1
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSCĐ Tài sản cố định
BHXH Bảo hiểm xã hội
XN Xí nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
CT, HMCT Công trình, hạng mục công trình
CPSX Chi phí sản xuất
CCDC Công cụ dụng cụ
DV Dịch vụ
SXKD DD Sản xuất kinh doanh dở dang
VC Vận chuyển
KC Kết chuyển
NVL Nguyên vật liệu
CPSXC Chi phí sản xuất chung
MTC Máy thi công
QĐ Quyết định
BTC Bộ Tài chính
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
NĐ Nghị định
CP Chính phủ
CT – GS Chứng từ ghi sổ
ĐKCTGS Đăng ký chứng từ ghi sổ
SXKD Sản xuất kinh doanh
XDCB Xây dựng cơ bản
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
1
2
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
2
3
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông.
Trụ sở : Lô 18 - Khu đô thị mới Định Công - Phường Định Công - Quận Hoàng
Mai - Thành phố Hà Nội.
Điện thoại : 04.6405422 Fax : 04.6405430
Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng VN)
Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông ban đầu có tên là Ban công
trình thuộc Nha Bưu điện Vô tuyến điện Việt Nam được thành lập ngày 20 tháng 7
năm 1954 tại Phố Cò - Thành phố Thái Nguyên. Ra đời từ trong khói lửa của cuộc
kháng chiến chống Pháp với nhiệm vụ là tổ chức thi công các đường dây thông tin và
lắp đặt máy điện thoại, phục vụ thông tin liên lạc khu căn cứ Trung ương và vùng căn
cứ cách mạng được mở rộng (từ Thái Nguyên lên Việt Bắc).
Năm 1955, thực hiện Nghị định số 124/NĐ/BĐ - Ban Công trình được đổi tên
thành Tổng đội Công trình. Đây là đơn vị chủ lực, làm nhiệm vụ xây dựng các công
trình thông tin của ngành Bưu điện.
Đến tháng 04 năm 1957, chế độ hạch toán kinh tế ra đời, tổ chức của bộ máy
Tổng đội công trình có sự thay đổi. Cùng với việc sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của
Tổng Cục Bưu điện, Tổng đội Công trình đổi tên thành Đội Công trình. Đây cũng là
thời kỳ Đội Công trình bắt tay vào xây dựng mạng cáp nội thị phục vụ thành phố và
thị xã, nhằm đảm bảo thông tin giữa Trung ương và địa phương.
Đến tháng 5 năm 1962, Tổng cục Bưu điện có quyết định đổi tên Đội công trình
thành Công ty Công trình Bưu điện trực thuộc Cục xây dựng cơ bản. Trụ sở: 60 Ngõ
triển Công trình Viễn thông.
Ngành nghề kinh doanh của công ty :
- Xây dựng các công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và các
công trình công nghiệp, giao thông, dân dụng theo quy định của pháp luật;
- Tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư các công trình bưu chính, viễn thông, công
nghệ thông tin;
- Sản xuất vật liệu xây dựng và những vật liệu khác phục vụ cho hoạt động của
doanh nghiệp và nhu cầu xây dựng dân dụng;
- Đầu tư trong các lĩnh vực: Bưu chính, viễn thông và các lĩnh vực đầu tư khác
theo quy định của pháp luật;
- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông và công
nghệ thông tin;
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
4
5
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
- Xây dựng, lắp đặt các công trình điện, điện tử, thông gió điều hòa và cấp thoát
nước; Các công trình thông tin tín hiệu đường sắt, đường bộ, hàng không, đường
biển;
- Trang trí nội, ngoại thất công trình;
- Xây dựng nền móng công trình và kết cấu hạ tầng: cầu đường, bển cảng, đê
điều, đường dây và trạm biến thế điện;
- Sản xuất lắp dựng, sửa chữa, bảo trì các công trình cột cao, các trang thiết bị
bưu chính viễn thông, tin học và các trang thiết bị khác thuộc đài, trạm, bưu cục;
- Xây dựng lắp đặt hệ thống thông tin nội bộ, hệ thống báo cháy, camera, trang
âm, chống sét, truyền thanh, truyền hình;
- Kinh doanh vật liệu, thiết bị, máy móc xây dựng, trang thiết bị nội thất, cáp viễn
thông, cáp điện lực và các mặt hàng khác;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị và phụ kiện điện,
điện tử, tin học;
mục công trình tùy theo tính chất và quy mô công trình. Nhìn chung mỗi xí nghiệp
nắm giữ địa bàn một vài tỉnh thành truyền thống, tuy nhiên cũng có khi nhiều xí
nghiệp cùng phối hợp thi công trên cùng một địa bàn, một công trình theo sự điều
phối của lãnh đạo công ty.
Công ty chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường, lập hồ sơ dự thầu và ký hợp đồng
thi công công trình khi trúng thầu. Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và mối
quan hệ truyền thống của các xí nghiệp tại các địa bàn, phòng kế hoạch công ty giao
nhiệm vụ cho các xí nghiệp thi công công trình hay hạng mục công trình. Các xí
nghiệp cũng có thể tự chủ tìm kiếm thông tin thị trường đặc biệt tại các địa bàn truyền
thống sau đó thông qua công ty để tham gia dự thầu. Đối với các công trình có quy
mô nhỏ do xí nghiệp tự tìm kiếm, Tổng Giám đốc Công ty có thể ủy quyền cho Xí
nghiệp tham gia đấu thầu, ký hợp đồng, thi công và thanh quyết toán công trình. Đối
với các công trình xí nghiệp tự tìm kiếm công ty giao khoán cho xí nghiệp theo chế độ
ưu đãi hơn đối với các công trình khác.
Theo cách giao khoán của Công ty, khi nhận hợp đồng thầu mới, tuỳ theo từng
loại công trình, Công ty giao khoán cho xí nghiệp xây lắp từ 75% đến 95% tổng chi
phí hợp đồng. Phần kinh phí Công ty giữ lại để trang trải chi phí quản lý và thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nước. Xí nghiệp có nhiệm vụ tổ chức thi công các công trình theo
đúng tiến độ, yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo chất lượng công trình, khối lượng công
việc đã ký trong hợp đồng. Như vậy, tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty theo
phương thức khoán không phải “khoán trắng” mà là “khoán quản”. Cách tổ chức giao
khoán như trên góp phần nâng cao tính tự chủ, mang tính hiệu quả kinh tế cao trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
Sản phẩm của Công ty là các công trình có quy mô từ vài chục triệu đồng cho đến
vài tỷ đồng, sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian thi công công trình có thể kéo
dài một vài năm, chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng và đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu
tư lớn.
Có thể tóm tắt quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty như sau :
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
6
Công tác tổ chức, điều hành SXKD của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 3 - Mô hình tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần Phát triển Công trình
Viễn Thông
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH MIỀN NAM
BAN KIỂM SOÁT
KHỐI SẢN XUẤT
KHỐI QUẢN LÝ
Phòng
Tổ chức hành chính
Phòng
Kế hoạch kinh doanh
Phòng
Tài chính kế
toán
XN Xây lắp số 1
XN Xây lắp số 3
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
8
9
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
XN Xây lắp số 2
XN Xây lắp số 4
XN Hàn nối
đo kiểm
XN Cơ khí và XL TT
XN Xây lắp TT Nhà trạm
XN Tư vấn thiết kế
trình.
Phòng Tổ chức lao động - Hành chính:
+ Chịu trách nhiệm về công tác nhân sự, chế độ tiền lương;
+ Công tác hành chính, quản trị;
Chi nhánh miền Nam: Do một Phó Tổng giám đốc kiêm nhiệm phụ trách, thay
mặt Tổng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo thi công, cấp phát kinh phí và thu hồi vốn các
công trình khu vực phía Nam.
Các xí nghiệp thành viên:
Công ty có 7 xí nghiệp xây lắp chịu trách nhiệm thi công công trình theo nhiệm
vụ công ty giao đảm bảo chất lượng và tiến độ các công trình.
Xí nghiệp tư vấn thiết kế hoạt động chuyên trách về tư vấn thiết kế, khảo sát lập
dự án, dự toán các công trình.
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng: Bộ máy kế toán có chức năng thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số
liệu, thông tin về sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính sau đó cung cấp các
thông tin về tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh phục vụ công tác quản lý.
Nhiệm vụ: Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các tài liệu, số liệu về tình
hình cung ứng, dự trữ, sử dụng các loại tài sản (Tài sản lưu động, tài sản cố định…),
giám sát tình hình tập hợp chi phí của các xí nghiệp trực thuộc, góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh, hiệu quả cấp phát vốn… trên cơ sở pháp luật và chế độ hiện
hành.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Sơ đồ bộ máy
kế toán công ty như sau:
Sơ đồ 4 - Bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán trưởng
Kế toán tiền lương
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
10
11
động về tài sản cố định. Căn cứ tỉ lệ trích khấu hao đã đăng ký với từng loại TSCĐ để
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
11
12
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
tiến hành trích khấu hao, ngoài ra còn theo dõi các khoản vay nợ với ngân hàng, các
khoản thu chi TGNH.
* Kế toán công nợ (02 người): theo dõi các khoản tạm ứng, cho vay, thanh toán
với khách hàng và nhà cung cấp.
* Kế toán thuế (01 người): có nhiệm vụ theo dõi các khoản nộp ngân sách và tập
hợp kê khai khấu trừ thuế toàn công ty.
* Thủ quỹ (01 người): giữ tiền mặt Công ty, căn cứ vào phiếu thu, chi kèm theo
các chứng từ hợp lệ để thu hoặc chi tiền mặt, chi trả lương cho công nhân viên.
* Tại các xí nghiệp trực thuộc trong công ty đều có bộ máy kế toán riêng từ 2 đến
4 người chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại xí nghiệp.
Ngoài ra các nhân viên phòng Tài chính kế toán được phân công chuyên quản, chuyên
đôn đốc thanh toán chứng từ và theo dõi công nợ nội bộ với các xí nghiệp.
2. Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty sử dụng hai loại hình chứng từ: chứng từ bắt buộc và chứng từ không bắt
buộc.
Chứng từ bắt buộc: Là các mẫu chứng từ do các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền ban hành và bắt buộc sử dụng khi có phát sinh.
Chứng từ không bắt buộc : Là các mẫu chứng từ do Tập đoàn, công ty ban hành,
quy định áp dụng thống nhất toàn công ty.
Bảng 1 - Hệ thống chứng từ áp dụng tại Công ty
TT Tên chứng từ Số hiệu Phạm vi áp dụng
A Vật liệu
1 Hoá đơn (GTGT) 01GTKT-3LL Bắt buộc
2 Hoá đơn (GTGT) 01GTKT-2LN Bắt buộc
3 Hoá đơn bán hàng 02GTTT-3LL Bắt buộc
D Tiền tệ
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
13
14
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
1 Phiếu thu chi định khoản Hướng dẫn
2 Giấy đề nghị tạm ứng cá nhân 02-TT Bắt buộc
3 Giấy đề nghị tạm ứng GTKL xây lắp 03-TT Bắt buộc
4 Giấy đề nghị thanh toán 04-TT Bắt buộc
E Tài sản cố định
1 Biên bản bàn giao TSCĐ 01-TSCĐ Bắt buộc
2 Thẻ TSCĐ 02-TSCĐ Bắt buộc
3 Biên bản thanh lý TSCĐ 03-TSCĐ Bắt buộc
Hệ thống chứng từ kế toán được sử dụng thống nhất trong toàn công ty dựa trên
cơ sở tài liệu về Hướng dẫn kế toán doanh nghiệp xây lắp và các chuẩn mực kế toán
Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
3. Hệ thống tài khoản kế toán
Hiện nay tại Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông đang sử dụng các
tài khoản kế toán theo bảng 2 dưới đây:
Bảng 2 - Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty
KÝ HIỆU TK NỘI DUNG TÀI KHOẢN PHẠM VI SỬ DỤNG
Nhóm 1 Tài sản lưu động
1111 Tiền mặt Công ty + xí nghiệp
1121 Tiền gửi ngân hàng Công ty
131 Phải thu của khách hàng Công ty + xí nghiệp
133 Thuế GTGT đầu vào Công ty + xí nghiệp
13621 Phải thu nội bộ (bằng tiền) Công ty
13622 Phải thu nội bộ (bằng vật liệu) Công ty
1388 Phải thu khác Công ty + xí nghiệp
141 Phải thu tạm ứng Công ty + xí nghiệp
3388 Phải trả phải nộp khác Công ty + xí nghiệp
341 Vay dài hạn Công ty
Nhóm 4 Nguồn vốn
411 Nguồn vốn kinh doanh Công ty
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
15
16
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
414 Quỹ đầu tư phát triển Công ty
415 Quỹ dự phòng tài chính Công ty
421 Lãi chưa phân phối Công ty
4311 Quỹ khen thưởng Công ty
4312 Quỹ phúc lợi Công ty
4313 Quỹ khen thưởng bằng tài chính Công ty
Nhóm 5 Doanh thu
511 Doanh thu bán hàng Công ty
515 Doanh thu hoạt động tài chính Công ty
532 Giảm doanh thu Công ty
Nhóm 6 Chi phí
621 Chi phí vật liệu Xí nghiệp
622 Chi phí nhân công Xí nghiệp
623 Chi phí máy thi công Xí nghiệp
627 Chi phí chung Xí nghiệp
6279 Chi phí dịch vụ mua ngoài Xí nghiệp
632 Chi phí SX kết chuyển trong kỳ Công ty
635 Chi phí hoạt động tài chính Công ty
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Công ty
Nhóm 7 Thu nhập khác
711 Thu nhập khác Công ty
Nhóm 8 Chi phí khác
Hàng ngày, nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào các chứng từ
gốc đã kiểm tra nhập số liệu phát sinh vào phần mềm kế toán trong máy tính, và in
chứng từ của mình ra ký người lập phiếu. Sau đó chuyển đến kế toán trưởng hoặc phó
phòng TC-KT xem xét ký duyệt, sau đó chuyển đến bộ phận kế toán tổng hợp với đầy
đủ chứng từ gốc kèm theo để lưu giữ. Cuối kỳ, kế toán viên phụ trách từng phần hành
của mình tổng hợp số liệu sau đó in sổ cái tài khoản mà mình theo dõi bao gồm cả sổ
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
17
18
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
chi tiết và tổng hợp tập hợp lại để lưu giữ. Đối với kế toán tổng hợp, cuối kỳ, tập hợp
tất cả các chứng từ của các kế toán phần hành chuyển đến kiểm tra, rà soát lại số liệu
đã đủ hợp lệ chưa như về: chữ ký của Tổng giám đốc - Kế toán trưởng (đối với các
phiếu thu - chi), kế toán trưởng (đối với các chứng từ kế toán, chứng từ bù trừ công
nợ), cách hạch toán… sau khi đã hoàn tất thì đóng chứng từ thành quyển theo tháng
để lưu giữ. Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn phải tổng hợp số liệu trong tháng để in các
báo cáo tài chính theo tháng, quý, năm chuyển đến cho kế toán trưởng một bộ, còn lại
một bộ để lưu trữ của mình (với đầy đủ chữ ký của Kế toán trưởng - Tổng giám đốc)
để khi có việc cần là có thể xuất trình được ngay.
Một số chứng từ Công ty in ra để sử dụng với các đối tượng bên trong cũng như
bên ngoài công ty là: Phiếu thu, Phiếu chi do kế toán phần hành thanh toán tiền mặt
chịu trách nhiệm in khi có nghiệp vụ phát sinh.
Phiếu thu:
Phiếu chi:
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
18
19
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, Công ty đã áp
dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ trên máy vi tính. Từ năm 2006, Công ty đã sử
cuối kỳ
=
Chi phí SXKD DD
đầu kỳ
+
Chi phí SXKD phát sinh
trong kỳ
* Đối với các CT, HMCT đến cuối kỳ (31/12) có biên bản xác nhận khối lượng
hoàn thành giai đoạn mà có doanh thu tạm tính nhỏ hơn chi phí sản xuất đã tập hợp:
Chi phí SXKD DD
cuối kỳ
=
Chi phí SXKD DD
đầu kỳ
+
Chi phí SXKD
phát sinh trong kỳ
-
Doanh thu tạm
tính trong kỳ
Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định tại công ty :
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn luỹ kế. Nguyên giá tài
sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà công ty bỏ ra để có được tài sản cố định
tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh
sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này
chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí
phát sinh không thoả mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỳ.
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao luỹ kế được
xoá sổ và bất kỳ khoản lãi, lỗ nào phát sinh đều được tính vào thu nhập hay chi phí
trong kỳ.
PHẦN II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
I. THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
1. Đặc điểm chi phí sản xuất và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất
Công ty là một đơn vị xây lắp thuộc ngành Bưu điện, vì vậy ngoài đặc điểm
chung của ngành, công ty còn mang tính đặc thù của một đơn vị xây lắp. Khi tiến
hành thi công, Công ty phải bỏ ra các yếu tố cần thiết đó là lao động sống biểu hiện là
tiền lương công nhân và lao động vật hoá biếu hiện là các tủ cáp, dây co, keo dán...
Để quản lý tốt, chặt chẽ và có hiệu quả vật tư tiền vốn, tránh thất thoát, thiệt hại rất dễ
xáy ra trong quá trình thi công công trình thì đòi hỏi kế toán công trình phải theo dõi,
kiểm tra công tác sử dụng vật tư và tiến hành ghi chép đầy đủ chi phí phát sinh tại
công trình theo đúng chế độ.
1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
Tại Công ty bất kỳ công trình nào trước khi đưa vào thi công đều phải được lập
khối lượng chi phí dự toán thi công và được sự phê duyệt của lãnh đạo công ty. Chi
phí dự toán cũng là chi phí kế hoạch của Công ty. Công ty sẽ dựa trên cơ sở dự toán
công trình đã lập để quản lý chi phí trong suốt quá trình thi công công trình. Nếu các
khoản chi phí vượt quá dự toán đã lập đều phải có chứng từ liên quan chứng minh.
Trong quá trình thi công công trình, Công ty sẽ thanh toán theo mức khoán cho
các xí nghiệp nhưng phải có đầy đủ chứng từ gửi lên Công ty và được cán bộ kế toán
công ty phụ trách đơn vị mình (kế toán chuyên quản) kiểm chi. Khi được công ty
chấp nhận là chứng từ hợp lệ, kế toán công ty sẽ hạch toán giảm nợ tạm ứng và hoàn
trả lại chứng từ cho các xí nghiệp. Trường hợp chứng từ dưới các xí nghiệp gửi lên
công ty khi kiểm chi không được coi là hợp lệ hoặc xí nghiệp còn thiếu chứng từ thì
công ty cho các xí nghiệp nợ chứng từ. Như vậy, yêu cầu quản lý chi phí của công ty
đặt ra là rất chặt chẽ, các khoản chi phí phát sinh đều phải có chứng từ đi kèm được
- Chi phí sản xuất chung
- Kiến thiết cơ bản khác
Trên cơ sở khối lượng chi phí dự toán, chủ nhiệm công trình xây dựng kế hoạch
cung ứng vật liệu, huy động nhân lực cũng như máy móc và vốn lưu động để quá
trình sản xuất được diễn ra thuận lợi theo dự toán thiết kế và thi công.
3. Phương pháp hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất
Đối với mỗi công trình, giám đốc xí nghiệp và chủ nhiệm công trình sẽ chịu trách
nhiệm theo dõi, điều động nhân công, mua nguyên vật liệu cho từng hạng mục xây
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
23
24
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
lắp sao cho đảm bảo đúng tiến độ và đúng định mức chi phí. Kế toán chuyên quản
(người phụ trách xí nghiệp về kế toán) sẽ tự qui định và đôn đốc việc tập hợp chứng
từ dưới xí nghiệp chuyển lên công ty. Thông thường vào cuối các tháng, nếu đã tập
hợp đủ chứng từ, chủ nhiệm các công trình chuyển lên xí nghiệp để kế toán xí nghiệp
lập Báo cáo CPSX và giá thành công trình cho từng công trình. Sau đó xí nghiệp gửi
các bảng kê này kèm theo chứng từ gốc về phòng Tài chính - Kế toán để kế toán
chuyên quản kiểm chi. Khi hạch toán, kế toán cộng tổng phát sinh của các bảng kê và
hạch toán một lần sau đó ghi vào các sổ kế toán cần thiết.
Các tài khoản: TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 được dùng để tập hợp chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung trong kỳ.
Khi phát sinh chi phí kế toán tiến hành hạch toán và kết chuyển luôn vào TK 154 “chi
phí sản phẩm dở dang”.
Để quản lý các khoản chi phí hoạt động của xí nghiệp, Công ty sử dụng TK 1362
“Tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp”. TK 1362 này được chi tiết thành:
TK 13621 - Tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp bằng tiền
TK 13622 - Tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp bằng vật tư
Tài khoản này chỉ để theo dõi công nợ nội bộ các khoản cấp phát kinh phí công ty
tới các xí nghiệp hay xí nghiệp vay tiền công ty và hết niên độ kế toán thì các xí
khi mua đều phải có hợp đồng mua bán do Giám đốc Xí nghiệp ký duyệt, đội trưởng
công trình sẽ chịu trách nhiệm mua và chuyển thẳng tới chân công trình.
Vật liệu sử dụng cho các công trình, hạng mục công trình được tính theo giá đích
danh:
Giá trị vật liệu
sử dụng cho các công trình,
hạng mục công trình
=
Giá mua thực
tế chưa có
thuế GTGT
+
Chi phí vận chuyển
tới công trình, hạng
mục công trình
* Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Phương pháp tập hợp: Chi phí vật liệu phát sinh tại công trình, hạng mục công
trình nào được tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó theo giá thực
tế.
- Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ, biên bản giao nhận vật tư, hợp đồng mua bán, giấy đề nghị thanh
toán, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi …
- Tài khoản sử dụng: để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng
tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho
từng công trình, hạng mục công trình theo các mã do kế toán công ty và xí nghiệp
thống nhất từ trước. (Mã X6023 - Cột Anten cụm CN Gián Khẩu - Ninh Bình)
- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
25