Tổ chức Kế toán CPSX và tính GTSP xây lắp tại Cty Cầu 7 Thăng Long”. - Pdf 80

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Minh Hằng
Lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế, tạo ra cơ
sở vật chất kinh tế để thực hiện quá trình công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nớc.
Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp không chỉ có ý nghĩa nội bộ
mà còn có ý nghĩa kinh tế xã hội lớn. Bên cạnh đó việc quản lý vốn đầu t ở các đơn vị
có nhu cầu xây dựng cơ bản có tầm quan trọng rất lớn trong việc phát huy hiệu quả sử
dụng vốn để thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện nay. Để quản lý
tốt tình hình và hiệu quả hoạt động xây lắp, thông tin kế toán có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng. Chính nó là nguồn thông tin giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp, các cơ quan
chức năng của Nhà nớc và các đối tợng khác có liên quan để thực hiện việc hoạch định,
kiểm soát và ra quyết định kinh tế cần thiết đúng đắn.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cầu 7 Thăng Long, đợc sự hớng dẫn của
thầy giáo và sự giúp đỡ của các Cô, Chú, Anh, Chị Phòng Tài chính Kế toán Công ty
Cầu 7 Thăng Long, Em mạnh dạn nghiên cứu chuyên đề Tổ chức Kế toán Chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cầu 7 Thăng Long .
Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thực tiễn và lý luận. Thể hiện: Khi đối
chiếu một hệ thống lý luận chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm dựa trên chế độ chuẩn
mực của Nhà nớc vào thực tiễn giúp ta đánh giá những tồn tại nhằm hoàn thiện công
tác quản lý tại đơn vị. Đồng thời việc xem xét thực trạng công tác hạch toán của đơn vị
lựa chọn trên cơ sở chế độ, quy định có sẵn sẽ phát hiện đợc những điểm thiếu, yếu về
mặt chế độ ban hành. Từ đó góp phần xây dựng hoàn thiện lý luận về công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán thực sự là công cụ đắc lực của
quản lý.
Bố cục chuyên đề ngoài phần mở đầu và Kết luận bao gồm 3 phần sau:
Chng I: Cỏc vn chung v chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm.
Chng II: Thc t cụng tỏc k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn
phm xõy lp ti cụng ty Cu 7 Thng Long.
Chng III: Nhn xột v kin ngh v cụng tỏc k toỏn chi phớ sn xut v tớnh
giỏ thnh sn phm xõy lp ti cụng ty Cu 7 Thng Long.
Trang 1/77

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Minh Hằng
Đối tợng hạch toán chi phí sản phẩm xây lắp có thể là các công trình, hạng
mục công trình, đơn đặt hàng, giai đoạn công việc hoàn thành. Vì thế phải lập dự toán
chi phí và tính giá thành theo từng đối tợng.
Về cơ bản, việc hạch toán các phần hành kế toán nh tài sản cố định, vật liệu,
công cụ, dụng cụ, chi phí nhân công trong doanh nghiệp xây lắp cũng tơng tự trong
doanh nghiệp công nghệp. Tuy nhiên, do đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng nh quản lý của ngành xây dựng cơ bản mà nội dụng của chi phí kinh
doanh tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm có một số khác biệt, cụ thể là:
Giá thành công trình lắp đặt không bao gồm giá trị thiết bị do bên chủ đầu t
giao.
Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt vật kết cấu bao gồm giá trị vật kết cấu
và giá trị thiết bị kèm theo nh các thiết bị vệ sinh, thông gió.
Từ những đặc điểm trên, đòi hỏi công tác kế toán vừa phải đáp ứng những yêu
cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất, vừa phải
đảm bảo phù hợp với đặc tính riêng của một doanh nghiệp xây dựng cơ bản, nhằm
cung cấp số liệu chính xác, kịp thời, đánh giá đúng tình hình kế hoạch sản xuất kinh
doanh, cố vấn cho lãnh đạo trong việc tổ chức, quản lý cũng nh đề ra đờng lối hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao trong kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.2. Khỏi nim chi phớ sn xut v cỏc cỏch phõn loi chi phớ sn xut
ch yu.
1.2.1. Khỏi nim chi phớ sn xut:
Bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ, dù kinh doanh trên lĩnh
vực nào thì quá trình sản xuất kinh doanh đều nhất thiết phải có sự kết hợp các yếu tố
cơ bản đó là đối tợng lao động, t liệu lao động và sức lao động. Các yếu tố về t liệu
lao động, đối tợng lao động (biểu hiện cụ thể là hao phí về lao động vật hoá) dới sự
tác động có mục đích của sức lao động (biểu hiện là hao phí lao động sống) qua quá
trình biến đổi sẽ tạo nên các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
Trang 3/77

Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí sản
xuất khác nhau có thể chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí bao gồm những
chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ra ở lĩnh
vực nào, ở đâu, mục đích và tác dụng của chi phí sản xuất ra sao?
Toàn bộ các chi phí này đợc chia ra thành các yếu tố sau:
Trang 4/77
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Minh Hằng
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế mà doanh nghiệp đã sử dụng trong
thời kỳ.
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm
y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân và nhân viên hoạt động
trong doanh nghiệp xây lắp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là số tiền khấu hao trong kỳ của toàn bộ
TSCĐ trong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi ra về các dịch
vụ, mua từ bên ngoài nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động
kinh doanh xây lắp ngoài bốn yếu tố trên.
Phân loại theo cách này sẽ cho kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí trong
hoạt động xây lắp, phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp đồng thời
phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí cho kỳ sau.
1.2.2.2. Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí:
Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất của hoạt động xây lắp đợc chia thành các
loại (thờng gọi là các khoản mục) sau đây:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu... sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các chi phí về tiền lơng, phụ cấp phải
trả cho công nhân trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp.

sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, chi phí phải đợc xem xét trong mối quan
hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất. Đó cũng là một mặt cơ bản của quá trình sản xuất.
Quan hệ so sánh này đã hình thành nên khái niệm giá thành sản xuất. Giá thành
sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí máy
thi công, chi phí sản xuất chung và các chi phí trực tiếp khác tính cho từng công trình,
hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ớc đã hoàn
thành, nghiệm thu, bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán.
Trang 6/77
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Minh Hằng
Trong doanh nghiệp xây lắp giá thành sản phẩm mang tính chất cá biệt, tính cá
biệt này thể hiện trớc hết là mỗi công trình, hạng mục công trình sau khi hoàn thành
đều có giá trị riêng. Mặt khác, sản phẩm xây lắp đợc xác định giá bán trớc khi hoàn
thành bởi vì do đặc tính của ngành xây dựng là thi công một công trình thì doanh
nghiệp phải tham gia đấu thầu và phải đa ra một giá nhận thầu phù hợp do đó giá
thành thực tế của một công trình hoàn thành quyết định tới sự lỗ lãi của doanh
nghiệp.
Với những doanh nghiệp thực hiện cả chức năng xây dựng nhà văn phòng, cửa
hàng để bán cho các đối tợng có nhu cầu sử dụng thì việc xây dựng giá thành phù hợp
là một yếu tố quan trọng để tính giá bán.
1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm:
1.4.2.1. Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành sản phẩm đợc
chia thành 3 loại:
a. Giá thành kế hoạch.
b. Giá thành định mức.
c. Giá thành thực tế.
1.4.2.2. Phân loại theo phạm vi và chi phí cấu thành:
Theo cách phân loại này, trong kế toán tài chính cần phân biệt 2 loại giá thành:
a. Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng): bao gồm chi phí
nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính

d dang u k
+
Chi phớ sn xut
phỏt sinh trong k
-
Chi phớ sn xut
d dang cui k
Khi chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
hoặc không có sản phẩm dở dang thì giá thành sản phẩm trùng với chi phí sản xuất.
Chính vì vậy, trong xây dựng cơ bản muốn tính đúng giá thành sản phẩm xây
lắp phải kết hợp chính xác kịp thời các chi phí phát sinh theo đối tợng chịu chi phí cụ
thể.
Trang 8/77
Chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ
Chi phí phát sinh
trong kỳ
Chi phí sản phẩm dở
dang cuối kỳ
Tổng giá thành sản
phẩm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Minh Hằng
1.5. i tng tp hp chi phớ sn xut, i tng tớnh giỏ thnh sn
phm.
1.5.1. i tng tp hp chi phớ sn xut:
Đối tợng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất phát sinh cần
phải đợc tập hợp theo phạm vi giới hạn đó.
Việc lựa chọn đối tợng tập hợp các chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp có sự
khác nhau. Điều đó phụ thuộc vào đặc điểm, tình hình tổ chức kinh doanh, yêu cầu
trình độ quản lý, cũng nh quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.

1.5.3. i tng tớnh giỏ thnh sn phm.
i tng tớnh giỏ thnh sn phm ti doanh nghip xõy lp l cỏc cụng
trỡnh, hng mc cụng trỡnh. Vic xỏc nh i tng tớnh giỏ thnh l cụng vic cn
thit u tiờn t ú k toỏn t chc cỏc Bng (th) tớnh giỏ thnh v la chn
phng phỏp tớnh giỏ thnh thớch hp tin hnh tớnh giỏ thnh sn phm.
1.6. Nhim v k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp cho doanh nghiệp
thực hiện đợc các định mức lao động vật t, tiền vốn, sử dụng máy, các chi phí khác
cho từng công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công theo điểm dừng kỹ
thuật, theo niên độ, nhằm giảm đợc chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, không
ngừng nâng cao chất lợng sản xuất kinh doanh.
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm đáp ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành ở doanh nghiệp, kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
1. Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
2. Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho kê khai th-
ờng xuyên hay kiểm kê định kỳ mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
3. Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản
mục giá thành.
Trang 10/77
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Minh Hằng
4. Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính);
định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh
nghiệp.
5. Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý xác
định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ
một cách đầy đủ chính xác.

1.7.1.4. TK627_Chi phí sản xuất chung.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trờng xây dựng
gồm:
Lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính
theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản
lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên
quan tới hoạt động của đội.
1.7.1.5. TK154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản này dùng để hạch toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ
cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
trong hạch toán hàng tồn kho:
+ Chi phí sản xuất kinh doanh hạch toán trên tài khoản 154 đợc chi tiết theo
địa điểm phát sinh chi phí: Đội sản xuất, công trờng, công trình, hạng mục công
trình.
+ Phản ánh trên TK 154 gồm những chi phí sau:
Chi Phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí Nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí sử dụng máy thi công
TK 154 có 04 tài khoản cấp II:
+ TK 154.1: Xây lắp
+ TK 154.2: Sản phẩm khác
+ TK 154.3: Dịch vụ
Trang 12/77
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Minh Hằng
+ TK 154.4: Chi phí bảo hành xây lắp.
1.7.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.7.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp bao gồm giá thực tế toàn bộ vật liệu
chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình sử dụng trong quá

Xut NVL vo sn xut
sn phm xõy lp
133
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Minh Hằng
Có TK621_chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.7.2.2. K toỏn chi phớ nhõn cụng trc tip:
Chi phí nhân công trực tiếp: là số lao động sống đã hao phí trong quá trình trực
tiếp sản xuất ra sản phẩm. Nó bao gồm tiền lơng, tiền công của công nhân trực tiếp
sản xuất.
Khi các chi phí này phát sinh thì kế toán ghi:
Nợ TK622_Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK334_Phải trả CVN
Có TK335_Chi phí phải trả (nếu DN trích trớc tiền lơng nghỉ phép
cho CVN)
Cuối kỳ chi phí này đợc kết chuyển vào TK154 để tính giá thành sản phẩm xây
lắp, kế toán tiến hành định khoản:
Nợ TK154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 14/77
111, 334 622
154
Tin lng phi tr
cho ngi lao ng
Kt chuyn chi phớ
nhõn cụng trc tip
152, 153, 141, 111
214
111, 112, 331
623 154111, 334
Tin lng phi tr cho

Cuối kỳ toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công đợc tập hợp và kết chuyển vào
TK154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán ghi:
Nợ TK154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK623_Chi phí sử dụng máy thi công
Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
Trang 15/77
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Minh Hằng
1.7.2.4. K toỏn chi phớ sn xut chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và những
khoản chi phí ngoài những khoản chi phí trực tiếp phát sinh ở phân xởng, tổ đội sản
xuất nh: chi phí nhân viên tổ đội sản xuất, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên đội
sản xuất, của công nhân trực tiếp sản xuất, KPCĐ trích trên tiền công của nhân công
thuê ngoài, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng ở phân xởng, đội sản xuất, chi phí
khấu hao TSCĐ.
+ Khi mua những vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng
vào công tác quản lý sản xuất mà không qua kho, kế toán ghi:
Nợ TK627_Chi phí sản xuất chung
Nợ TK133_Số thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
Có TK111, 112, 331_tiền mặt, tiền gửi NH, phải trả ngời bán
Trang 16/77
TK 111, 112, 138
TK 632
TK 154 (631)
Cỏc khon ghi gim chi phớ
sn xut chung phỏt sinh
152, 153, 141, 111
214
111, 112, 331
627111, 334
Tin lng phi tr cho

TK 152
TK 155, 157, 632
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Minh Hằng
+ Khi xuất kho nguyên vật liệu. Công cụ dụng cụ cho bộ phận quản lý sản xuất
loại phân bổ một lần, kế toán ghi:
Nợ TK627_Chi phí sản xuất chung
Có TK152, 153_NVL, CCDC
Đối với loại công cụ dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài thì phải phân
bổ nhiều lần và ghi vào TK142
Nợ TK142_Chi phí trả trớc
Có TK153_Công cụ dụng cụ
Sau khi phân bổ kế toán ghi:
Nợ TK627_Chi phí sản xuất chung
Có TK142_chi phí trả trớc (đợc phân bổ)
+ Khi phát sinh những chi phí cho nhân viên tổ đội sản xuất, chi phí khấu hao
TSCĐ và các chi phí bằng tiền khác, kế toán ghi:
Nợ TK627_Chi phí sản xuất chung
Nợ TK133_Số thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
Có TK111, 112, 334, 338, 214,
Cuối kỳ toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc tập hợp và kết chuyển vào TK154
để tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán ghi:
Nợ TK154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK627_Chi phí sản xuất chung
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung.
S k toỏn tng hp chi phớ sn xut.
Trang 17/77
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Minh Hằng
1.8. Cỏc phng phỏp ỏnh giỏ sn phm ang ch to d dang:
Sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng mục công
trình dở dang cha hoàn thành hoặc khối lợng công tác xây lắp trong kỳ cha đợc bên

giao trong k theo
d oỏn
+
Chi phớ khi
lng XL d
dang cui k
theo d toỏn
x
Chi phớ khi
lng d
dang cui
k theo d
toỏn
Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở theo giá dự toán:
Chi phớ thc t
ca khi lng
XL d dang
cui k
=
Chi phớ thc t khi
lng XL d dang
u k
+
Chi phớ thc t
khi lng XL
thc hin trong
k
Giỏ tr d toỏn khi
lng XL hon
thnh bn giao trong

dang thì tổng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ cho mỗi đối tợng tính giá
thành là tổng giá thành tơng ứng trong kỳ.
Nếu cuối kỳ nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định mà có khối lợng xây
lắp hoàn thành bàn giao cần phải tính giá thành thực tế:
Giỏ thnh thc t
ca khi lng
bn giao
=
Chi phớ thc t
d dang u k
+
Chi phớ thc t
phỏt sinh trong k
-
Chi phớ thc t
d dang cui k
2. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phơng pháp này áp dụng đối với xí nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt
hàng, đối tợng tính giá thành là đơn đặt hàng hoàn thành. Theo phơng pháp này thì
hàng tháng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng và
khi nào hoàn thành công trình, hạng mục công trình thì chi phí sản xuất đợc tập hợp
chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó. Nếu đơn đặt hàng gồm nhiều công
trình, hạng mục công trình khác nhau thì phải tính toán, xác định số chi phí của từng
công trình, hạng mục công trình liên quan tới đơn đặt hàng.
3. Phơng pháp tính giá thành theo định mức.
Bớc 1: Tính giá thành định mức của sản phẩm xây lắp.
Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và các dự toán chi phí đợc
duyệt để tính giá thành định mức. Nó bao gồm giá định mức của các chi tiết cấu
thành nên sản phẩm xây lắp hoặc giá thành sản phẩm của từng giai đoạn công trình,
hạng mục công trình.

Chờnh lch
do thay i
nh mc
+ (-)
Chờnh lch
do thoỏt ly
nh mc
áp dụng phơng pháp này có tác dụng trong việc kiểm tra tình hình thực hiện
định mức dự toán chi phí sản xuất, tình hình sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả hay
lãng phí chi phí sản xuất.

CHNG II
THC T CễNG TC K TON CHI PH SN XUT V
TNH GI THNH SN PHM XY LP
TI CễNG TY CU 7 THNG LONG.
Trang 21/77
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Minh Hằng
2. c im chung Cụng ty Cu 7 Thng Long.
2.1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin:
Thực hiện Nghị định 388 - HĐBT ngày 20/11/1991, Công ty Cầu 7 Thăng
Long đã đợc Văn Phòng Chính phủ thông báo số 59 - TB ngày 10/3/1993 đồng ý cho
thành lập Doanh nghiệp Nhà nớc. Bộ giao thông vận tải có Quyết định 507 ngày
27/3/1993 thành lập Công ty Cầu 7 Thăng long. Trọng tài kinh tế Hà Nội cấp giấy
chứng nhận số 108342 ngày 30/4/1993.
Địa chỉ: 112 - Đờng Hoàng Quốc Việt - Quận Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: (84 - 4) 7.544.737
Fax: (84 - 4) 8.363.904
Email:
Công ty Cầu 7 Thăng Long là một đơn vị đợc thành lập ngày 16/10/1954 trực
thuộc Tổng cục đờng sắt (nay là Tổng Công ty Đờng sắt Việt Nam). Năm 1973, Bộ

e. Từ năm 1997 đến nay:
Công ty Cầu 7 Thăng Long đã đầu t hàng trăm tỷ đồng thiết bị thi công của các
hãng tiên tiến trên thế giới để trang bị dây chuyền công nghệ thi công Cầu, đảm bảo
có thể thi công đợc những công trình đặc biệt phức tạp về đòi hỏi kỹ thuật. Cùng với
việc đầu t thiết bị thi công, Công ty cũng trang bị đồng bộ các thiết bị làm việc văn
phòng, các phần mềm quản lý từ Công ty đến các đơn vị với giá trị hàng tỷ đồng. Với
dây chuyền công nghệ đồng bộ, từ thi công nền móng công trình đến kết cấu phần
trên đa dạng nh lắp ráp cầu thép khẩu độ 112m, đúc hẫng cân bằng khẩu độ 130m...
cùng với đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, công nhân lành nghề, Công ty là một trong
những đơn vị hàng đầu về kỹ thuật công nghệ trong ngành Cầu của Việt Nam. Sản
phẩm của Công ty có mặt trên khắp lãnh thổ Việt Nam, từ Lạng Sơn, Quảng Ninh đến
An Giang. Năm 2002, Công ty đã thực hiện quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn Iso
9001 - 2000.
Những công trình chủ yếu của Công ty Cầu 7 Thăng Long đã thực hiện trong
những năm qua:
Trang 23/77
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Lê Thị Minh Hằng
- Cầu Việt Trì.
- Cầu Sông Gianh.
- Cầu Đò Lèn.
- Cầu Phù Đổng.
- Cầu Thợng Lý.
- Cầu Phủ lý
- Cầu Hát Deng.
- Cầu Kiền, Cầu Trạm Bạc, Cầu Bính
- Các công trình cầu đờng ở Lạng Sơn, Bắc Kạn, Lai Châu, Sơn la, Hà Giang,
Quảng Ninh, Quảng Nam, Hà Nam, Hà Tây
- Các cầu Núng, Ca Tang, Khe Rinh trong dự án đờng Hồ Chí Minh,
- Các cầu Vịnh Tre, Tha la ở An Giang
Hiện nay, Công ty đang triển khai thi công hơn 40 công trình cầu lớn nhỏ trên

Sản xuất gạch chỉ nung, gạch lát hoa, gạch lát hoa tấm panel các loại.
2.1.3. c im t chc sn xut kinh doanh v quy trỡnh cụng ngh ca
Cụng ty Cu 7 Thng Long:
2.1.3.1. c im t chc sn xut kinh doanh:
Công ty Cầu 7 Thăng Long là một Doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán kinh tế
độc lập, có con dấu riêng chuyên thi công công trình, hạng mục công trình cầu đờng
bộ.
Công ty Cầu 7 Thăng Long tổ chức sản xuất theo từng đội sản xuất, gồm có
Đội 701, 702, 703, 704, 705, 706, 707, 708, 709, 711, 712, 713, 714, i thi cụng
nn múng cụng trỡnh, i thi cụng c gii v xõy lp, Xng Bờ tụng.
Cỏc i v Xng trc thuc Cụng ty l lc lng sn xut trc tip chớnh
ca Cụng ty c Cụng ty giao nhim v t chc, iu hnh thi cụng cỏc cụng
trỡnh, hng mc cụng trỡnh. Thc hin hch toỏn ph thuc vo Cụng ty theo ch
, chớnh sỏch ca Nh nc v chu s lónh o trc tip ca Giỏm c Cụng ty
v s hng dn, qun lý ca cỏc phũng ban nghip v trong Cụng ty. ng u
Trang 25/77

Trích đoạn Đặc điểm bộ mỏy kế toỏn: Hỡnh thức kế toỏn: Chi phớ sản xuất và phõn loại chi phớ sản xuất ở Cụng ty Cầu 7 Thăng Long: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status