Lời nói đầu
Trong nền kinh tế mỗi doanh nghiệp hoạt động đều có một mục tiêu nhất
định, nhng nhìn chung mục tiêu chủ yếu vẫn là thu thập. Thu nhập doanh nghiệp đợc
xác định chính bằng các khoản doanh thu trừ đi các chi phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra để có đợc thu nhập đó. Do vậy chỉ tiêu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
là hai chỉ tiêu vô cùng quan trọng và có mỗi quan hệ mật thiết với nhau trong việc
doanh nghiệp hạch toán xác định kết quả kinh doanh của mình. Tiết kiệm chi phí và
hạ giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất có ý nghĩa rất lớn, nó góp
phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể giảm giá bán, tăng khối lợng tiêu thụ
sản phẩm từ đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Vậy làm thế nào để giảm chi phí sản xuất? Đây là một trong những việc thờng
xuyên của công tác quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh
tế thị trờng hiện nay doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải luôn tìm cách hạ giá thành
sản phẩm do doanh nghiệp mình làm ra xuống mức hợp lý mà ngời mua có thể chấp
nhận đợc đồng thời tăng cờng nâng cao chất lợng mẫu mã sản phẩm. Đó cũng là một
trong những bí quyết của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
nhằm đề ra những giải pháp có hiệu quả, có tính thực thi và phù hợp với tình hình
thực tế của Công ty. Đồng thời với những giải pháp cụ thể phải tổ chức tốt công tác
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của các loại sản phẩm sản xuất một cách
chính xác, kịp thời, đúng đối tợng, đúng chế độ quy định và đúng phơng pháp.
Công ty Nhựa Hà Nội là một doanh nghiệp cũng có bề dày thành tích trong sự
phát triển của mình. Cũng nh bất cứ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào
Công ty luôn nghiên cứu để tìm ra biện pháp quản lý hạ thấp chi phí sản xuất, tăng
khả năng cạnh tranh, tạo ra sức mua lớn cho sản phẩm của Công ty.
Qua thời gian nghiên cứu đặc điểm và hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty và tìm hiểu thực tế, em nhận thấy khâu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ngoài những mặt tích cực còn một số điều cần quan tâm. Đ-
ợc sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán của Công ty Nhựa Hà Nội và với sự
nghiên cứu tìm hiểu của bản thân em xin đợc trình bày đề tài: Tổ chức kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở Công ty Nhựa Hà Nội
- Bảo hiểm y tế.
Tất cả các chi phí trên đợc tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ qui định trên tiền l-
ơng của công nhân.
c) Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí cần thiết để sản xuất sản phẩm ngoài chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong phạm vi
phân xởng sản xuất.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định : Là toàn bộ số phải trích khấu hao trong
kỳ đối với tất cả các loại tài sản cố định trong doanh nghiệp.
2
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là toàn bộ số tiền mà các lọai dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
+ Chi phí nhân viên phân xởng : Là toàn bộ tiền lơng và các khoản phải trả,
các khoản phát sinh cho nhân viên phân xởng.
+ Chi phí khác bằng tiền : Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh ngoài doanh nghiệp
Ngoài cách phân loại này chi phí sản xuất trong doanh nghiệp còn có thể đợc
phân loại theo một số tiêu thức nh : chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản
cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí vật liệu trực tiếp.
I.1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.
1. Khái niệm giá thành:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các khoản hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá cho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ cho
doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
2. Phân loại giá thành sản phẩm.
a. Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành sản phẩm, đợc chia thành
3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Đợc xác định trớc khi tiến hành sản xuất kinh doanh
dựa vào giá thành kỳ trớc và các định mức chi phí kỳ kế hoạch
- Giá thành định mức:Đợc xác định cho
a. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm.
Yêu cầu quản lý của chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm là cung cấp thông tin
cho các nhà quản trị phục vụ cho việc ra quyết định, do đó, cần phải đảm bảo các
yêu cầu sau:
+ Phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh
trong quá trình sản xuất.
+ Đối chiếu, kiểm tra giữa các chi phí thực tế phát sinh.
+ Xác định đối tợng hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành một cách
chính xác, phân bổ cho đúng đối tợng.
b. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
+ Xác định đúng đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
sản phẩm.
+ Tổ chức kế toán hạch toán chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã xác định
và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp.
+ Kiểm tra việc thực hiện các định mức chi phí, định mức giá thành sản phẩm
của doanh nghiệp
+ Xác định chính xác chi phí về sản phẩm làm dở cuối kỳ.
+ Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối tợng
tính giá thành và phơng pháp tính giá thành hợp lý.
+ Thực hiện phân tích tình hình kế hoạch giá thành sản phẩm để có những
kiến nghị đề xuất cho lãnh đạo doanh nghiệp ra quyết định thích hợp trớc mắt cũng
nh lâu dài đối với sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
I.2. Đối tơng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
I.2.1. Đối tợng và nguyên tắc tập hợp chi phí sản xuất.
a. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là nơi phát sinh và chịu chi phí tuỳ theo đặc
điểm tổ chức sản xuất và quản trị công nghệ.
+ Từng phân xởng, tổ đội sản xuất, hoặc toàn doanh nghiệp.
+ Từng giai đoạn công nghệ sản xuất sản phẩm hoặc toàn bộ qui định.
+ Từng sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình.
hiện lao vụ, dịch vụ, kế toán ghi :
Nợ 621
Có 152 ( Giá trị thực tế xuất dùng)
- Mua nguyên vật liệu xuất thẳng cho sản xuất không qua kho kế toán ghi :
Nợ 621
Có 133 ( Thuế VAT đầu vào)
Có 111, 112, 141, 311 Tổng giá trị thanh toán.
- Vật liệu xuất cho sản xuất dùng không hết nhập lại kho, kế toán ghi :
Nợ 152
Có 621
- Cuối tháng kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối
tợng để tính gía thành, kế toán ghi :
5
Chi phí phân bổ cho
từng đối tượng
Tổng chi phí cần
phân bổ
Hệ số
phân bổ
Hệ số
phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng
Tổng các tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
=
Nợ 154
Có 621( Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
b. * Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu trực tiếp :
c. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp :
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
hết nhập lại kho
TK 152
Xuất thẳng
GTGT xuất dùng
(chưa có thuế VAT)
TK133
TK 154TK 621
* Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
d. Kế toán chi phí sản xuất chung :
*Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung
Nội dung tài khoản 627: Là chi phí cần thiết để sản xuất sản phẩm ngoài chi phí
nguyên vật liệu trực tếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong phạm vi phân
xởng sản xuất nh chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân viên phân xởng, các
chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quá trình sản xuất (điện, nớc, sửa chữa tài sản cố
dịnh), chi phí công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất, phục vụ trực tiếp quá trình sản
xuất
*Kết cấu:
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản phát sinh giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng chịu chi
phí
Tài khoản 621: Không có số d
Tài khoản này đợc mở chi tiết bao gồm
6271 Chi phí nhân viên phân xởng
6272 Chi phí vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao tàI sản cố định
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoàI
6278 Chi phí khác bằng tiền
- Các chi phí dịch vụ, lao vụ mua ngoài sử dụng cho sản xuất và quản lý phân xởng,
kế toán ghi
Nợ 627 Giá trị thanh toán thực tế
Nợ 133 Thuế VAT đầu vào
Có 111, 112,141, 331 Tổng chi phí phát sinh
- Các chi phí khác bằng tiền căn cứ vào chứng từ chứng minh nghiệp vụ phát sinh,
kế toán ghi:
Nợ 627
Có 111, 112,141 Số tiền chi phí thực tế
- Cuối tháng
+ Nếu chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tợng tính giá thành thì phân
bổ cho các đối tợng đó theo các tiêu thức thích hợp
+ Nếu chi phí sản xuất chung liên quan trực tiếp đén một đối tợng tính giá thành thì
kết chuyển toàn bộ cho đối tợng đó để tính giá thành, kế toán ghi:
Nợ 154
Có 627 Phân bổ hoăc kết chuyển toàn bộ
*Sơ đồ:
8
Chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phi nghuyên vật liệu
Chi phí công vụ dụng cụ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
chi phi khác bằng tiền
Phân bổ chi phí sx
TK 334,338
TK 152
TK 153(142)
TK 111,112,141,311
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK214
+ Nếu thành phẩm gửo đI bán không qua kho, kế toán ghi:
Nợ 157
Có 154 Giá thành sản xuất
+ Nếu thành phẩm tiêu thụ không qua kho hoặc lao vụ, dịch vụ đã cung cấp:
Nợ 632
Có 154 Giá thành sản xuất
9
*Sơ đồ kế toán tổng hợp:
I.3. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm;
I.3.1. Đối tợng tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất.
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là những sản phẩm công việc lao vụ nhất
định đã hoàn thành phải đựoc tính giá thành cho một đơn vị
- Sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, đơn đặt hàng đã hoàn thành.
- Bộ phận sản xuất.
- Từng công trình, hạng mục công trình.
- Từng đơn đặt hàng.
I.3.2.Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phơng pháp này thì giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phí chế biến đợc tính hết cho sản phẩm hoàn thành
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nằm trong sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc xác
định
2. Đánh gía sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng
Phơng pháp này dựa theo mức độ hoàn thành và số lợng của sản phẩm dở
dang để qui đổi thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn qui đổi có thể là giờ công
hoặc tiền lơng định mức
Để đảm bảo tính chính xác khi đánh giá chỉ nên áp dụng phơng pháp này để
tính các chi phí chế biến, chi phí về vật liệu xác định theo số thực tế đã dùng
10
Kết chuyển, chi phí,
x
Việc xác định các loại chi phí trong sản phẩm dở dang đợc tính theo công
thức
I.3.3.Các phơng pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất
a. Phơng pháp trực tiếp
Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm đợc tính trực tiếp theo công thức sau:
b. Phơng pháp tổng cộng chi phí
Gía thành sản phẩm = Z1 + Z2 + ..+ Zn
c. Phơng pháp hệ số
Trong đó:
11
Chi phí
NVL trực
tiếp nằm
trong sp dở
dang
Số lượng
thành
phẩm
Toàn bộ chi
phí NVL
trực tiếp
Số lượng sp sở dang cuối kỳ
(không qui đổi)
Số lượng sp dở
dang(không
qui đổi)
x
=
+
-
+
=
Giá thành
đơn vị sản
phẩm gốc
Tổng số sản phẩm gốc
Tổng giá thành của tất cả các loại sp
=
Tổng giá thành
sx của các loại
sản phẩm
Giá trị sp
dở dang
đầu kỳ
Tổng chi phí
sx phát sinh
trong kỳ
Giá trị sp
dở dang
cuối kỳ
= + -
Tổng sản phẩm gốc =.Qi.Hi
Trong đó: n = số sản phẩm sản xuất
Qi = Số lợng sản phẩm
Hi = Hệ số qui đổi sản phẩm I
d. Phơng pháp tỉ lệ
e. Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ
f. Phơng pháp liên hợp
Tỷ lệ
chi phí
Tổng giá thành thực tế các loại sp
Tổng giá thành kế hoạch của các loại sp
=
Tổng
giá
thành
sp
--+=
Giá trị
sp
chính
dở dang
Tổng chi
phí sx phát
sinh trong
kỳ
Giá trị
sp phụ
thu hồi
ước tính
Giá trị sp
chính dở
dang
cuối kỳ
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký sổ cái thì sử dụng sổ kế
toán tổng hợp để phản ánh các tài khoản tổng hợp là sổ Nhật ký sổ cái
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thì sử dụng sổ kế toán
tổng hợp để phản ánh các tài khoản tổng hợp là sổ Nhật ký và sổ cái các tài khoản
nhựa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Từ chỗ ban đầu có một số ít công nhân, máy móc không có gì, kỹ thuật non
nớt, không có các kỹ s chuyên ngành. Trải qua nhiều năm phấn đấu, lao động và tr-
ởng thành, đến nay công ty đã có hơn 200 cán bộ công nhân viên với tay ngề cao, với
hơn 30 cán bộ và kỹ s.
Công ty đã trang bị cho mình một hệ thống máy móc tiên tiến và hiện đại đáp
ứng nhu cầu sản xuất những mặt hàng cao cấp phục vụ cho các hãng xe đạp, xe máy
và các đồ nội thất cao cấp, có thể đáp ứng đợc những yêu cầu của các khách hàng
khó tính nhất.
Nhờ vậy mà ngày nay công ty Nhựa Hà nội đợc coi là một trong những con
chim đầu đàn của ngành chế phẩm nhựa Hà nội và đã có những uy tín và chỗ đứng
vững chắc trên thị trờng.
Các sản phẩm chính của công ty gồm có:
- Đồ nhựa gia dụng: Chậu, dép, xô, bát nhựa....
- Chai dầu phanh, lọ nhựa các loại....
- Vỏ statrer
- Đồ nội thất nhà tắm: khung, ke, trụ gơng...
- Chi tiết xe đạp: các lọai đèn trớc, đèn sau, cài vành...
- Chi tiết xe máy: mặt đồng hồ, nắp hộp xích...
Ngoài ra công ty còn có nhiều loại sản phẩm khác, đặc biệt công ty còn chế
tạo khuôn mẫu sản phẩm cho khách hàng theo yêu cầu.
* Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất
14
- Qui trình công nghệ đối với sản phẩm bằng hạt PP-PE-PS-ABS
Từ nguyên liệu là các hạt PP-PE-PS-ABS nhập ngoại đợc đa vào công ty, sau đó
đợc pha chế, trộn mẫu theo mẫu đặt hàng của khách sau đó đợc đa vào máy đã có
khuôn sẵn, máy tự động ép phun nhựa đã pha trộn vào khuôn. sau
đó bán phẩm đợc lấy ra, sửa ba via tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh và nhập kho
sau khi đã đợc gom lại cuối ngày.
loại, nhập kho
TP
Sơ đồ số 06:
* Sở đồ quy trình công nghệ sản xuất dép nhựa (dép HT)*Bộ máy quản lý và các phòng ban chức năng:
Mô hình sản xuất kinh doanh đợc khái quát theo sơ đồ sau:
16
Bột PVC + Dỗu
DOP
Khuấy trộn
Tạo hạt, cắt hạt
Quai dép
Sửa quai-dán khoá
Đế dép
Lồng quai
OTK
Nhập kho T/P
Sơ đồ số 03:
Phân xởng công nghệ 1, PXCN2, PXCN3 là 3 phân xởng sản xuất ra sản phẩm
từ những nguyên vật liệu ban đầu.
Nguyên vật liệu ở công ty cũng rất đa dạng theo sự đa dạng của sản phẩm. Vật
liệu của công ty chủ yếu là các loại hạt nhựa nh: PVC, PE, ABS.
Ngoài những sản phẩm có tính chất truyền thống của công ty nh xô, chậu nhựa,
dép nhựa... ngày nay công ty còn sản xuất rất nhiều mặt hàng khác theo đơn đặt
hàng của các đơn vị bạn.
* Bộ máy tổ chức
Bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty nhựa Hà nội đợc bố trí chặt chẽ nh sau:
Giám đốc phụ trách điều hành chung tình hình sản xuất và kinh doanh của công
KT Cơ
điện
Phòng
Tài vụ
Phòng
KH
Vật tư
Phòng
Bảo vệ
Phòng
TC
HC
Công ty nhựa Hà nội
Phó giám đốc Giám đốc
Tổ chức sản xuất Tổ chức quản lý
Các bộ phận và các phòng ban chức năng:
- Khối kỹ thuật bao gồm:
+ Phòng kỹ thuật cơ điện: Tính toán và đa ra các định mức kỹ thuật về vật t
(nguyên vật liệu), về lao động. Trực thuộc phòng kỹ thuật còn có phòng máy vi tính
có nhiệm vụ khai thác kỹ thuật của máy tính đa máy tính vào ứng dụng trong trong
công tác quản lý.
+ Phòng kỹ thuật công nghệ: có nhiệm vụ nghiên cứu và đa ra các tiến bộ khoa
học kỹ thuật ứng dụng trong sản xuất, xây dựng các quy trình công nghệ cho sản
xuất sản phẩm, tham gia vào việc nâng cao bậc tay nghề cho công nhân và đào tạo
lại trình độ công nhân.
+ Phòng KCS (phòng tiêu chuẩn đo lờng chất lợng): phòng này có này có nhiệm
vụ xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau đó căn cứ vào các tiêu chuẩn đã đợc xây
dựng mà xem xét kiểm tra chất lợng sản phẩm có đạt đợc những tiêu chuẩn cần thiết
đó hay không.
- Khối nghiệp vụ bao gồm:
cạnh việc quản lý từ trên xuống dới thì ở công ty còn có mối quan hệ ngợc chiều tức
là các cán bộ công nhân viên trong công ty sẽ phản ánh lại tình hình sản xuất kinh
doanh và cùng lãnh đạo công ty tìm cách giải quyết các khó khăn và tìm hớng đúng
đắn thích hợp cho công ty ngày càng phát triển.
II.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở công ty:
Bộ máy kế toán của công ty ra đời và phát triển cùng với sự hình thành và phát
triển của công ty.
Với đặc điểm là quy mô không lớn nên công ty đã tổ chức bộ máy kế toán tơng
đối gọn nhẹ, đơn giản mà vẫn phù hợp với nhiệm vụ của công ty đề ra.
Nghuyên vật liệu sử dụng trong sản xuất chủ yếu là các loại nhựa, máy móc lại
tự động hoá nên chi phí phát sinh cũng chỉ tơng đối và có thể tập hợp đợc. Bên cạnh
đó chi phí bán hàng lại không mấy phát sinh do công ty chủ yếu là sản xuất theo đơn
đặt hàng. Đồng thời công ty lại tổ chức bán hàng ngay tại cửa hàng của công ty
không mở các đại lý khác ở các nơi khác.
Do đó một kế toán của công ty phải đảm nhiệm nhiều công việc. Chịu trách
nhiệm chung cao nhất sau Giám đốc là Kế toán trởng. Do tính chất là đơn vị sản
xuất công nghiệp nên kế toán của công ty áp dụng là kế toán ngành công nghiệp sản
xuất và áp dụng theo chế độ kế toán mới bắt đầu áp dụng từ ngày 1/1/1996 do Bộ tài
chính ban hành theo quyết định số 1141/TC-QĐ-CĐKT ngày 1/1/1995.
Chứng từ kế toán thực hiện là hệ thống chứng từ hớng dẫn và bắt buộc kèm theo
quyết định 1141/TC-QĐ-CĐKT ngày 1/1/1995 của Bộ tài chính phản ánh mối quan
hệ pháp lý về mặt tài chính dựa trên chế độ kế toán mới.
Chế độ kế toán:
Công ty nhựa Hà nội là đơn vị sản xuất công nghiệp áp dụng hình thức kế toán
Nhật ký chứng từ; kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
Bộ máy kế toán tổ chức tập trung và tơng đối gọn nhẹ linh hoạt, một nhân viên
kế toán có thể kiêm nhiều công việc.
- Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp và kế toán tài sản cố định. Kế toán trởng
có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán, ký duyệt các chứng từ, báo cáo kế toán và tài
Hiện nay, công ty đã thực hiện lập báo cáo quý theo định kỳ theo biểu mẫu do
Nhà nớc quy định:
20
Kế toán trưởng
Bộ phận
tài chính
Bộ phận kiểm
tra kế toán
Bộ phận kế
toán tiền lương
Bộ phận kế toán
thanh toán
Bộ phận kế
toán tổng hợp
Bộ phận kế toán
vật tư, TSCĐ
Bộ phận kế
toán chi phí
Bộ phận
kế toán
Các nhân viên kinh tế ở
bộ phận phụ thuộc
- Biểu mẫu B01-DN: Bảng cân đối kế toán.
- Biểu mẫu B02-DN: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Biểu mẫu B03-DN: Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
- Biểu mẫu B09-DN: Thuyết minh báo cáo tài chính.
*Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán "Nhật ký chứng từ":
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc nhận đợc kế toán tiến hành kiểm tra
tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ đồng thời tiến hành phân loại chứng từ, ghi vào
các bảng kê, các sổ chi tiết có liên quan.
phẩm đợc cấu tạo từ nhiều loại nguyên vật liệu mà các loại nguyên vật liệu này công
ty đều phải mua ngoài
Xuất phát từ đặc điểm qui trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất
phức tạp của việc sử dụng vật liệu và yêu cầu quản lý của công ty, kế toán đã xác
22
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ quy
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng kê
Nhật ký chứng tử
Bảng chi tiết
số phát sinh
Sổ cái
Báo cáo
kế toán
định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là các phân xởng, mỗi phân xởng có tính chất
sản xuất khác nhau, sản xuất ra các sản phẩm khác nhau, có quy trình công nghệ
khác nhau.
Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đợc ghi chung cho cả phân xởng không tách
riêng đợc cho từng bộ phận sản xuất (tổ, đội sản xuất ). Mỗi phân xởng đợc theo dõi
riêng trên từng tài khoản 621, TK 622, TK 627. Cuối tháng số liệu từ các tài khoản
này đợc kết chuyển sang tài khoản 154 của phân xởng đó. Sau đó, tiến hành phân bổ
các chi phí sản xuất chung cho các đối tợng chịu chi phí.
* Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành
Công ty Nhựa Hà nội tiến hành sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm nhựa. Sản
phẩm nhựa các loại của công ty đáp ứng nhu cầu của thị trờn. Với quy trình công
nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục, sản phẩm của công ty làm ra phải trải qua
nhiều bớc công nghệ khác nhau từ khâu khuấy, trộn bột nhựa, tạo, cắt hạt, ép, đạp,
ởng và đợc mở chi tiết cho từng phân xởng nh sau:
+ Tk 1541: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ở PXCN 1
+ Tk 1542: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ở PXCN 2
+ Tk 1543: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ở PXCN 3
- Tk 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng để tập hợp chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp dùng cho việc sản xuất sản phẩm ở từng phân xởng. Tài khoản này
cũng đợc mở chi tiết cho từng phân xởng tơng ứng với tài khoản 154 ở trên.
- Tk 622 Chi phí nhân công trực tiếp ở công ty nhựa Hà nội để tập hợp chi phí
nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng 3 tài khoản sau:
+ Tk 622 Chi phí nhân công trực tiếp
+ Tk 334 Phải trả công nhân viên
+ Tk 338 Phải trả phải nộp khác
Các tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng phân xởng tơng ứng với tài khoản
154 ở trên.
Trong đó, tài khoản 338 sử dụng 3 tài khoản cấp 3 là:
. TK 3382 Kinh phi công đoàn
. TK 3383 Bảo hiểm xã hội
. TK 3384 Bảo hiểm y tế
- TK 627 Chi phí sản xuất chung dùng để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ sản
xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất ở các phân xởng nh : chi phí nhân
viên phân xởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản
cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
TK 627 đợc mở thành các TK cấp 2 nh sau:
+ TK 6273 Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho phân xởng.
+ TK 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6278 Chi phí khác bằng tiền.
Ngoài ra TK 627 còn đợc mở chi tiết thành 3 TK cấp 3 tơng ứng với các phân x-
ởng trên.
* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
25