lí và sử dụng
vốn, áp dụng nhanh chóng các thành tựu công nghệ ,kĩ thuất tiên tiến vào sản
xuất.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp: đây chính là tiềm lực quyết định tới
mục tiêu trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.nhân tố tài chính thể
hiện qua quy mô của vốn đầu tư có lớn hay không hoặc khả năng huy động
các tỷ số đó với tỷ số tổng hợp.
Ví dụ ta có :
Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế Doanh thu
ROA = = *
Tổng tài sản Doanh thu Tổng tài sản
25