Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty cổ phần Tuấn Lâm - Pdf 14

B GIO DC V O TO
TRNG I HC KINH T QUC DN
KHOA K TON
------------
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ti :
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp trong công ty cp tuấn lâm

Giỏo viờn hng dn:
G.v. Trần Thị Phợng
Sinh viờn thc tp:
Nguyễn Thị Thanh
H:
VB II
Lp:
Kế toán 15G
Hà Nội , tháng 02 - năm 2007
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế quốc dân
Lời mở đầu
1./ Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
- Việt Nam đã đợc gia nhập vào tổ chức kinh tế - thơng mại quốc tế (WTO) đòi hỏi
kế toán với vai trò là công cụ quản lý quan trọng của doanh nghiệp phải hoà nhập với
thông lệ quốc tế. Cũng nhờ đó mà rất nhiều các công trình xây dựng đang đợc mọc lên trên
khắp mọi miền tổ quốc.
- Hoà chung cùng với không khí phát triển của ngành xây dựng cơ bản, Công ty Cổ
phần Tuấn Lâm đang đứng trớc những cơ hội rất lớn để củng cố, mở rộng và phát triển.
Mặc dù Công ty đã có đợc rất nhiều kinh nghiệm khi xây dựng các công trình lớn nhỏ, có
đợc một đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ trung, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công
việc, nhng bên cạnh đó Công ty cũng sẽ gặp phải rất nhiều thách thức trên con đờng phát
triển của mình. Điều đó đòi hỏi Công ty phải cải tiến công tác quản lý, phơng thức kinh

3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế quốc dân
Phần I
đặc điểm chung về tình hình tổ chức hoạt động sản xuất
kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại công ty
cổ phần tuấn lâm
i./ Đặc điểm chung về tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ
phần Tuấn Lâm.
1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty.
- Tên công ty: Công ty CP Tuấn Lâm
- Công ty CP Tuấn Lâm đợc thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ
đầu năm 2003.
- Nơi thành lập : Thôn Lờng, xã Bạch Sam, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hng Yên.
- Địa chỉ trụ sở chính:
Phòng 1108 Nhà 18 T2 Khu đô thị Trung Hoà - Nhân Chính, đờng Lê Văn L-
ơng, Phờng Nhân Chính Quận Thanh Xuân TP Hà Nội
Số Fax : 04.2513038
Số điện thoại : 04.2513118
- Địa chỉ văn phòng địa phơng : Bạch Sam Mỹ Hào H ng Yên.
Số Fax : 0321.945274
Số điện thoại : 0321.945274
- Các ngành, nghề kinh doanh chính:
a/Chế tạo thiết bị nâng hạ từ năm 2003
b/Sản xuất kết cấu thép và xây dựng từ năm 2003
c/Kinh doanh kim khí và dịch vụ vận tải từ năm 2003
- Tổng số vốn kinh doanh khi thành lập và bổ sung khi đi vào hoạt động sản xuất
kinh doanh: 7.000.000.000 đồng.
Công ty có t cách pháp nhân, có con dấu, đợc mở tài khoản tại các ngân hàng:
- Tên và địa chỉ Ngân hàng giao dịch:
+ Tên: Ngân hàng Đầu t và Phát triển phố Nối Hng Yên.

1.Doanh thu thun 13.978.668.000 21.304.131.000 32.291.815.000
2.Giỏ vn hng
bỏn
13.573.120.000 20.905.812.000 31.146.683.000
3.Li nhun gp 405.548.000 398.319.000 545.132.000
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế quốc dân
Qua s liu trên ta thy tình hình hot ng kinh doanh ca công ty ang trên đà
phát trin. C th:
- Doanh thu thun nm 2003 l 13 .978.668.000VN thì n nm 2004 tng lên
21.304.131.000VN tc tng 52,40% v n nm 2005 ó tng lên n
32.291.815.000VN tc tng 51,58 %.
- Giá vn h ng bán cũng tăng t 13.573.120.000VN nm 2003 lên
20.905.812.000VN nm 2004 tc tăng 54,02% v n nm 2005 l 31.146.683.000VN
tc tng 48,99%.
- Do doanh thu thun tng theo các nm l m l i nhun cng tng ng tng theo t
405.548.000VN ca nm 2003 giảm xuống còn 398.319.000VN ca nm 2004 tc
gim 1,78% v n nm 2005 tng lên đến 545.132.000VN tc tng 36,86%.
ây l 1 tín hi u tt cho quá trình kinh doanh, v công ty s luôn phn u cho
vic gi vng tc tng trng n y.
Nh vậy đến năm 2005 công ty đã có tổng tài sản, doanh thu tăng với tốc độ rất
nhanh làm cho lợi nhuận của Công ty tăng vợt bậc trong năm 2005, với nhiều công trình
theo nh danh sách các hợp đồng đã và đang thực hiện trong 04 năm gần đây:
Đơn vị: 1.000đ
Tên công trình Tổng giá
trị
Giá trị
Thời hạn hợp
đồng
Chủ đầu t Địa điểm xây

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế quốc dân
4. Công trình
Nhà máy Điện
phân nhôm
1.512.000 1.512.000 01/2005 3/2005 Cty CP xây
lắp công
nghiệp
Hà Đông
5. Nhà máy SX
thiét bị điện 3C
công nghiệp
2.968.000 2.968.000 6/2005 8/2005 Công ty CP
3C Công
Nghiệp
Từ Sơn Bắc
Ninh
6. Nhà máy sản
xuất thức ăn gia
súc Hoàng Sơn
3.600.000 3.600.000 12/2004 05/2005 Công ty CP
Hoàng Sơn
Kim Động - H-
ng Yên
7. Nhà máy sản
xuất INOX Hoà
Bình (Nhà xởng
1)
2.500.000 2.500.000 12/2004 05/2005 Công ty
TNHH Thiên
Ân

Nh Quỳnh -Hng
Yên
12. Nhà máy
thức ăn Gia súc
Minh Tâm
2.983.310 2.983.310 10/2005 06/2006 C.ty Xây lắp
& Sản xuất
CN
Lơng Tài Bắc
Ninh
13. Xởng đóng
mới và sửa chữa
phơng tiện vận
tải thuỷ
7.000.000 1.070.000 12/2005 06/2006 XN t vấn TK
Tổng Cty XD
Sông Hồng
Hoà Bình
14. Chế tạo sàn
thao tác máy đúc
liên tục
593.000 593.000 11/2005 04/2006 C. ty TNHH
Gang thép
Vạn Lợi
Quán Toan -
Hải Phòng
Nguyễn Thị Thanh Lớp Kế toán 15 G VB II
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế quốc dân
15. Nhà máy chế

Nhân Hng
Yên
4.500.000 1.500.000 09/2006 12/2006 C. ty CP
Austnam
Thái Bình
20. Mở rộng nhà
máy Liksin Ph-
ơng Bắc
6.500.000 1.240.000 09/2006 11/2006 C. ty CP
Austnam
KCN Tiên Sơn
Bắc Ninh
21. Nhà máy sản
xuất phụ tùng xe
máy Strongway
14.000.000 2.500.000 08/2006 10/2006 C. ty CP
XL&TM Tam
Sơn
Vĩnh Phúc
22. Nhà Trng
bày và bán sản
phẩm Mercedes-
Ben 2
3.200.000 743.000 08/2006 10/2006 C. ty CP Xây
Dựng Đại D-
ơng
KCN Đài t
Gia Lâm Hà
Nội
23. Nhà xởng

Đi
thuê
Công
suất
Hiện đang
sử dụng ở
2. Máy cắt hơi tự động của
Nhật
03 1996 Cty 5T/ngày Cty
3. Máy hàn cổng 01 2005 Cty Cty
4. Máy hàn tự động 03 2004 Cty
5. Máy gá đính tự động 01 2004 Cty
6. Máy nắn dầm tự động 01 2004 Cty
7. Máy khoan cần - Nhà máy
cơ khí chính xác HN
03
1992 ữ
1997
Cty Cty
8. Máy phun bi 01 2005 Cty Cty
9. Máy uốn thép Việt Nam 01 1995 Cty Cty
10. Máy phun sơn Đài Loan 04
1997 ữ
2000
Cty Cty
11. Máy cắt thép Đài Loan 02 1996 Cty Cty
12. Máy lốc tôn VN 01 1995 Cty Cty
II. Tại hiện trờng
1. Xe chỉ huy thi công công
trình

thuê
Công
suất
Hiện đang
sử dụng ở
9. Máy ép đầu cốt thuỷ lực 01 C.TY
10. Máy bơm nớc 01 C.TY
11. Máy trắc địa 03 C.TY
12. Máy kiểm tra điện trở 03 C.TY
13. Các loại đồng hồ đo 03 C.TY
14. Các loại thớc mét, thớc
kẹp
15 C.TY
15. Các loại song bắn vít 08 C.TY
Tổng số năm kinh nghiệm trong công tác của cán bộ quản lý:
Tính chất công việc Số năm kinh nghiệm
1. Xây dựng dân dụng và công nghiệp 22 năm
2. Thi công đóng cọc, xử lý nền móng 22 năm
3. Thi công lắp dựng đờng dây và trạm 12 năm
4. Chế tạo kết cấu thép 12 năm
5. Chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn 12 năm
6. Thi công đờng các loại 12 năm
7. Lắp điện nớc dân dụng và công nghiệp 12 năm
2. Đặc điểm tổ chức và bộ máy quản lý
Trong nền kinh tế thị trờng mở, Công ty CP Tuấn Lâm có nhiều cơ hội đầu t ở Việt
Nam. Tuy nhiên, công ty cũng phải đứng trớc một thách thức là cạnh tranh với các doanh
nghiệp trong nớc, và cả những doanh nghiệp nớc ngoài, nên việc tổ chức QL và tổ chức
kinh doanh tốt góp phần vào việc tăng lợi nhuận và thắng trong cạnh tranh.
Cũng nh các công ty xây dựng khác , do dặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là sản
phẩm xây dựng có tính đơn chiếc, thời gian xây dựng dài và có tính thi công nhiều địa điểm

Phòng quản lý
KH-KT
Phòng quản lý
TC-KT
Nhà máy
sản xuất
kết cấu
thép
Đội XL1 Đội XL 2
Đội lắp
dựng KC
1-2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế quốc dân
- Trực thuộc Công ty có các đơn vị: Nhà máy cấu thép; Đội lắp dựng 1 - 2 và 02 đội
xây lắp. Ngoài ra khi có nhu cầu công việc cần thiết, Giám đốc Công ty bổ nhiệm thêm
các chủ nhiệm công trình thực hiện nhiệm vụ nh đội trởng.
Để việc chế tạo và lắp dựng sản phẩm đảm bảo chất lợng, tiến độ, hiệu quả và an
toàn. Giám đốc Công ty trực tiếp đôn đốc giám sát điều hành việc sản xuất, phòng KH-KT
là đầu mối chính cho việc giám sát, điều độ sản xuất.
Trên cơ sở quy chế sản xuất kinh doanh của Công ty, chức năng, nhiệm vụ của các
phòng chức năng và các đơn vị trong Công ty. Chúng tôi đã đa ra quy trình sản xuất và
quản lý sản xuất nh sau:
+ Phòng KH-KT: Lập kế hoạch sản xuất chi tiết, giao nhiệm vụ cung ứng vật t cho
xởng kết cấu thép thực hiện nhiệm vụ sản xuất.
- Giao nhiệm vụ cho các cán bộ kỹ thuật chịu trách nhiệm giám sát kiểm tra nghiệm
thu sản phẩm từng bớc và nghiệm thu sản phẩm trớc khi xuất xởng.
- Tổ chức việc vận chuyển sản phẩm đến công trình. Giao nhiệm vụ cho đội Xây lắp
5 chịu trách nhiệm tiếp nhận sản phẩm và lắp dựng tại công trờng.
- Phối hợp với cán bộ kỹ thuật Bên A để tiến hành công tác nghiệm thu hạng mục
công việc hoàn thành.

trang thiết bị kỹ thuật và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán đòi hỏi công ty phải tổ chức
bộ máy kế toán sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất.
Hiện nay công ty tiến hành công tác tổ chức tập trung ở các Đội xây lắp, vẫn có bộ
phận kế toán nhng gọn nhẹ để thu thập, lập và xử lý các chứng từ ban đâù : hạch toán nhập
xuất vật t , công cụ ,dụng cụ lao động, tính trả tiền lơng.... đồng thời ghi chép và theo dõi
một số sổ nh : Sổ chi tiết vật t, Bảng tổng hợp nhập -xuất -tồn , Bảng kê chứng từ tiền l-
ơng....Các chứng từ ban đầu nói trên ở các Đội xây lắp có công trình sau khi tập hợp, phân
loại sẽ gửi kèm theo với "Giấy đề nghị thanh toán" do chủ nhiệm công trình lập gửi lên
phòng kế toán xin thanh toán cho các đối tợng đợc thanh toán .
ở phòng kế toán ,sau khi nhận đợc các chứng từ ban đầu, kế toán tiến hành kiểm tra,
phân loại ,tổng hợp và phân bổ, rồi dùng máy vi tính để gọp toàn bộ sổ sách ké toán tổng
hợp nh: Sổ Nhật Ký Chung, Sổ Cái Tài Khoản, Sổ phân tích chi phí, sổ tổng hợp chi tiết chi
phí .... các cụm công trình. Hạch toán về thanh toán, tạm ứng với bên giao thầu, tiền gửi,
vay ngân hàng, TSCĐ , vốn kinh doanh, các quĩ của công ty ......Lập các bảng báo cáo tài
chính đều do phòng kế toán công ty đảm nhận. Việc tổ chức hạch toán kế toán tập trung ở
Công ty CP Tuấn Lâm rất hợp lý và phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty. Việc xử
Nguyễn Thị Thanh Lớp Kế toán 15 G VB II
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế quốc dân
lý, kiểm tra thông tin kế toán đợc tiến hành kịp thời, chặt chẽ, cho lãnh đạo công ty có thể
nắm bắt đợc kịp thời toàn bộ thông tin kế toán.
Từ đó thực hiện việc việc kiểm tra và chỉ đạo sát sao hoạt động của công ty , việc
phân công lao động, chuyên môn hoá...đợc dễ dàng. Đặc biệt việc sử dụng phơng tiện kỹ
thuật ghi chép, cập nhật tính toán mà phòng kế toán của công ty đang sử dụng là máy vi
tính đã góp phần giảm nhẹ bộ máy kế toán , tiết kiệm thời gian, giảm bớt công việc ghi
chép.
1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Phòng tài vụ của công ty có 6 ngời :
- Kế toán trởng: là ngời có chức năng tổ chức, phụ trách chung, chịu trách nhiệm hớng
dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các công việc cho nhân viên kế toán thực hiện, tổ chức lập báo cáo

hiện hành .
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ thanh toán tiền mặt, TGNH, ngoại tệ và các khoản
khác. Bộ phận này chịu trách nhiệm viết phiếu thu và phiếu chi trên cơ sở chứng từ gốc hợp
lệ để thủ quĩ có căn cứ thu và xuất tiền chi dùng tại công ty, sau đó tập hợp vào sổ quĩ.
Hàng ngày kế toán thanh toán lập kế hoạch tiền mặt, TGNH. Căn cứ vào các hợp đồng, tuỳ
thuộc vào hình thức giao nhận thầu kế toan lập phiếu giá để đòi nợ .
- Kế toán vật t, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: căn cứ vào phiếu nhập,
phiếu xuất của các chứng từ cần thiết khác để ghi sổ kế toán liên quan. Dới các xí nghiệp,
các phân xởng trực thuộc có các nhân viên kinh tế làm công tác kế toán, thủ kho. Các xí
nghiệp, phân xởng này kế toán chủ yếu ghi chép, lập chứng từ ban đầu vì thế ở các đơn vị
này không có các sổ sách kế toán đầy đủ. Các đội XD trong Công ty không tổ chức bộ máy
kế toán riêng. Tại mỗi đội thi công chỉ có một nhân viên kế toán thống kê với nhiệm vụ tập hợp
chứng từ, thực hiện việc ghi chép ban đầu, và định kỳ theo quy định báo lên phòng kế toán
Công ty.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực hiện việc tổng hợp số liệu của các
xí nghiệp, đội, theo dõi các khoản chi phí chung trong toàn Công ty, hạch toán CPSX và
tính giá thành cho các đội và lập báo cáo kế toán định kỳ 6 tháng.
- Kế toán tổng hợp có chức năng nhiệm vụ cơ bản là thực hiện công tác kế toán cuối kỳ,
tập hợp số liệu trên sổ sách kế toán của các bộ phận kế toán TSCĐ, kế toán tiền l ơng và
thanh toán BHXH, kế toán thanh toán, kế toán vật t, kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ghi sổ cái tài khoản tổng hợp. Từ đó kế toán tổng hợp lập báo cáo nội bộ
cũng nh báo cáo tài chính cho bên ngoài đơn vị theo kỳ báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất
của ban quản lý công ty hoặc của cơ quan thuế .
2. Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Do đặc điểm của ngành xây lắp và đặc điểm của loại hình doanh nghiệp của mình
cho nên công ty Cổ phần Tuấn Lâm áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký Chung các tài
khoản kế toán sử dụng theo hệ thống tài khoản áp dụng cho các doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Thanh Lớp Kế toán 15 G VB II
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế quốc dân

tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế quốc dân
Những chứng từ liên quan đến các đối tợng cần hạch toán chi tiết, thì đồng thời đợc
ghi vào các sổ chi tiết liên quan.
(2) Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật Ký Chung để ghi vào sổ cái theo
tài khoản phù hợp.
(3) Từ nhật ký đặc biệt, định kỳ (3,5,10,... ngày) hoặc cuối tháng tuỳ theo khối lợng
nghiệp vụ phát sinh ,tổng hợp từng sổ nhật ký chuyên dùnglấy số liệu ghi vào sổ cái theo
các tài khoản phù hợp , sau khi đã loại trừ số trùng lắp do 1 nghiệp vụ đợc ghi đồng thời
vào những sổ nhật ký chuyên dùng (nếu có).
(4) Cuối tháng lấy số liệu trên các sổ cái lập Bảng đối chiếu số phát sinh các TK ;
lấy số liệu trên các sổ chi tiết lập các Bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh.
(5) Đối chiếu, kiểm tra số liệu trên Bảng đối chiếu số phát sinh các TK tổng hợp trên
sổ cái, với các bảng chi tiết số phát sinh.
(6) Từ sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệu.
(7) Từ bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết cuối kỳ lập báo cáo kế toán.
3. Công tác lập báo cáo kế toán
Từ sổ cái tổng hợp các tài khoản, kế toán tổng hợp lên bảng cân đối kế toán và bảng
tổng hợp chi tiết từ đó lập báo cáo kế toán.
Báo cáo kế toán là sản phẩm cuối cùng của quá trình kế toán nên việc tổ chức báo
cáo kế toán quyết định đến chất lợng, hiệu quả của thông tin kế toán do kế toán cung cấp.
Doanh nghiệp căn cứ vào yêu cầu hệ thống thông tin nội bộ để xây dựng hệ thống báo cáo
kế toán phục vụ cho việc cung cấp thông tin của doanh nghiệp mình.
Hiện nay bên cạnh các báo cáo tài chính bắt buộc nh bảng cân đối kế toán, báo cáo

+ TK chi phí sản xuất chung: 627
+ TK giá vốn hàng bán: 632
+ TK chi phí tài chính: 635
+ TK chi phí bán hàng: 641
+ TK chi phí quản lý kinh doanh: 642
* Loại tài khoản xác định kết quả kinh doanh:
+ TK xác định kết quả kinh doanh: 911
Nguyễn Thị Thanh Lớp Kế toán 15 G VB II
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế quốc dân
Phần ii
thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp ở công ty cp tuấn lâm
I.Kế toán chi phí sản xuất
1. Đối tợng kế toán chi phí sản xuất và phơng pháp tập hợp CPSX tại công ty.
* Đối tợng kế toán chi phí sản xuất
Xác định đối tợng hạch toán CPSX là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong
toàn bộ công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà các CPSX phát sinh đợc tập hợp
theo đó, nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và giá thành sản phẩm.
Phạm vi giới hạn tập hợp chi phí có thể là địa điểm phát sinh chi phí (phân xởng,
đội sản xuất, đội xây dựng...) hoặc có thể là đối tợng chịu chi phí (nh sản phẩm, nhóm sản
phẩm, chi tiết sản phẩm...).
Việc xác định đối tợng tập hợp CPSX phải căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm, loại hình sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ QL cũng nh
yêu cầu tính giá thành của doanh nghiệp.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp: Công ty cổ phần Tuấn Lâm tổ chức sản xuất
theo các phân xởng, tổ đội, để QL CPSX, nên Công ty tập hợp CPSX cho từng phân xởng,
tổ, đội xây lắp.
- Đặc điểm về loại hình sản xuất xây lắp: Trong đơn vị xây lắp, loại hình sản xuất

đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng (kể từ khi khởi công đến
khi hoàn thành bàn giao CT). Chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
2. Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Trong Công ty Cổ phần Xây dựng Tuấn Lâm, các chứng từ đợc sử dụng phù hợp với quy
định trong hệ thống chứng từ ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày
20/03/2006 về chế độ kế toán mới áp dụng cho các doanh nghiệp.
2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
- Nhận diện và phân loại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành công trình xây lắp (khoảng 60,70%
tổng giá trị CT). Nguyên vật liệu trực tiếp dùng trong các công trình của Công ty cổ phần
Tuấn Lâm gồm nhiều chủng loại có tính năng, công dụng, mục đích khác nhau phục vụ
Nguyễn Thị Thanh Lớp Kế toán 15 G VB II
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế quốc dân
cho thi công CT. Đó là các vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện bán thành phẩm, vật liệu sử
dụng luân chuyển trực tiếp cấu thành hoặc giúp cho việc cấu thành thực thể CT.
Khoản mục chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty CP Tuấn
Lâm bao gồm:
+ Giá trị của vật liệu xây dựng : gạch, cát , ximăng, sắt,thép...
+ Giá trị các vật liệu khác: đinh ,que hàn ,sơn ,vôi ve....
+ Giá trị các vật liệu sử dụng luân chuyển: gỗ, cốp pha, đà giáo bằng gỗ, tre (giàn giáo
thép Bộ Xây Dựng qui định là TSCĐ)
+ Giá trị các cấu kết đúc sẵn bằng gỗ , sắt ,thép ,bê tông .
+ Các thiết bị đi kèm vật liệu kiến trúc nh: thiết bị thông gió, chiếu sáng, thiết bị vệ sinh ,
thu lôi, cấp thoát nớc....
Để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của toàn bộ vật liệu theo số tiền ,kế toán mở
TK 152"nguyên liệu, vật liệu"
TK 152 đợc mở chi tiết nh sau:
TK 1521"vật liệu chính"
TK 1522 "vật liệu phụ "

ứng lần sau. Ngời tạm ứng phải hoàn đủ số tiền tạm ứng về quĩ của phong kế toán. Khi
nhập kho, phải có hoá đơn kiêm phiếu xuất kho và chịu trách nhiêm về số lợng, chất lợng
,chủng loại vật t đã nhập đúng với yêu cầu của công việc.
+ Căn cứ vào các hợp đồng khoán cho các đội, dựa vào khối lợng thi công, các đội
trởng viết giấy đề nghị lĩnh vật t ban chỉ huy công trình duyệt giấy lĩnh vật t và kế toán
công trình căn cứ vào đó để viết phiếu xuất .
VD : Trong tháng 10 năm 2006 , kế toán công trình Nhà xởng sản xuất mỳ sợi
Acecook đã viết phiếu xuất kho một số vật liệu nh sau :
Công ty Cổ phần Tuấn Lâm
Bảng 1: Phiếu xuất kho
Ngày 18/10/2006
Họ và tên ngời nhận hàng: Hồ Bắc Hà
Lý do xuất kho: Xây dựng móng công trình
Xuất tại kho: Công ty
STT
Tên nhãn hiệu,qui
cách,phẩm chất,vật t (sản
phẩm,hàng hoá)
Mã số
Đơn vị
tính
Số lợng
Đơn giá
(đồng)
Thành tiền
(đồng)
Sắt buộc kg 20 9.000 180.000
Số tiền viết bằng chữ : Một trăm tám mơi nghìn đồng chẵn.
Nguyễn Thị Thanh Lớp Kế toán 15 G VB II
22

23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh tế quốc dân
Bảng 2 : Trích bảng tổng hợp xuất vật t tháng 10/2006 của công
trình Nhà xởng sản xuất mỳ sợi Acecook.
(Đơn vị: đồng)
Ngày Diễn giải
Tài khoản
Số tiền
Nợ Có
18/10Xuất vật Xuất vật liệu chính 621 1521 292.850.000
18/10 Xuất vật liệu phụ 621 1522 37.860.000
18/10 Xuất công cụ, dụng cụ 627 153 21.855.000
Cuối tháng khi tiến hành phân bổ số vật liệu xuất dùng cho thi công các công trình
tính vào chi phí , kế toán công ty lập bảng phân bổ vật liệu của tháng đó bằng cách lấy số
liệu từ bảng tổng hợp xuất vật t trong tháng .
VD: Bảng phân bổ vật liệu tháng 10/2006 của công trình Nhà xởng sản xuất mỳ sợi
Acecook.đợc lập nh sau:
Bảng 3: Trích bảng phân bổ vật liệu của công trình Nhà xởng sản xuất
mỳ sợi Acecook. tháng 10/2006.
(Đơn vị: đồng)
ST Ghi có
các TK
TK152 TK153 Tổng cộng
TK 1521
TK1522
TK621
292.850.000 37.860.000 330.710.000
TK627 21.855.000 21.855.000
Cuối mỗi tháng, ở mỗi công trình có chủ nhiệm công trình, thủ kho công trình ,nhân
viên kế toán của công trình tiến hành kiểm kê kho vật liệu. Sau khi kiểm kê biết đợc toàn

621
330.710.000
330.710.000
Bảng 5: Trích sổ chi tiết tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(Đơn vị: VNĐ)
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Ghi nợ TK
621
Số Ngày
PXK06162 18/10 Xuất vật liệu chính 1521 292.850.000
PXK06163 18/10 Xuất vật liệu phụ 1522 37.860.000
Tổng cộng
330.710.000
Ghi có tài khoản 621 154
330.710.000
Bảng 6: Trích sổ cái tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
năm : 2006
(Đơn vị: VNĐ)
Chứng từ
Diễn giải
Trang
NKC
TKĐƯ
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
PXK06
162
18/10 Xuất vật liệu chính phục vụ CT
nhà xởng sx mỳ sợi Acecook


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status