Kế toán CPSX và tính GTSP ở công ty than hà tu - Pdf 85

Lời mở đầu
Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta có sự chuyển biến sâu sắc từ nền
kinh tế kế hoạch hoá tâp trung sang nền kinh tế nhiều thành phần hoat động
theo cơ chế thị trờng có sự quản lý cửa Nhà nớc. Việc hạch toán kinh doanh
các đơn vị tiến hành hoạt động sản xuất không chỉ tạo ra nhiều sản phẩm có
ích cho xã hội, thoả mãn nh cầu tiêu dùng mà phải bù đắp chi phí không
ngừng tăng doanh lợi. Nh vậy đòi hỏi đơn vị khi tiến hành bất kỳ một hoạt
động sản xuất nào cũng phải quan tâm đến những chi phí bỏ ra sao cho với
môt lợng chi phí nhỏ nhất nhng thu đợc hiệu quả kinh tế cao nhất
Hoạt động trong môi trờng cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải hạ
thấp chi phí sản xuất gắn liền với hạ giá thành sản phẩm.
Chuyên đề "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
Công ty Than Hà Tu nhằm mục đích tầm quan trọng của việc sử dụng có
hiệu quả công cụ quản lý bằng kế toán giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành
sản phẩm, đồng thời phản ánh công tác hạch toán giá thanh ở những đơn vị sản
xuất nói chung.
Với những kiến thức đã học đợc từ các bài giảng trên lớp và sau qúa
trình tự nghiên cứu cùng sự giúp đỡ tận tình cửa thầy giáo hớng dẫn cộng với
các thông tin thu thâp đơc từ thực tế công tác hạch toán giá thành ở Công ty
Than Hà Tu, em đã hoàn thành chuyên đề này với mục đích duy nhất là hiểu
sâu hơn công viêc của một nhân viên kế toán trong tơng lai.
Báo cáo chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng1: Những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chuơng2: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Than Hà Tu

1
Chơng3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Than Hà Tu.
Chơng 1

hay cha, còn khi nói đến giá thành sản phẩm là xác định một lợng chi phí sản
xuất nhất định tính cho một đại lợng kết quả hoàn thành.
Đứng trên góc độ quá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sản xuất
là một quá trình hoạt động liên tục, còn việc tính gía thành sản phẩm tại một
điểm cắt có tính chất kỳ để so sánh chi phí với khối lợng sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ hoàn thành. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành đợc thể hiện dới ph-
ơng trình sau:
= + -
Nh vậy chi phí sản xuất bao gồm chi phí phát sinh trong kỳ tính cho sản
phẩm hoàn thành và chi phí phát sinh tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ và
sản phẩm hỏng. Còn giá thành sản phẩm bao gồm chi phí sản xuất của kỳ trớc
chuyển sang và chi phí phát sinh trong kỳ tính cho sản phẩm hoàn thành.
Ngoài ra hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai bớc công
việc liên tiếp và gắn bó hữu cơ với nhau. Tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở, số
liệu để tính giá thành sản phẩm và tính giá thành sản phẩm là mục đích của
tổng hợp chi phí sản xuất. Sự chính xác đầy đủ của công tác hạch toán chi phí
sản xuất quyết định tính chính xác của công tác giá thành. Vấn đề tiết kiệm
hay lãng phí của doanh nghiệp về phí chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp

3
đến giá thành thấp hay cao. Nếu chi phí sản xuất thấp thì giá thành hạ và do đó
doanh số bán tăng và lợi nhuận sẽ tăng và ngợc lại. Do đó quản lý giá thành
phải gắn liền với chi phí sản xuất.
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp sản xuất, chế biến.
Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là tập hợp đầy đủ,
chính xác và kịp thời toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ, làm cơ sở xác định
chi phí kinh doanh trong kỳ cũng nh làm căn cứ để tính giá thành sản phẩm
hoàn thành trong kỳ.
1.2 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong

+ Chi phí vật liệu sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng,
tổ đội sản xuất.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng phục vụ cho sản xuất ở phân xởng,
tổ, đội sản xuất.
+ Chi phí về công cụ dụng cụ dùng phục vụ ở phân xởng, tổ, đội sản
xuất
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất ở phân xởng, tổ, đội
sản xuất nh chi phí về tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại, tiền thuê sửa chữa
TSCĐ, tiền vận chuyển, tiền chi cho công tác bảo vệ môi trờng.
+ Chi phí bằng tiền khác:là khoản chi phí ngoài các khoản chi phí đã
nêu trên phát sinh ở phân xởng.tổ,đội sản xuất nh: chi phí về văn phòng phẩm
bảo hộ lao động, công tác phí...
- Chi phí bán hàng: là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. Loại chi phí này có : chi
phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí tiền lơng nhân
viên bán hàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ hàng hoá.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc
phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật
liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung toàn

5
doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí khánh tiết, hội
nghị....
Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí có tác dụng phục vụ
quản lý chi phí theo định mức, theo dự toán chi phí, theo kế hoạch giá thành và
kế toán sử dụng cách phân loại này để tập hợp chi phí cấu thành nên giá thành
sản xuất của sản phẩm, lao vụ.
1.2.1.2. Phân loại theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất cũng nh toàn bộ chi phí họat

vật t, kế hoạch huy động và sử dụng lao động và phục vụ công tác thống kê chi
phí theo yếu tố.
1.2.1.3. Phân loại chi phí theo cách tập hợp chi phí cấu thành giá thành sản
xuất của sản phẩm lao vụ.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp :là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tợng
kế toán tập hợp chi phí (nh từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động, đơn đặt
hàng,...) chúng ta có thể qui nạp trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí. Loại
chi phí này thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, chúng dễ nhận biết và
hoạch toán chính xác.
- Chi phí gián tiếp: là các loại chi phí lên quan đến nhiều đối tợng kế
toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp đợc mà phải
tập hợp, quy nạp cho từng doanh thu theo phơng pháp phân bổ gián tiếp. Khi
thực hiện phân bổ cho từng đối tợng, doanh nghiệp cần phải lựa chọn tiêu
chuẩn phân bổ cho phù hợp. Mức độ chính xác của chi phí phân bổ cho từng
đối tợng phụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêu chuẩn phân bổ lựa
chọn. Vì vậy các nhà quản lý doanh nghiệp phải quan tâm đến việc lựa chọn
tiêu thức phân bổ chi phí nếu muốn có những thông tin đúng đắn, chân thực về
chi phí, kết quả lợi nhuận cho từng sản phẩm, dịch vụ và từng loại hoạt động
của doanh nghiệp.

7
1.2.1.4. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với các khoản
mục trên báo cáo tài chính.
- Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản
xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng để bán. đối với doanh nghiệp sản xuất
chi phí sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Chi phí thời kỳ: là chi phí để phục vụ hoạt động kinh doanh, không tạo
nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà

- Chi phí khả biến: là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động
của đơn vị. Mức độ hoạt động có thể là số lợng sản phẩm sản xuất ra, số lợng
sản phẩm sản xuất, tiêu thụ, số giờ máy hoạt động... trong doanh nghiệp sản
xuất biến phí tồn tại khá phổ biến nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí năng lợng...
- Chi phí bất biến: là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi có
sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị
Với cách phân loại trên giúp cho nhà quản lý biết đợc với mỗi khối lợng
sản phẩm hoàn thành thì cần bao nhiêu chi phí cố định và bao nhiêu chi phí
biến đổi, từ đó có hớng điều chỉnh các yếu tố chi phí cho phù hợp.
1.2.2. Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh.
Chi phí sản xuất sản phẩm (lao vụ , dịch vụ) phát sinh ở các địa điểm
khác nhau liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ khác nhau tức là
tới nhiều đối tợng chịu chi phí khác nhau,do vậy cần xác định đợc đối tợng
chịu chi phí để tập hợp chi phí phát sinh.
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất chính là xác định nơi phát
sinh và nơi chịu chi phí. Do vậy đối tợng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn
mà chi phí cần phải tập hợp theo đó phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tập hợp chi phí đợc xác định phụ thuộc vào tổ chức sản xuất
kinh doanh và qui trình công nghệ của từng doanh nghiệp.

9
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng loại sản phẩm, từng
loại dịch vụ nếu qui trình công nghệ giản đơn, số loại sản phẩm dịch vụ mà
doanh nghiệp sản xuất không nhiều.
Đối tợng tập hợp chi phí có thể là nhóm sản phẩm cùng loại nêú
doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm cùng loại.
Đối tợng tập hợp chi phí có thể là từng phân xởng, tổ, đội sản xuất
nếu doanh nghiệp tổ chức kinh doanh có phân chia nhiều bộ phận quản lý sản
xuất.

NVLTT TK152

VL,PL nhập kho
TK 334,335,338 TK 622
K/c CP
TK142 NCTT TK 632
TK 155
Zspht Z TP
K/c CP N.Kho Xuất bán
TK 214 SXC
TK157
TP TP
gửi bán gửi bán
TK 331 Tiêu thụ ngay
1.3. Quy trình kế toán chi phí sản xuất kinh doanh.
1.3.1. . Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nguyên liệu đợc sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất
sản phẩm. Các nguyên vật liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng và cũng có

11
thể mua về đa vào sử dụng ngay hoặc do tự sản xuất ra và đa vào sử dụng
ngay.
Tài khoản sử dụng để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Tài khoản 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tài khoản này đợc sử dụng
để tập hợp chi phí về nguyên, nhiên, vật liệu đợc sử dụng trực tiếp cho quá
trình sản xuất sản phẩm, lao vụ. Tài khoản này phải mở chi tiết theo từng đối t-
ợng hạch toán chi phí hoặc đối tợng tính giá thành.
Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
+ Vật liệu xuất kho dùng vào SX sản phẩm, kế toán căn cứ vào phiếu xuất

định.
Tài khoản sử dụng để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp: Tài khoản này đợc sử dụng để
tập hợp tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ phận lao động trực tiếp sản
xuất sản phẩm, lao vụ. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch
toán chi phí hoặc đối tợng giá thành.
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
+ Căn cứ bảng tổng hợp tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất kế
toán ghi:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
+ Căn cứ vào bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lơng phải trả
cho công nhân sản xuất kế toán ghi:

13
Nợ TK 622 CPNCTT
Có TK 338 PTPNK (19% tiền lơng phải trả)
+ Căn cứ tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622 CPNCTT
Có TK 334 PTCNV
+ trích tiền lơng nghỉ phép của công nhân SX, căn cứ bảng trích tiền l-
ơng nghỉ phép, kế toán ghi:
Nợ TK 622 CPNCTT
Có TK 335 CPTT
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
sang tài khoản tính giá thành, kế toán ghi:
Nợ TK 154 CPSXKDDD( nếu sử dụng phơng pháp KKTX)
Nợ TK 631 Giá thành SX (nếu sử dụng phơng pháp KKĐK)
Có TK 622 CPNCTT


- Chi phí bằng tiền khác:là khoản chi phí ngoài các khoản chi phí đã
nêu trên phát sinh ở phân xởng.tổ,đội sản xuất nh: chi phí về văn phòng phẩm
bảo hộ lao động, công tác phí...
Tài khoản sử dụng để theo dõi chi phí sản xuất chung:
Tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung: Tài khoản này đợc sử dụng để tập
hợp chi phí quản lý, phục vụ sản xuất ở phân xởng, bộ phận sản xuất kinh
doanh và phân bổ chi phí này vào các đối tợng hạch toán chi phí hoặc đối tợng
tónh giá thành. Tài khoản này mở chi tiết cho từng phân xởng hoặc bộ phận
sản xuất kinh doanh.
Kế toán chi phí sản xuất chung:
+ Căn cứ bảng tính lơng phải trả cho cán bộ, nhân viên quản lý phân x-
ởng và các klhoản trích theo lơng mà doanh nghiệp phải trả, kế toán ghi:
Nợ TK 627 CPSXC
Có TK 334 PTCNV
Có TK 338 PTPN( 19% theo lơng phải trả)
+ Căn cứ tiền ăn ca phải trả cho cán bộ, nhân viên phân xởng, kế toán
ghi:
Nợ TK 627 CPSXC
Có TK 334 PTCNV
+ Căn cứ vào chứng từ xuất vật liệu dùng chung cho phân xởng, kế toán
ghi:

16
Nợ TK 627 CPSXC
Có TK 152 NLVL hoặc 611 Mua hàng( KKĐK)
+ Căn cứ vào chứng từ xuất công cụ, dụng cụ dùng chung cho phân x-
ởng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 CPSXC
Có TK 153 CCDC hoặc TK 611 Mua hàng(KKĐK)
Xuất công cụ, dụng cụ loại phân bổ hai hoặc nhiều lần, kế toán ghi:

152,153
Chi phí NVL, CCDC
214
Khấu hao TSCĐ
331,111,112
Các chi phí bằng tiền
Chi phí mua ngoài

1.3 Giá thành
1.3.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí
về lao động sống cần thiết và lao động vật hoá đợc tính trên một khối lợng kết
quả sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
Giá thành là giới hạn bù đắp chi phí, là căn cứ để xác định khả năng bù
đắp chi phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, là xuất
phát điểm để xác định giá cả, cớc phí dịch vụ,...

18

Trích đoạn Nhận xét chung về kế toán chi phí sản xuấtvà tính giá thành sản phẩm ở Công ty Than Hà Tu.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status