Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi ra nhập WTO, đất nước ta đang chuyển mình theo thế giới. Việc hiện
đại hoá cơ sở hạ tầng trong thực tế đang diễn ra rất nhanh ở khắp nơi làm thay đổi bộ
mặt đất nước từng ngày. Điều đó có nghĩa là khối lượng sản phẩm của ngành xây lắp
ngày càng lớn đồng thời số vốn đầu tư cho ngành cũng gia tăng không ngừng. Vấn đề
đặt ra và thu hút sự quan tâm của nhiều người là làm sao để quản lý vốn một cách
hiệu quả nhất, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong sản xuất kinh doanh
xây lắp.
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu phức tạp nhất
trong toàn bộ công tác kế toán tại Doanh nghiệp, nó liên quan đến hầu hết các yếu tố
đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh tại Doanh nghiệp. Đặc biệt là
trong giai đoạn hiện nay, các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động trong cơ
chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước và sự cạnh tranh trên thị trường buộc các
Doanh nghiệp phải hết sức quan tâm đến việc đảm bảo tổ chức kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác kịp thời, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản
xuất và quản lý tại Doanh nghiệp.
Xuất phát từ ý nghĩa to lớn đó, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần cơ
khí xây dựng số 18, em đã lựa chọn đề tài: “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần cơ khí xây dựng số 18 (COMA18)”
cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 18 hoạt động xây lắp chiếm vai trò chủ
đạo, do nhận thức và thời gian bị hạn chế nên em xin trình bày các vấn đề trong luận
văn liên quan chủ yếu đến hoạt động xây lắp của công ty.
Luận văn gồm các phần chính :
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 18
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
Lê Văn Hùng– KT21
Năm 2009, trong bối cảnh suy thoái kinh tế nhưng COMA 18 đã tạo cho mình
những bước đi mới, bứt phá và mở rộng đầu tư. Hiện tại, Cty đang tập trung năng lực
thi công toà nhà cao cấp WESTA - COMA 18 với quy mô 27 tầng nổi, 3 tầng chìm;
tham gia thiết kế chế tạo, lắp đặt thi công một số dự án khu chung cư, KCN; thi công
hạ tầng công trình điện công nghiệp, điện dân dụng... phấn đấu đạt giá trị sản xuất
kinh doanh năm 2009 là 129 tỷ đồng. Ngoài ra, Cty cũng luôn chú trọng đảm bảo
việc làm và đời sống cho người lao động, đẩy mạnh các hoạt động đoàn thể và tăng
cường củng cố công tác xây dựng Đảng.
Sau 6 năm xây dựng và trưởng thành, COMA 18 đã thực sự khẳng định được
thương hiệu của mình. Các công trình do COMA 18 tham gia đầu tư và thi công được
đánh giá cao về chất lượng, mang lại hiệu quả kinh tế cho đơn vị.
1.1.2.Tiêu chuẩn chất lượng
Lê Văn Hùng– KT21
3
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Sau 6 năm xây dựng và trưởng thành, COMA 18 đã thực sự khẳng định được
thương hiệu của mình. Các công trình do COMA 18 tham gia đầu tư và thi công được
đánh giá cao về chất lượng, mang lại hiệu quả kinh tế cho đơn vị.
Biện pháp cơ bản của công ty để sản xuất và cung cấp sản phẩm thoả mản yêu cầu
của khách hàng .
Xây dựng, duy trì và phát triển hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001: 2000. Một chi tiết bị lỗi phải có một người, hoặc bộ phận nào đó chịu trách
nhiệm.Phổ biến chiến lược phát triển, và mục tiêu kinh tế từng giai đoạn của Công ty
cho toàn thể cán bộ công nhân viên.Kỹ luật lao động được đặt lên hàng đầu.Thường
xuyên đào tạo và đạo tạo lại cán bộ công nhân viên trong đơn vị.Phát huy trí tuệ tập thể,
cập nhật thông tin, tăng cường máy móc, thiết bị đúng chức năng.
Biểu dương và khen thưởng kịp thời những nhân tố tích cực.Gìn giữ và phát
huy truyền thống đoàn kết vốn có của Công ty.Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức
Đảng, Công Đoàn, Đoàn Thanh Niên trong Công ty để phát huy cao hơn nữa trí tuệ
tập thể phục vụ cho mục đích chất lượng của Công ty
thuộc vào yêu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó. Khi thực
hiện các hợp đồng, đơn đặt hàng thì đơn vị xây dựng phải tiến hành thi công và bàn
giao công trình đúng tiến độ, đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng công trình.
1.1.4. Loại hình sản xuất
Xây dựng là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp
cao. Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân, của quỹ tài chính tích luỹ cùng với vốn
đầu tư của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế -
kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản
phẩm của ngành. Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây
lắp,và các loai hình doanh nghiệp khác cũng khác biệt lớn. Công tác kế toán vừa phải đáp
ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa
phải đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp
1.1.5.Thời gian sản xuất
Lê Văn Hùng– KT21
5
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Qúa trình tạo ra sản phẩm từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành
thường là dài, phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công
trình. Qúa trình thi công được chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn thi công lại
gồm nhiều công việc khác nhau mà các công việc chủ yếu vẫn phải thực hiện ngoài
trời nên chịu ảnh hưởng rất lớn của thời tiết, của thiên nhiên. Do đó quy trình, điều
kiện thi công không ổn định, thường xuyên biến động theo địa điểm xây dựng, theo
từng giai đoạn thi công và mùa xây dựng; việc quản lý máy móc thiết bị, vật tư gặp
nhiều khó khăn.
1.1.6. Đặc điểm sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục công
trình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp dở dang trong kỳ chưa được
1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần cơ khí xây
dựng số 18
1.2.1.Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.Sản phẩm xây lắp là những công trình
kiến trúc, cơ sở hạ tầng mang tính đơn chiếc, có kích thước và chi phí lớn, thời gian
hoàn thành lâu dài. Xuất phát từ đặc điểm đó nên quá trình sản xuất sản phẩm của
Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 18 cũng giống như các công ty xây lắp khác.
Mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và phân bổ ở các địa điểm khác nhau.
Thời gian để hoàn thành một sản phẩm dài hay ngắn tùy thuộc vào quy mô từng hạng
mục, công trình lớn hay nhỏ, đơn giản hay phức tạp, điều kiện thi công thuận lợi hay
phức tạp...
Chỉ một số công trình đặc biệt Công ty được Nhà nước và Bộ xây dựng chỉ định
thầu thông qua Tổng công ty, còn lại hầu hết các công trình Công ty phải thực hiện
đấu thầu và để đảm bảo trúng thầu Công ty phải chứng minh được khả năng, năng
lực của mình trên mọi mặt,khả năng tổ chức thi công, khả năng tài chính,…Tất cả các
công trình khi tham gia đấu thầu đều phải có tiền đặt cọc hoặc giấy bảo lãnh (đặt cọc)
của ngân hàng nộp cho chủ đầu tư tránh tình trạng đơn vị trúng thầu nhưng vì lý do
nào đó bỏ không thi công thì sẽ phải bồi thường khoản tiền đặt cọc. Do vậy trước khi
làm hồ sơ dự thầu Công ty phải đi thực tế hiện trường để khảo sát điều kiện thi công
sau đó mới bắt tay vào công việc làm hồ sơ dự thầu, quá trình này phải hết sức thận
trọng, chính xác và cố gắng để trúng thầu mà vẫn đảm bảo được hiệu quả kinh tế của
Lê Văn Hùng– KT21
7
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
mỗi sản phẩm sau khi hoàn thành.
Sau khi trúng thầu, hoàn thành phần ký hợp đồng, Công ty tổ chức thi công làm
sao đảm bảo tiến độ chất lượng kỹ thuật sản phẩm và an toàn lao động. Mỗi hạng
mục công việc hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu sơ bộ đồng ý chuyển bước
tiếp theo do giám sát kỹ thuật bên A ký xác nhận. Mỗi công trình phải mở số nhật ký
thi công hàng ngày cũng do giám sát kỹ thuật bên A ký xác nhận. Khi công trình
Hîp ®ång
kinh tÕ víi
chñ ®Çu t
Bảo vệ phương
án và biện pháp
tổ chức thi công
Thành lập
công trường
Ban chỉ huy
Lập phương án
tổ chức thi
công
Tiến hành tổ chức
thi công theo kế
hoạch
Hồ sơ nghiệm thu
hạng mục công
việc, nhật ký thi
công
Tổ chức nghiệm thu
toàn bộ và bàn giao
công trình
Hồ sơ quyết toán
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty
1.3.1 Quản lý chung toàn doanh nghiệp
Quản lý chi phí là một phần của các chiến lược tăng trưởng kinh doanh nhằm
không những cắt giảm chi phí mà còn tạo ra các ưu thế cạnh tranh rõ rệt trên thị
trường. Nếu doanh nghiệp không chú ý tới thì doanh nghiệp không thể nào nhận biết
định mức, đồng thời khoanh vùng những nơi phát sinh chi phí biến động. Sau khi
điều tra và biết được nguyên nhân biến động chi phí, DN sẽ xác định các chi phí và
kiểm soát được của từng bộ phận nhân viên.
Lê Văn Hùng– KT21
11
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
XÂY DỰNG SỐ 18
Trong ngành XDCB, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất, thi công
bàn giao công trình trong một thời kỳ nhất định.Chi phí sản xuất của doanh nghiệp
xây lắp phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình thi công. Để phục vụ cho việc
quản lý và hạch toán, chi phí sản xuất phải được tính toán, tập hợp theo từng thời kỳ
nhất định như tháng, quý, năm. Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ chỉ bao gồm các
chi phí bỏ ra trong kỳ đó, không bao gồm chiphí từ kỳ trước chuyển sang. Phân loại
chi phí sản xuất là nội dung quan trọng cần được thực hiện để phục vụ cho việc tổ
chức theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để tính được giá thành sản phẩm và kiểm soát
chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (Phân loại
theo yếu tố của chi phí).Theo cách phân loại này các chi phí có nội dung, tính chất kinh
tế giống nhau được xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh
vực nào, ở đâu, mục đích và tác dụng của chi phí đó như thế nào. Toàn bộ chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ được chia thành các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu.
- Chi phí nhân công: gồm tiền lương (lương chính, lương phụ).
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền...
điện,…phục vụ hoạt động xây lắp công trình, hạng mục công trình.Để quản lý chặt
chẽ chi phí dùng cho sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, Công ty tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo
mục đích, công dụng của chi phí:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ,
các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành
thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng
xây lắp như: sắt, thép, xi măng…Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho
máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình.
Lê Văn Hùng– KT21
13
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày
công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công
nhân phục vụ xây lắp, kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi
mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công,
không phân biệt công nhân trong danh sách hay công nhân ngoài danh sách.
Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và
các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công.
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ
và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng. Chi phí sản xuất
chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau thường có mối
quan hệ gián tiếp với các đối tượng xây lắp như: tiền lương nhân viên quản lý đội xây
dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỉ lệ quy định trên tiền lương
phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của
công ty), khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên
quan đến hoạt động của đội…
<Dưới đây là số liệu của công trình bệnh viên Huyện thiệu hóa ,tỉnh Thanh
Hóa,do công trình nằm ở Thanh Hóa công ty không trực tiếp phân công đội máy thi
công của công ty làm công trình này được do đó công ty đã thuê đội máy thi công tại
lập các chứng từ ghi sổ theo các mẫu đã được quy định.
Sổ chi tiết tài khoản: Kế toán phần hành sau khi lập các chứng từ ghi sổ tiến
hành vào sổ chi tiết tài khoản chi phí phát sinh theo từng đối tượng.
Bảng tổng hợp chi tiết chi phí: Bảng này có mẫu như sau và để tổng hợp chi phí
của tất cả các đối tượng (tất cả các công trình chứ không chi tiết cho từng công trình)
2.1.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu
- Tài khoản 6211 : Đá
- Tài khoản 6212 : Cát
- Tài khoản 6213 : Xi măng
….
2.1.1.4- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Khi có nhu cầu xuất vật tư cung cấp cho công trình thủ kho công trường lập
phiếu xuất kho.
Vật tư sử dụng cho thi công được hạch toán theo giá thực tế. Giá thực tế vật tư
Lê Văn Hùng– KT21
15
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ. Tại kho công trường, kế toán sử dụng
phương pháp trực tiếp để xác định giá trị thực tế của vật liệu xuất dùng.
Kế toán đội theo dõi tình hình nhập xuất vật tư trên sổ chi tiết vật liệu.
Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán vào sổ chi tiết vật liệu và lập
bảng tổng hợp xuất vật tư.
Biểu Số 2.1.1: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 18 Mẫu số: 02VT
Ban hành theo QĐ số 1141 TC/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của bộ tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 01 tháng 07 năm 2010 Số:120
Nợ:
5.
-Xi măng
- Cát đen
- Cát vàng
- Dây điện
................
Kg
M
3
M
3
m
11.000
42
60
500
55.000.000
2.520.000
4.800.000
195.000
Tổng cộng 200.500.000
Cuối tháng kế toán đội tập hợp các chứng từ gốc cùng các chứng từ có liên
quan nộp lên phòng tài vụ của công ty. Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán công ty
ghi chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi sổ và các chứng từ gốc, kế toán vào sổ chi tiết,
sổ cái tài khoản 621. Cuối mỗi quý, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào
TK 154 vào chứng từ ghi sổ và các chứng từ ghi sổ khác có liên quan.
Biểu số 2.1.3: Chứng từ ghi sổ TK 621
Mẫu
Chứng từ ghi sổ Số:110
Ngày 31 tháng 07 năm 2010
PXK
120
5/7
Xuất xi măng cho thi công
....................
152 5.250.000
31/7
Cộng phát sinh trong tháng 7
200.500.000
........................
31/8
Cộng phát sinh tháng 8
118.000.000
...........................
30/9
Cộng phát sinh tháng 9
105.200.000
30/9
Kết chuyển CPNVL quý 3
154 423.700.000
Tổng phát sinh
423.700.000 423.700.000
Dư cuối kì 0
Lê Văn Hùng– KT21
18
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Biểu số 2.1.5:Sổ cái TK 621
SỔ CÁI
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CTGS
Dư cuối kì 0
Lê Văn Hùng– KT21
19
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2.1.1.5- Quy trình ghi sổ tổng hợp
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty như sau
Sơ đồ 2.1.1 : Quy trình ghi sổ tổng hợp NVL
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Lê Văn Hùng– KT21
20
Chứng từ gốc về chi phí và
các bảng phân bổ
Lập chứng từ
Sổ cái tài khoản 621
Bảng cân đối số phát
sinh
Sổ chi tiết TK 621
Bảng tính giá thành
và các bảng tổng
hợp chi phí
Báo cáo kế toán
Sổ đăng kí
chứng từ ghisổ
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung
Tại Công ty khoản mục chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng khá lớn trong
Mỗi tháng giữa công ty và đội xây lắp đều có hợp đồng giao khoán trong đó ghi
rõ nội dung, khối lượng, đơn giá công việc. Đội xây dựng căn cứ vào hợp đồng này
để thực hiện khối lượng công việc được giao, đảm bảo đúng kỹ thuật, tiến độ thi
công.
Hàng ngày, tổ trưởng tổ sản xuất có nhiệm vụ theo dõi chấm công cho từng
công nhân trong ngày vào bảng chấm công của tháng. Cuối tháng, cán bộ kỹ thuật và
đội trưởng đội xây lắp tiến hành nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành. Căn
cứ hợp đồng khoán và biên bản này, kế toán xác định tổng mức lương mà đội xây lắp
được hưởng trong tháng.
Tổng số lương khoán = Tổng khối lượng công việc x Đơn giá khối lượng công việc
Căn cứ bảng chấm công do độ gửi lên, kế toán xác định đơn giá 1 công và tiền
lương mỗi công nhân được hưởng:
Đơn giá một công =
Tổng lương khoán
Tổng số công
Lương khoán 1 công nhân = đơn giá 1 công x số công của mỗi công nhân
2.1.2.2- Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ
*Chứng từ sử dụng:
+Bảng chấm công
+Bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành
+Bảng thanh toán lương và phụ cấp
+Hợp đồng thuê ngoài, bảng nghiệm thu khối lượng thuê ngoài bảng thanh toán
lương thuê ngoài.
+Bảng phân bổ các khoản trích theo lương
+ BHXH
+ BHYT
+ KPCĐ
*Trình tự luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào các chứng từ gốc như Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương
nhân công trực tiếp và nhân công thuê ngoài mà kế toán đội gửi lên, kế toán kiểm tra
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 7 năm 2010
Công trình:Bệnh viện huyện thiệu hóa
STT Họ tên Chức vụ
Số ngày trong tháng Quy ra số công hưởng
1 2 .. 31
Lương
thời
gian
Lương
sản
phẩm
BH
XH
1 Lê Duy Dũng Thợ xây
x x 29
2 Lê Văn Tuấn Thợ xây
x x x 27
.............
Tổng 260
Đội trưởng Người chấm công
Lê Văn Hùng– KT21
24
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Biểu số 2.1.7: Bảng thanh toán tiền lương tháng
Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 18
Đội xây dựng số 1
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 07/2010
Đội xây dựng số 1
Công trình: Bệnh viện huyện thiệu hóa